ĐẠI HỌC KHOA HỌC

576261_103808513112082_1350900190_n

I.             Sứ mạng và tầm nhìn

 Sứ mạng:

  Trường ĐHKH – ĐHTN thông qua hoạt động giáo dục và đào tạo, NCKH cung cấp nguồn nhân lực trình độ đại học và sau đại học trong lĩnh vực khoa học cơ bản và ứng dụng, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, phát triển bền vững xã hội, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của khu vực miền núi phía bắc và cả nước.

Tầm nhìn:

Trường ĐHKH- ĐHTN sẽ trở thành trường đại học đa ngành, chất lượng cao, có vị thế trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam và quốc tế vào năm 2020.

II.           Giới thiệu chung

Ban giám hiệu:

+                   BTĐU, Hiệu trưởng: PGS.TS Nông Quốc Chinh

+                   PBTĐU, Phó Hiệu Trưởng: ThS Nguyễn Đức Lạng

+                   Phó Hiệu Trưởng: PGS.TS Lê Thị Thanh Nhàn

+                   ĐT: 0280 3746 982 – Fax: 0280 3746 965

+                   Email: contact@tnus.edu.vn

+                   Website: www.tnus.edu.vn

Trường Đại học Khoa học (ĐHKH) thuộc Đại học Thái Nguyên (ĐHTN) tiền thân là Khoa Khoa học Tự nhiên, được thành lập năm 2002 theo Quyết định số 1286/QĐ-BGD&ĐT-TCCB ngày 28/ 03/ 2002 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD&ĐT).

Đến tháng 11/ 2006, để phù hợp với sự mở rộng của quy mô và ngành đào tạo, Giám đốc ĐHTN đã ký Quyết định số 803/QĐ-TCCB đổi tên Khoa Khoa học Tự nhiên thành Khoa Khoa học Tự nhiên và Xã hội.

 Tháng 12/ 2008, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 1901/QĐ – TTg ngày 23/ 12/ 2008 về việc thành lập trường Đại học Khoa học trên cơ sở nâng cấp khoa Khoa học Tự nhiên và Xã hội thuộc ĐHTN.

Tên Tiếng Việt: Trường Đại học Khoa học thuộc Đại học Thái Nguyên

Tên giao dịch quốc tế: College of Sciences (COS)

Địa chỉ: Xã Quyết Thắng, Thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên.

Điện thoại: (0280) 3746982 – Fax: (0280) 3746965.

Website:http://www.tnus.edu.vn

 E-mail: contact@tnus.edu.vn 

Trường ĐHKH có chức năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, nghiên cứu khoa học (NCKH), ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên và khoa học xã hội ở khu vực trung du và miền núi phía Bắc. Trường là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.

Nhiệm vụ của trường là đào tạo cán bộ có trình độ đại học và sau đại học phục vụ cho sự phát triển kinh tế – xã hội của khu vực và đất nước. Triển khai các đề tài  NCKH, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên và xã hội phục vụ cho sự phát triển kinh tế – xã hội của khu vực và đất nước. Trường thực hiện nhiệm vụ quản lý đào tạo, NCKH, tổ chức cán bộ, cơ sở vật chất và các mặt công tác khác của trường theo quy định của Nhà nước, Bộ GD&ĐT và sự phân cấp của ĐHTN; Là đơn vị dự toán và kế toán hành chính sự nghiệp cấp 3 thuộc ĐHTN.

III.         Cơ cấu tổ chức

 Đại học Khoa học

 http://www.tnu.edu.vn/dhkh/Pages/default.aspx?TabId=Home

 Ban Giám hiệu

 Phòng Hành chính – Tổ chức

 
 Phòng Kế hoạch – Tài chính

 
 Phòng ĐT-KH&QHQT

 
 Phòng TT- KT&ĐBCLGD

 http://dbcl.tnus.edu.vn/

 Phòng Công tác HSSV

 
 Phòng Quản trị-Phục vụ

 
 Trung tâm CNTT-TV

 http://itlc.tnus.edu.vn/

 Khoa Toán-Tin

  http://toantin.tnus.edu.vn/
 Khoa Văn-Xã hội

 http://vanxahoi.tnus.edu.vn/

 Khoa KHMT-Trái đất

 http://mttd.tnus.edu.vn/

 Khoa Hóa

 http://hoahoc.tnus.edu.vn/

 Khoa KHSS

 http://khss.tnus.edu.vn/

 Khoa KHCB

 http://khcb.tnus.edu.vn/

 Khoa Vật lý và Công nghệ

 http://vatly.tnus.edu.vn/

 Bộ môn Lịch sử

 http://lichsu.tnus.edu.vn/

 TT Tin học-Ngoại ngữ

 
 TT Nghiên cứu – Đào tạo Ngôn ngữ VH các DT TS VNPB

 


Website thư viện điện tử trường Đại học Khoa học: http://lib.tnus.edu.vn/portal/KH/Default.aspx

 
IV.        Môi trường học tập
MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP 
1. Quy mô đào tạo
– Quy mô HSSV tháng 12 năm 2008:                     3263
–  Chỉ tiêu tuyển sinh năm 2009:
+ Cao học và nghiên cứu sinh    :                                60
+ Đại học hệ chính quy               :                               720
+ Đại học hệ đào tạo theo địa chỉ, cử tuyển :              555
+ Đại học hệ VLVH                                       :            400
2. Đào tạo đại học
+ Các loại hình đào tạo: Chính quy, đào tạo theo địa chỉ, cử tuyển, vừa học vừa làm, liên kết.
+ Các ngành đào tạo: 13 ngành cử nhân khoa học với mục tiêu của chương trình đào tạo từng ngành như sau:
2.1. Toán học (tuyển sinh khối A): Trang bị kiến thức đại cương về khoa học tự nhiên, xã hội và nhân văn, kiến thức cơ sở và chuyên ngành về Toán học; Đào tạo người học trở thành những cán bộ chuyên sâu về Toán học hoặc có khả năng ứng dụng Toán học vào các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kinh tế, xã hội; Rèn luyện tư duy chính xác của Toán học.
2.2. Toán – Tin ứng dụng (tuyển sinh khối A): Trang bị cho sinh viên kiến thức đại cương về khoa học tự nhiên, xã hội và nhân văn, kiến thức cơ sở về Toán học và Tin học, kiến thức chuyên ngành về Tin học; Đào tạo người học trở thành những cán bộ chuyên sâu về Toán học ứng dụng và Tin học, có khả năng ứng dụng chúng vào các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kinh tế, xã hội; Rèn luyện tư duy thuật toán, phương pháp mô hình hóa và kĩ năng lập trình.
2.3. Vật lí (tuyển sinh khối A): Trang bị cho sinh viên kiến thức cần thiết về Vật lí, Tin học, Hóa học…, kiến thức chuyên ngành về Vật lí lí thuyết, Vật lí hạt nhân, Vật lí vô tuyến, Vật lí chất rắn, Vật lí kĩ thuật, Vật lí ứng dụng; Đào tạo người học trở thành những cán bộ chuyên sâu về Vật lí, có khả năng tìm tòi, áp dụng Vật lí vào thực tiễn; Rèn luyện kĩ năng thực hành Vật lí.
2.4. Hóa học (tuyển sinh khối A):  Trang bị cho sinh viên kiến thức đại cương về khoa học tự nhiên, xã hội và nhân văn, kiến thức cơ bản và chuyên sâu về hóa học; Rèn luyện kĩ năng thực hành, thực nghiệm Hóa học.
2.5. Khoa học Môi trường (tuyển sinh khối A):  Trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản và cơ sở của ngành Môi trường, phục vụ công tác điều tra, nghiên cứu, giảng dạy và điều hành trong lĩnh vực Quản lí môi trường, Sinh thái môi trường và Môi trường ứng dụng; rèn luyện kĩ năng phân tích, phát hiện, đánh giá, dự báo những vấn đề về môi trường, năng lực thực thi, biện pháp xử lí, khắc phục, phòng tránh những tác động có hại đến môi trường.
2.6. Địa lí (tuyển sinh khối  B): Trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về Địa lí hiện đại, nhiệt đới, các vấn đề về tài nguyên, môi trường Việt Nam và toàn cầu, các tri thức về quy luật thành tạo, phát triển và tác động lẫn nhau của các địa quyển, sự phân bố và diễn biến của các dạng tài nguyên, môi trường; Rèn luyện kĩ năng thành lập bản đồ, kĩ năng sử dụng các phần mềm chuyên dụng.
2.7. Sinh học (tuyển sinh khối B): Trang bị cho sinh viên các nguyên lí cơ bản và các quá trình sinh học, những kiến thức chuyên sâu về Sinh học phân tử và tế bào, Sinh học cơ thể thực vật, động vật và người, Sinh học quần thể, quần xã, hệ sinh thái và đa dạng sinh học; Rèn luyện kĩ năng thực hành Sinh học, điều tra, thu thập mẫu, phân tích, tổng hợp số liệu về Sinh học.
2.8. Công nghệ Sinh học (tuyển sinh khối B):  Trang bị cho sinh viên các nguyên lí và quá trình sinh học, lí thuyết cơ sở về Sinh học thực nghiệm, nội dung cơ bản về Công nghệ Sinh học để ứng dụng vào các vấn đề trong Sinh học và Công nghệ Sinh học; Rèn luyện kĩ năng điều tra, đo đạc, phân tích, tổng hợp số liệu và kĩ năng sử dụng các phương pháp thí nghiệm hiện đại của Công nghệ Sinh học.
2.9. Văn học (tuyển sinh khối C): Cung cấp cho sinh viên kiến thức nền tảng về lý luận văn học, kiến thức phổ biến về văn hóa và ngôn ngữ, kiến thức sâu rộng về văn học Việt Nam và Thế giới; Rèn luyện kỹ năng tư duy lý luận, phương pháp luận nghiên cứu văn học, phương pháp giảng dạy văn học, nâng cao khả năng cảm thụ văn học, nắm vững nghiệp vụ báo chí và sáng tác, đáp ứng nhiều ngành nghề và địa bàn công tác khác nhau.
2.10. Khoa học Quản lý (tuyển sinh khối C): Trang bị cho người học kiến thức về lý luận và các phương pháp quản lý, lãnh đạo, kiến thức về Khoa học Quản lý và những khoa học liên quan; Đào tạo họ trở thành những người có kỹ năng về quản lý, có trình độ tốt về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý, có kỹ năng tốt về trình bày, giao tiếp và cộng tác trong công việc.
2.11. Công tác Xã hội (tuyển sinh khối C): Trang bị cho người học hệ thống kiến thức cơ bản, cơ sở, chuyên ngành về Công tác xã hội; giúp người học có phư­ơng pháp t­ư duy khoa học, có năng lực vận dụng kiến thức đã học vào việc nhận thức và giải quyết những vấn đề thực tiễn xã hội đặt ra; Rèn luyện kỹ năng thực hành nghề nghiệp công tác xã hội với cá nhân, nhóm, cộng đồng thuộc các lĩnh vực khác nhau của ngành Công tác xã hội.
2.12. Việt Nam học (tuyển sinh khối C): Trang bị kiến thức đại cương về khoa học xã hội nhân văn, những kiến thức cơ bản, hệ thống về Việt Nam học, kiến thức cơ sở về ngôn ngữ học, kiến thức về tiếng Việt, văn hóa Việt Nam, một số kiến thức nghiệp vụ du lịch, văn phòng, báo chí và dạy tiếng; Rèn luyện những kỹ năng trong việc sử dụng những tri thức về Việt Nam học, văn hoá Việt Nam, những kỹ năng sử dụng tiếng Việt, kỹ năng thực hiện một số hoạt động nghiệp vụ như nghiệp vụ văn phòng, nghiệp vụ báo chí, nghiệp vụ du lịch…
2.13. Lịch sử (tuyển sinh khối C): Trang bị cho sinh viên những kiến thức hệ thống, cơ bản về tiến trình lịch sử Việt Nam và tiến trình lịch sử thế giới; Các phương pháp cần thiết để tiến hành công việc chuyên môn về sử học nói chung và về một chuyên ngành sử học cụ thể một cách  hiệu quả; áp dụng được tư duy lôgic, tích cực và sáng tạo trong việc giải quyết vấn đề cụ thể của sử học thuộc chuyên ngành của mình.
3. Đào tạo sau đại học
3.1. Bậc thạc sĩ: 3 chuyên ngành
– Toán ứng dụng.
– Phương pháp Toán Sơ cấp.
– Công nghệ Sinh học.
3.2. Bậc tiến sĩ: 1 chuyên ngành
– Hóa – Sinh
V. Các ngành nghề đào tạo
Ngành đào tạo: TOÁN HỌC – MATHEMATICS
Trình độ đào tạo: Đại học 
1. Yêu cầu về kiến thức                         
* Kiến thức chuyên môn
– Nắm vững kiến thức giáo dục đại cương theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng;
– Có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn nhằm bảo đảm hình thành con người phát triển toàn diện, hữu ích;
– Có kiến thức cơ bản, chuyên sâu và nâng cao về toán học, bao gồm: Toán Giải tích, Đại số và Lí thuyết số, Hình học và Tôpô, Xác suất -Thống kê và Toán ứng dụng;
– Có kiến thức cơ bản về phương pháp lập trình và cách sử dụng các phần mềm tính toán chuyên dụng;
– Có kiến thức ngoại ngữ đủ để tiếp cận tài liệu chuyên ngành Toán học.
* Năng lực nghề nghiệp
– Đáp ứng tốt các công việc liên quan đến toán học trong các cơ quan nhà nước, nhà máy xí nghiệp, dịch vụ thương mại;
– Có khả năng phân tích số liệu, thiết kế mô hình và dự đoán các xu hướng tương lai trong nhiều lĩnh vực;
– Chương trình đào tạo mềm dẻo cho phép các Cử nhân Toán học có thể phát triển các kĩ năng toán học và phối hợp toán học với những lĩnh vực khác.
2. Yêu cầu về kĩ năng
* Kĩ năng cứng
– Có khả năng tư duy lôgic, tư duy thuật toán, có phương pháp tiếp cận các vấn đề thực tế một cách khoa học; có khả năng phân tích, lập mô hình, xử lí dữ liệu và đưa ra cách giải quyết các bài toán cơ bản và ứng dụng;
– Có khả năng nghiên cứu sâu về toán học hoặc ứng dụng các kiến thức toán học vào các lĩnh vực của khoa học, công nghệ và kinh tế – xã hội;
– Có khả năng sử dụng công nghệ thông tin trong nghiên cứu toán học, ứng dụng công nghệ thông tin vào thực tiễn;
– Có khả năng sử dụng các công cụ và phương pháp toán học để giải quyết những bài toán đặt ra trong thực tiễn.
* Kĩ năng mềm
– Có khả năng tự học, tự nghiên cứu; có khả năng thích ứng với yêu cầu nghề nghiệp và làm việc độc lập, có kĩ năng làm việc nhóm;
– Có kĩ năng soạn thảo văn bản và trình bày các báo cáo;
– Có khả năng sử dụng tiếng Anh trong tham khảo tài liệu chuyên môn và giao tiếp.
3. Yêu cầu về thái độ
– Có ý thức trách nhiệm công dân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức kỷ luật cao; có tác phong làm việc nghiêm túc, chính xác;
– Có phương pháp làm việc khoa học, biết giải quyết những vấn đề mới do thực tiễn đặt ra trong quá trình công tác, từ đó đúc rút được những kinh nghiệm thiết thực, hình thành năng lực tư duy có tính sáng tạo, linh hoạt;
– Có ý thức xây dựng tập thể, có lối sống lành mạnh và cách ứng xử chuẩn mực.
4. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp, người học được cấp bằng Cử nhân Toán học và có thể hoạt động trong các lĩnh vực sau:
– Nghiên cứu về lĩnh vực toán học tại các viện, các trung tâm nghiên cứu, các trường đại học;
– Làm việc tại các cơ quan quản lý hành chính nhà nước, các cơ sở sản xuất, kinh doanh có sử dụng kiến thức toán học;
– Giảng dạy toán học tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề, trung học phổ thông;
– Công tác ở những lĩnh vực chuyên môn cần sử dụng công cụ toán học như tài chính, ngân hàng, kế toán, bưu chính, viễn thông, chứng khoán, thống kê…
5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
– Có khả năng tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các trình độ sau đại học các chuyên ngành tương ứng;
– Học liên thông ngang với các ngành có liên quan;
– Ngoài khả năng tự tìm hiểu các vấn đề toán học, Cử nhân Toán học có thể tiếp cận các lĩnh vực chuyên môn khác như quản lý, kế toán, tài chính, ngân hàng,… để làm việc được trong những môi trường khác nhau..
6. Chương trình tham khảo
Chương trình đào tạo Cử nhân Toán học, trường ĐH Khoa học Tự nhiên – ĐH Quốc gia Hà Nội. 
Ngành đào tạo: TOÁN – TIN ỨNG DỤNG – APPLIED MATHEMATICS AND INFORMATICS
Trình độ đào tạo: Đại học
1. Yêu cầu về kiến thức
* Kiến thức chuyên môn
– Nắm vững kiến thức giáo dục đại cương theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm: Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng;
– Có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn nhằm bảo đảm hình thành con người phát triển toàn diện, hữu ích;
– Có kiến thức cơ bản và chuyên sâu về toán học, bao gồm: Toán Giải tích, Toán Đại số, Toán Xác suất-Thống kê và Toán ứng dụng;
– Có kiến thức chuyên ngành về tin học, bao gồm: Cấu trúc dữ liệu và Giải thuật, Cơ sở dữ liệu, Hệ quản trị cơ sở dữ liệu, Công nghệ phần mềm, Ngôn ngữ lập trình, Mạng máy tính;
– Có kiến thức ngoại ngữ đủ để tiếp cận tài liệu chuyên ngành Toán – Tin ứng dụng.
* Năng lực nghề nghiệp
– Đáp ứng tốt các công việc liên quan đến toán học và tin học trong các cơ quan nhà nước, nhà máy xí nghiệp, dịch vụ thương mại;
– Có khả năng phân tích số liệu, thiết kế mô hình và dự đoán các xu hướng tương lai trong nhiều lĩnh vực;
– Chương trình đào tạo mềm dẻo cho phép các Cử nhân Toán – Tin ứng dụng có thể phát triển các kĩ năng toán, tin học và phối hợp toán, tin học với những lĩnh vực khác.
2. Yêu cầu về kĩ năng
* Kĩ năng cứng
– Có khả năng tư duy lôgic, tư duy thuật toán, có phương pháp tiếp cận các vấn đề thực tế một cách khoa học;
– Có khả năng sử dụng các công cụ và phương pháp toán học để giải quyết những bài toán đặt ra trong thực tiễn;
– Có khả năng phân tích, lập mô hình, xử lí dữ liệu và đưa ra cách giải quyết các bài toán cơ bản và ứng dụng;
– Có khả năng mô hình hoá các bài toán thực tế, xây dựng thuật toán, ứng dụng công nghệ thông tin giải quyết các bài toán;
– Biết phát hiện những vấn đề toán học nảy sinh trong bản thân ngành công nghệ thông tin và có khả năng giải quyết chúng.
* Kĩ năng mềm
– Có khả năng thích ứng với yêu cầu nghề nghiệp và làm việc độc lập, có kĩ năng làm việc nhóm một cách có hiệu quả;
– Có kĩ năng soạn thảo văn bản và trình bày các báo cáo;
– Có khả năng sử dụng tiếng Anh trong tham khảo tài liệu chuyên môn và giao tiếp.
3. Yêu cầu về thái độ
– Có ý thức trách nhiệm công dân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức kỷ luật cao; có tác phong làm việc nghiêm túc, chính xác;
– Có phương pháp làm việc khoa học, biết giải quyết những vấn đề mới do thực tiễn đặt ra trong quá trình công tác, từ đó đúc rút được những kinh nghiệm thiết thực, hình thành năng lực tư duy có tính sáng tạo, linh hoạt;
– Có ý thức xây dựng tập thể, có lối sống lành mạnh và cách ứng xử chuẩn mực.
4. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp, người học được cấp bằng Cử nhân Toán – Tin ứng dụng và có thể hoạt động trong các lĩnh vực sau:
– Nghiên cứu về lĩnh vực toán ứng dụng, công nghệ thông tin tại các cơ quan quản lí nhà nước, các viện, các trung tâm nghiên cứu, các trường đại học;
– Làm thiết kế, xây dựng các phần mềm có tính chất hỗ trợ quyết định và xây dựng chiến lược tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh;
– Tham gia vào các quy trình trong sản xuất phần mềm;
– Giảng dạy toán và tin học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề, trung học phổ thông;
– Có khả năng hoạt động ở nhiều lĩnh vực khác nhau trong xã hội như xây dựng kế hoạch, tài chính, ngân hàng, kế toán, bưu chính, viễn thông, chứng khoán, thống kê….
5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
– Có khả năng tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các trình độ sau đại học các chuyên ngành tương ứng;
– Học liên thông ngang với các ngành có liên quan;
– Ngoài khả năng tự tìm hiểu các vấn đề toán học và công nghệ thông tin, Cử nhân Toán -Tin ứng dụng có thể tiếp cận các lĩnh vực chuyên môn khác như quản lý, kế toán, tài chính, ngân hàng để làm việc được trong các môi trường khác nhau.
6. Chương trình tham khảo
– Chương trình đào tạo Cử nhân Toán – Tin ứng dụng, trường ĐH Khoa học Tự nhiên – ĐH Quốc gia Hà Nội.
– Chương trình đào tạo Cử nhân Toán – Tin ứng dụng, trường ĐH Bách Khoa Hà Nội. 
Ngành đào tạo: VẬT LÍ – PHYSICS
Trình độ đào tạo: Đại học
1. Yêu cầu về kiến thức                         
* Kiến thức chuyên môn
– Nắm vững kiến thức giáo dục đại cương theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng;
– Có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn nhằm bảo đảm hình thành con người phát triển toàn diện, hữu ích;
– Có kiến thức cơ bản, chuyên sâu và nâng cao (gồm cả lí thuyết và thực hành) về toán cho Vật lí, Vật lí đại cương, Điện tử học, Kĩ thuật số, Vật lí lí thuyết, Vật lí chất rắn, Vật lí ứng dụng và tổng quan nghiên cứu các vấn đề của Vật lí;
– Có kiến thức cơ bản về phương pháp lập trình và cách sử dụng các phần mềm tính toán và mô phỏng chuyên dụng.
* Năng lực nghề nghiệp
– Đáp ứng tốt các công việc liên quan đến vật lí và ứng dụng của vật lí trong các cơ quan nhà nước, nhà máy xí nghiệp, dịch vụ thương mại do có khả năng phân tích và xử lí số liệu, mô hình hóa, tính toán lí thuyết để kiểm chứng thực nghiệm và dự đoán các xu hướng tương lai trong nhiều lĩnh vực;
– Chương trình đào tạo mềm dẻo cho phép các Cử nhân Vật lí có thể phát triển các kĩ năng vật lí và phối hợp vật lí với những lĩnh vực khác.
2. Yêu cầu về kĩ năng
* Kĩ năng cứng
– Có khả năng tư duy lôgic;
– Có kĩ năng tiếp cận, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ các vấn đề thuộc một số chuyên ngành: Vật lí kỹ thuật, Thông tin quang, Laser, Vật lí hạt nhân, Vật lí ứng dụng, Vật lí môi trường, Vật lí địa cầu, Vật lí năng lượng cao, Vật lí chất rắn, Vật lí lí thuyết và Vật lí toán…
* Kĩ năng mềm
– Có phương pháp làm việc khoa học và chuyên nghiệp, có kĩ năng thuyết trình, kĩ năng giao tiếp và làm việc hiệu quả theo nhóm, hội nhập được trong các môi trường làm việc;
– Sử dụng thành thạo công nghệ thông tin và các phần mềm ứng dụng;
– Có trình độ tiếng Anh giao tiếp cơ bản, có vốn tiếng Anh chuyên ngành để có thể đọc, dịch tài liệu về vật lí;
– Có khả năng cập nhật liên tục các kiến thức mới về chuyên ngành và nghề nghiệp nhằm nắm bắt kịp thời các nhu cầu và xu thế phát triển của thời đại.
3. Yêu cầu về thái độ
– Có ý thức trách nhiệm công dân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức kỷ luật cao; có tác phong làm việc nghiêm túc;
– Có phương pháp làm việc khoa học, biết giải quyết những vấn đề mới do thực tiễn đặt ra trong quá trình công tác, từ đó đúc rút được những kinh nghiệm thiết thực, hình thành năng lực tư duy có tính sáng tạo, linh hoạt;
– Tỉ mỉ, cần cù, kiên nhẫn, trung thực, đảm bảo an toàn và chính xác trong thực nghiệm vật lí.
4. Vị trí làm việc của ng­ười học sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp, người học được cấp bằng Cử nhân Vật lí và có thể hoạt động trong các lĩnh vực sau:
– Làm việc tại các viện, trung tâm nghiên cứu như: Viện Vật lí, Viện Cơ học, Viện Khoa học Vật liệu, Viện Năng lượng hạt nhân, Viện Vật lí địa cầu…;
– Làm việc tại các cơ quan quản lí nhà nước, cơ sở khoa học và công nghệ của bộ, sở, phòng… hoặc các ngành nghề có liên quan đến vật lí như: viễn thông, y tế, cơ khí chế tạo, sắt thép…;
– Chương trình Cử nhân Vật lí cũng tạo cho người học có nhiều cơ hội chuyển đổi nghề nghiệp sang các ngành nghề khác như: điện tử, công nghệ thông tin, xây dựng, giao thông, thương mại, dịch vụ…;
– Giảng dạy Vật lí, Khoa học vật liệu, Kĩ thuật Công nghiệp và Công nghệ tại các học viện, đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề, trung học phổ thông.
5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
– Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể học sau đại học đối với tất cả các chuyên ngành của Vật lí, Khoa học vật liệu, Công nghệ nano hoặc liên thông ngang sang các ngành có liên quan.
6. Chương trình tham khảo
Chương trình đào tạo Cử nhân Vật lí, trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐH Quốc gia Hà Nội
Ngành đào tạo: HOÁ HỌC – CHEMISTRY
Trình độ đào tạo: Đại học
1. Yêu cầu về kiến thức
* Kiến thức chuyên môn
– Nắm vững kiến thức giáo dục đại cương theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm: Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng;
– Có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn nhằm bảo đảm hình thành con người phát triển toàn diện, hữu ích;
– Có kiến thức cơ bản, chuyên sâu và nâng cao về hoá học, bao gồm: Hoá Vô cơ, Hoá Hữu cơ, Hoá Phân tích, Hoá lí, …;
– Hiểu rõ tính năng và nắm được phương pháp sử dụng các dụng cụ hoá học truyền thống và các loại máy móc hiện đại để phục vụ các hoạt động liên quan đến hoá học.
*Năng lực nghề nghiệp
– Có khả năng nghiên cứu và thực hành hoá học: nắm vững phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu hoá học, am hiểu vai trò của hoá học trong đời sống xã hội;
– Có khả năng phân tích số liệu và xử lí các thông tin hoá học trong các phòng thí nghiệm, phòng KCS của các nhà máy;
– Chương trình đào tạo mềm dẻo, cho phép người học phát triển các kĩ năng hoá học trong nhiều ngành khoa học liên quan như Dược học, Môi trường, Công nghệ Hoá học, Hoá Sinh học…
2. Yêu cầu về kĩ năng
* Kĩ năng cứng
– Sử dụng các thiết bị hoá học truyền thống và các máy móc hiện đại nhằm đáp ứng tốt các công việc liên quan đến thực nghiệm hoá học;
– Độc lập thực hiện các phản ứng hóa học cơ bản theo một chu trình định sẵn, hoặc độc lập phân tích và xử lí các số liệu phân tích trong phòng thí nghiệm;
– Tiếp cận và nắm bắt công nghệ hiện đại của ngành Hoá học.
* Kĩ năng mềm
– Có khả năng thuyết trình, khả năng giao tiếp và phương pháp làm việc khoa học;
– Thành thạo tin học văn phòng và các chương trình soạn thảo dành cho hóa học; có khả năng sử dụng các phần mềm chuyên dụng trong hóa học;
– Có trình độ tiếng Anh giao tiếp cơ bản, có vốn tiếng Anh chuyên ngành đủ để đọc và dịch các tài liệu về hóa học;
– Có thể làm việc độc lập hoặc hợp tác theo nhóm, có khả năng tự học, tự nghiên cứu, cập nhật kiến thức mới và có khả năng thích ứng với yêu cầu nghề nghiệp;
– Có khả năng làm dự án về chuyên môn.
3. Yêu cầu về thái độ
– Có ý thức trách nhiệm công dân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức kỷ luật cao; có tác phong làm việc nghiêm túc;
– Có phương pháp làm việc khoa học, biết giải quyết những vấn đề mới do thực tiễn đặt ra trong quá trình công tác, từ đó đúc rút được những kinh nghiệm thiết thực, hình thành năng lực tư duy có tính sáng tạo, linh hoạt;
– Tỉ mỉ, cần cù, kiên nhẫn, trung thực, đảm bảo an toàn và chính xác trong thực nghiệm hoá học.
4. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp, người học được cấp bằng Cử nhân Hoá học và có thể hoạt động trong các lĩnh vực sau:
Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến hoá học tại các viện khoa học, trung tâm khoa học;
– Làm việc trong các đơn vị, cơ sở phát triển sản xuất, công ty, nhà máy, xí nghiệp có liên quan đến hóa học và ứng dụng hóa học như: bộ phận sản xuất pin, ắc qui của các công ty điện tử, bộ phận sơn, mạ, nhựa của các công ty đóng tàu, sản xuất ôtô, xe máy, dụng cụ dân dụng…;
– Làm việc tại các phòng kĩ thuật, các phòng kiểm định chất lượng sản phẩm (KCS) của các công ty, nhà máy, xí nghiệp như: nhà máy gang thép, luyện kim, phân bón, xi măng, đồ nhựa, đồ gia dụng, hoá chất, dược phẩm, mỹ phẩm, bia rượu, thực phẩm, thức ăn gia súc, chế biến nông sản, bông vải sợi…;
– Làm việc tại các sở, ban, ngành về các vấn đề liên quan đến hoá học;
– Làm việc tại các đơn vị cảnh sát môi trường, các trung tâm như: trạm quan trắc, trung tâm y tế dự phòng, trung tâm phân tích môi trường và các vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm…;
– Giảng dạy hoá học tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề, trung học phổ thông.
5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể học sau đại học về các chuyên ngành thuộc lĩnh vực hoá học hoặc có thể học liên thông với các ngành có liên quan như môi trường, hoá dược, hoá thực phẩm, hoá sinh.
6. Chương trình tham khảo
 Chương trình đào tạo Cử nhân Hoá học, trường ĐH Khoa học Tự nhiên – ĐH Quốc gia Hà Nội. 
Ngành đào tạo: SINH HỌC – BIOLOGY
Trình độ đào tạo: Đại học
1. Yêu cầu về kiến thức
* Kiến thức chuyên môn
– Nắm vững kiến thức giáo dục đại cương theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm: Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng;
– Có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn nhằm bảo đảm hình thành con người phát triển toàn diện, hữu ích ;
– Có kiến thức cơ bản và chuyên sâu, có phương pháp nghiên cứu truyền thống và hiện đại về một trong các lĩnh vực: sinh học phân tử và tế bào, sinh học cơ thể động, thực vật và người, sinh học quần thể, quần xã, hệ sinh thái và đa dạng sinh học;
– Sinh viên có thể chọn 1 trong 3 chuyên ngành: Sinh học Thực nghiệm, Sinh học Cơ thể, Sinh thái và Tài nguyên sinh vật.
* Năng lực nghề nghiệp
– Đáp ứng tốt các công việc liên quan đến sinh học, môi trường và sinh thái tài nguyên sinh vật tại các viện, trung tâm nghiên cứu và các cơ quan quản lí nhà nước  từ trung ương đến địa phương;
– Chương trình đào tạo mềm dẻo cho phép các Cử nhân Sinh học có thể phát triển các kĩ năng và phương pháp sinh học, phối hợp sinh học với những lĩnh vực khác.
2. Yêu cầu về kĩ năng
* Kĩ năng cứng
– Sử dụng thành thạo các thiết bị thí nghiệm truyền thống và các máy móc hiện đại nhằm đáp ứng tốt các công việc liên quan đến lĩnh vực sinh học;
– Có kĩ năng thực hành nghề nghiệp cần thiết: điều tra, thu thập mẫu, định loại, phân tích và tổng hợp số liệu trong phòng thí nghiệm và ngoài thực địa;
– Có kĩ năng tham gia và triển khai các đề tài, dự án của các tổ chức trong và ngoài nước liên quan đến sinh học, môi trường và sinh thái tài nguyên sinh vật.
* Kĩ năng mềm
– Có kĩ năng độc lập nghiên cứu và làm việc theo nhóm;
– Thành thạo tin học văn phòng, biết sử dụng các phần mềm để xử lí số liệu;
– Có vốn tiếng Anh chuyên ngành đủ để đọc, dịch tài liệu về sinh học.
3. Yêu cầu về thái độ
– Có ý thức trách nhiệm công dân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức kỷ luật cao; có tác phong làm việc nghiêm túc;
– Có phương pháp làm việc khoa học, biết giải quyết những vấn đề mới do thực tiễn đặt ra trong quá trình công tác, từ đó đúc rút được những kinh nghiệm thiết thực, hình thành năng lực tư duy có tính sáng tạo, linh hoạt;
– Tỉ mỉ, cần cù, kiên nhẫn, trung thực, chính xác trong thực nghiệm sinh học.
4. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp, người học sẽ được cấp bằng Cử nhân Sinh học và có thể hoạt động trong các lĩnh vực sau:
– Nghiên cứu tại các viện, trung tâm và cơ quan nghiên cứu của các bộ, sở, ngành, các trường đại học và cao đẳng có liên quan đến các lĩnh vực sinh học, môi trường, sinh thái và tài nguyên sinh vật;
– Làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến sinh học, môi trường, sinh thái và tài nguyên sinh vật như các sở: Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Công an, Y tế…và UBND các cấp;
– Làm việc tại các công ty tư vấn và cung cấp các dịch vụ trang thiết bị, máy móc phục vụ cho nghiên cứu sinh học;
– Có khả năng tham gia vào các chương trình, đề tài, dự án của Chính phủ và các tổ chức phi chính phủ có liên quan đến sinh học, môi trường, sinh thái và tài nguyên sinh vật;
– Giảng dạy sinh học tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề, trung học phổ thông.
5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể học sau đại học đối với tất cả các chuyên về Sinh học hoặc liên thông sang các ngành có liên quan.
6. Chương trình tham khảo
Chương trình đào tạo Cử nhân Sinh học, trường ĐH Khoa học Tự nhiên – ĐH Quốc gia Hà Nội.
Ngành đào tạo: CÔNG NGHỆ SINH HỌC – BIOTECHNOLOGY
Trình độ đào tạo: Đại học
1. Yêu cầu về kiến thức
* Kiến thức chuyên môn
– Nắm vững kiến thức giáo dục đại cương theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm: Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng;
– Có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn nhằm bảo đảm hình thành con người phát triển toàn diện, hữu ích ;
– Có kiến thức cơ bản về sinh học đại cương và công nghệ sinh học (CNSH);
– Có lí thuyết cơ sở về các lĩnh vực thuộc sinh học thực nghiệm để có thể ứng dụng được các vấn đề về CNSH vào thực tiễn;
– Sinh viên có thể chọn 1 trong 3 chuyên ngành: Công nghệ Vi sinh, Công nghệ Hoá sinh, Công nghệ Di truyên và Tế bào.
* Năng lực nghề nghiệp
– Đáp ứng tốt các công việc liên quan đến sinh học, CNSH và môi trường tại các viện, trung tâm nghiên cứu và các cơ quan quản lí nhà nước từ trung ương đến địa phương;
– Có khả năng làm việc tại các nhà máy xí nghiệp và cơ sở sản xuất có liên quan đến các lĩnh vực về sinh học thực nghiệm và ứng dụng CNSH;
– Chương trình đào tạo mềm dẻo cho phép các Cử nhân Sinh học có thể phát triển các kĩ năng và phương pháp sinh học, phối hợp sinh học với những lĩnh vực khác.
2. Yêu cầu về kĩ năng
* Kĩ năng cứng
– Có kĩ năng thực hành tốt trong lĩnh vực CNSH;
– Sử dụng thành thạo các thiết bị thí nghiệm truyền thống và các máy móc hiện đại nhằm đáp ứng tốt các công việc liên quan đến lĩnh vực công nghệ sinh học;
– Có kĩ năng thực hành nghề nghiệp cần thiết: điều tra, thu thập mẫu, định loại, phân tích và tổng hợp số liệu trong phòng thí nghiệm và ngoài thực địa;
– Có kĩ năng triển khai các đề tài, dự án của các tổ chức trong và ngoài nước có liên quan đến lĩnh vực CNSH.
* Kĩ năng mềm
– Thành thạo tin học văn phòng, biết sử dụng các phần mềm để xử lí số liệu;
– Có vốn tiếng Anh chuyên ngành đủ để đọc, dịch tài liệu chuyên môn về sinh học và công nghệ sinh học;
– Có kĩ năng độc lập nghiên cứu và làm việc theo nhóm.
3. Yêu cầu về thái độ
– Có ý thức trách nhiệm công dân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức kỷ luật cao; có tác phong làm việc nghiêm túc;
– Có phương pháp làm việc khoa học, biết giải quyết những vấn đề mới do thực tiễn đặt ra trong quá trình công tác, từ đó đúc rút được những kinh nghiệm thiết thực, hình thành năng lực tư duy có tính sáng tạo, linh hoạt;
– Tỉ mỉ, cần cù, kiên nhẫn, trung thực, chính xác trong thực nghiệm Công nghệ Sinh học.
4. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp, người học sẽ được cấp bằng Cử nhân Công nghệ Sinh học và có thể hoạt động trong các lĩnh vực sau:
– Nghiên cứu về lĩnh vực CNSH và sinh học thực nghiệm tại các viện, trung tâm và cơ quan nghiên cứu của một số bộ, sở, các trường đại học và cao đẳng;
– Làm việc tại các cơ quan quản lý có liên quan đến sinh học, CNSH, môi trường như các Sở: Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Y tế, Công an…;
– Làm chuyên viên CNSH trong các cơ quan quản lý, chỉ đạo sản xuất, trực tiếp sản xuất, kiểm tra sản phẩm trong các nhà máy xí nghiệp sản xuất có ứng dụng CNSH như: rượu, bia, nước giải khát, bánh kẹo, sữa, chế biến thực phẩm…;
– Làm việc tại các trung tâm giống cây trồng, các cơ sở sản xuất chế biến thức ăn chăn nuôi gia súc, phân bón vi sinh, thuốc trừ sâu sinh học và các cơ quan quản lý có liên quan đến sinh học, CNSH, môi trường, để xây dựng hoạch định chính sách, kiểm soát, thanh tra các ngành nông, lâm, ngư nghiệp, môi trường, thực phẩm, y tế, …;
– Có khả năng làm việc ở các UBND tỉnh, thành phố, quận, huyện, trung tâm, … như là các chuyên viên về CNSH;
– Có khả năng tham gia vào các chương trình, đề tài, dự án của Chính phủ và các tổ chức phi Chính phủ có liên quan đến sinh học, CNSH và môi trường;
– Có khả năng làm việc tại các công ty tư vấn và cung cấp dịch vụ các trang thiết bị, máy móc phục vụ cho nghiên cứu sinh học;
– Giảng dạy các môn CNSH, SH thực nghiệm trong một số trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề, trung học phổ thông.
5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
 Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể học sau đại học đối với tất cả các chuyên ngành về Công nghệ Sinh học hoặc liên thông ngang sang các ngành có liên quan.
6. Chương trình tham khảo
Chương trình đào tạo Cử nhân Công nghệ Sinh học, trường ĐH Khoa học Tự nhiên – ĐH Quốc gia Hà Nội.
  Ngành đào tạo: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG – ENVIRONMENTAL SCIENCE
Trình độ đào tạo: Đại học
1. Yêu cầu về kiến thức
*Kiến thức chuyên môn
– Nắm vững kiến thức giáo dục đại cương theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm: Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng;
– Có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn nhằm bảo đảm hình thành con người phát triển toàn diện, hữu ích;
– Có kiến thức cơ bản và chuyên sâu trong lĩnh vực môi trường: Quan trắc và phân tích môi trư­ờng, Đánh giá tác động môi tr­ường, Giáo dục truyền thông môi trường, Du lịch sinh thái, Quản lí môi trường, Công nghệ môi trường, Bảo tồn thiên nhiên, Quản lí và sử dụng các loại tài nguyên bền vững;
– Sinh viên có thể chọn 01 trong 03 chuyên ngành Quản lí môi tr­ường, Sinh thái môi tr­ường, Công nghệ môi tr­ường.
* Năng lực nghề nghiệp
– Nắm vững phư­ơng pháp luận và các ph­ương pháp nghiên cứu Khoa học Môi trường, am hiểu vai trò của Khoa học Môi trường trong đời sống xã hội;
– Hiểu biết sâu sắc về đặc điểm, bản chất, quy luật thành tạo, phân bố của các thành phần tự nhiên, kinh tế – xã hội và mối liên hệ có tính quy luật giữa chúng ở các cấp lãnh thổ khác nhau;
– Có kiến thức cơ bản về các phư­ơng tiện công nghệ thông tin hiện đại, và khả năng ứng dụng chúng trong nghiên cứu Khoa học Môi trường.
2. Yêu cầu về kĩ năng
* Kĩ năng cứng
– Thu thập, phân tích, xử lí thông tin, dữ liệu môi trường;
– Thực hiện đánh giá tác động môi trường, đánh giá rủi ro các tác động môi trường của các dự án phát triển;
– Nghiên cứu khoa học và ứng dụng, triển khai các đề tài nghiên cứu vào thực tiễn trong các lĩnh vực liên quan đến môi trường;
– Xây dựng, thực hiện những chương trình truyền thông về bảo vệ môi trường, công tác bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học;
– Thiết kế và tổ chức thực hiện chương trình, bài giảng về giáo dục môi trường cho cộng đồng.
*Kĩ năng mềm
– Kĩ năng giao tiếp, tiếp cận với cộng đồng trong quá trình thực địa;
– Làm việc độc lập, hợp tác nhóm;
– Khai thác thông tin, sử dụng các phần mềm tin học văn phòng;
– Trình bày báo cáo khoa học thông qua các bài tập thảo luận nhóm, seminar;
– Có khả năng thực hiện và triển khai các dự án về lĩnh vực môi trường;
– Có trình độ tiếng Anh giao tiếp cơ bản và tiếng Anh chuyên ngành để đọc tài liệu.
3. Yêu cầu về thái độ
– Có ý thức trách nhiệm công dân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức kỷ luật cao; có tác phong làm việc nghiêm túc;
– Có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao, có khả năng linh động hoạt bát với môi trường lao động, có thái độ phục vụ nhiệt tình;
– Có khả năng cập nhật kiến thức mới về chyên ngành; có tinh thần sáng tạo, biết cống hiến và xây dựng tập thể.
4. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp, người học được cấp bằng Cử nhân Khoa học Môi trường và có thể hoạt động trong các lĩnh vực sau:
– Các cơ quan quản lí nhà nước từ cấp trung ương tới địa phương như các bộ, các sở, công ty môi trường đô thị, các phòng tài nguyên môi trường, ban quản lí đô thị thuộc quận/huyện, các chi cục và trung tâm quan trắc môi trường các tỉnh;
– Các cơ quan an ninh, quốc phòng có hoạt động liên quan đến bảo vệ môi trường;
– Các bộ phận đảm nhiệm công tác kiểm soát, quản lí và công nghệ môi trường, an toàn lao động tại các cơ quan xí nghiệp sản xuất, công ty nước ngoài và tư nhân;
– Các công ty tư vấn môi trường và cung cấp các dịch vụ môi trường;
– Ban quản lí các dự án của các dự án trong và ngoài nước liên quan đến môi trường đô thị và khu công nghiệp, quản lí và khai thác tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học, vệ sinh môi trường nông thôn; các dự án quy hoạch, quan trắc chất lượng môi trường và đánh giá tác động môi trường; các dự án quy hoạch và phát triển vùng;
– Công tác tại các viện, các trung tâm nghiên cứu liên quan đến khoa học môi trường;
– Có khả năng tham gia vào các chương trình, dự án của Chính phủ hoặc phi Chính phủ về giáo dục truyền thông môi trường cho cộng đồng, các chương trình có nội dung đa ngành, đa dạng về văn hoá, kinh tế, xã hội, du lịch;
– Giảng dạy về khoa học môi trường tại các tr­ường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề, giảng dạy về giáo dục môi trường tại các trường trung học phổ thông.
5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
 Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể học sau đại học đối với các chuyên ngành về Khoa học Môi trường tại các cơ sở đào tạo trong và ngoài n­ước hoặc liên thông ngang với các ngành có liên quan.
6. Chương trình tham khảo
Chư­ơng trình đào tạo Cử nhân ngành Khoa học Môi trường, tr­ường ĐH Khoa học Tự nhiên – ĐH Quốc gia Hà Nội.
 Ngành đào tạo: ĐỊA LÍ- GEOGRAPHY
Trình độ đào tạo: Đại học 
1. Yêu cầu về kiến thức
* Kiến thức chuyên môn
– Nắm vững kiến thức giáo dục đại cương theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm: Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng;
– Có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn nhằm bảo đảm hình thành con người phát triển toàn diện, hữu ích;
– Có kiến thức cơ bản và chuyên sâu về Sinh thái cảnh quan và Môi tr­ường, Địa mạo và tai biến thiên nhiên, Địa lí và môi trư­ờng biển, Bản đồ – hệ thông tin Địa lí và viễn thám, Địa nhân văn và kinh tế sinh thái, Địa lí du lịch và du lịch sinh thái, Địa lí quy hoạch và tổ chức lãnh thổ.
* Năng lực nghề nghiệp
– Nắm vững phư­ơng pháp luận và các ph­ương pháp nghiên cứu địa lí, am hiểu vai trò của địa lí trong đời sống xã hội;
– Hiểu biết sâu sắc về đặc điểm, bản chất, quy luật thành tạo, phân bố của các thành phần tự nhiên, kinh tế – xã hội và mối liên hệ có tính quy luật giữa chúng ở các cấp lãnh thổ khác nhau;
– Có kiến thức cơ bản về các phư­ơng tiện công nghệ thông tin hiện đại, và khả năng ứng dụng chúng trong nghiên cứu địa lí.
2. Yêu cầu về kĩ năng
* Kĩ năng cứng
– Có khả năng phân tích, đánh giá, tổng hợp và hệ thống các vấn đề tự nhiên, kinh tế – xã hội và đề xuất các giải pháp cho mục tiêu phát triển bền vững;
– Có kĩ năng xây dựng, quản lí các dự án, chiến l­ược phát triển kinh tế – xã hội các cấp;
– Có kĩ năng sử dụng các phương tiện công nghệ thông tin hiện đại trong nghiên cứu địa lí học;
– Có kĩ năng giải đoán ảnh vệ tinh, sử dụng thành thạo các loại máy trắc địa.
* Kĩ năng mềm
– Có khả năng giao tiếp, làm việc theo nhóm và làm việc với cộng đồng;
– Có khả năng sử dụng Tin học, khai thác Internet, sử dụng phần mềm chuyên ngành để thành lập các loại bản đồ, cập nhật thông tin về địa lí;
– Có trình độ tiếng Anh giao tiếp cơ bản, chuyên ngành để đọc tài liệu.
3. Yêu cầu về thái độ
– Có phẩm chất đạo đức tốt, có tinh thần yêu nghề, có ý thức công dân tốt và tinh thần say mê nghiên cứu các lĩnh vực địa lí và môi trường;
– Có trách nhiệm cao với nhiệm vụ đư­ợc giao, linh động, hoạt bát, có thái độ phục vụ nhiệt tình;
– Có khả năng cập nhật kiến thức mới về chuyên ngành;
– Với nghề nghiệp, có tinh thần sáng tạo, biết cống hiến và xây dựng tập thể.
4. Vị trí làm việc của ng­ười học sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp, người học được cấp bằng Cử nhân Địa lí và có thể hoạt động trong các lĩnh vực sau:
– Làm việc tại các cơ quan, ban, ngành của trung ương và địa phương liên quan đến các lĩnh vực: khoa học và công nghệ, kế hoạch và đầu tư, tài nguyên – môi trường, địa chính, nông nghiệp và phát triển nông thôn, văn hoá và du lịch, kinh tế, thương mại, giao thông vận tải, thuỷ lợi;
– Có thể làm chuyên gia, cộng tác viên cho các tổ chức quốc tế, ban quản lí các dự án liên quan đến vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên, lãnh thổ, dân số, chất lượng cuộc sống, phát triển bền vững;
– Có thể làm việc tại bộ phận kế hoạch, lập dự án, phát triển thị trường của các tập đoàn, doanh nghiệp, công ty sản xuất kinh doanh;
– Giảng dạy về địa lí tại các tr­ường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề, trung học phổ thông.
5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể học sau đại học đối với các chuyên ngành về địa lí tại các cơ sở đào tạo trong và ngoài n­ước hoặc liên thông ngang với các ngành có liên quan.
6. Ch­ương trình tham khảo
Chư­ơng trình đào tạo Cử nhân Địa lí, tr­ường ĐH Khoa học Tự nhiên – ĐH Quốc gia Hà Nội.
 Ngành đào tạo: THƯ VIỆN – THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC
LIBRARY – EDUCATIONAL FACILITIES
Trình độ đào tạo: Đại học
1. Yêu cầu về kiến thức
* Kiến thức chuyên môn
– Nắm vững kiến thức giáo dục đại cương theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm: Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng;
– Có kiến thức chung về khoa học tự nhiên, xã hội và nhân văn nhằm trang bị phương pháp liên ngành trong nghiên cứu thư viện và thiết bị trường học;
– Có kiến thức cơ bản, chuyên sâu và nâng cao về thông tin – thư viện, bao gồm: Thư mục học, Quản lí Thông tin-Thư viện, Phân loại và biên mục tài liệu;
– Có kiến thức cơ bản, kiến thức kĩ thuật cơ sở trong lĩnh vực thiết bị trường học, bao gồm: Đồ dùng dạy học, Thiết bị văn phòng, Quản lí Thiết bị trường học;
– Có kiến thức nghiệp vụ trong lĩnh vực thông tin – thư­ viện và thiết bị trường học.
* Năng lực nghề nghiệp
– Có khả năng phân loại và biên mục tài liệu, biết tổ chức kho sách, tìm tin và phổ biến thông tin, có khả năng xác định vấn đề và giải quyết các bài toán về đổi mới trong lĩnh vực thông tin – thư­ viện;
– Nắm vững và sử dụng tốt trang thiết bị văn phòng, đồ dùng dạy học trong các cơ quan, thư­ viện, trư­ờng học;
– Hiểu đư­ợc vai trò, chức năng, nhiệm vụ và các yêu cầu của công tác thiết bị trường học nhằm vận dụng linh hoạt vào các công việc cụ thể trong các trường đại học, cao đẳng, các cơ sở giáo dục, đào tạo.
2. Yêu cầu về kĩ năng
* Kĩ năng cứng
– Nắm vững các quy trình hoạt động của hệ thống thư­ viện;
– Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hệ thống thư viện và thiết bị trường học; sử dụng thành thạo các phần mềm và trang thiết bị trong môi trường thư­ viện hiện đại; áp dụng để phân loại và biên mục tài liệu theo chuẩn quốc gia và quốc tế;
– Lập kế hoạch hoạt động công tác thiết bị trư­ờng học, hồ sơ quản lí thiết bị; biết cách sử dụng, bảo quản, bảo dư­ỡng, sắp xếp và quản lí hệ thống thiết bị văn phòng và đồ dùng dạy học.
* Kĩ năng mềm
– Có trình độ tin học tốt đáp ứng được yêu cầu của công tác thư viện và thiết bị trường học;
– Có trình độ tiếng Anh giao tiếp cơ bản, có vốn tiếng Anh bao quát nhiều chuyên ngành nhằm đáp ứng công tác thông tin – thư viện và thiết bị trường học;
– Có khả năng tự học, tự nghiên cứu; có khả năng thích ứng với yêu cầu nghề nghiệp; có kĩ năng làm việc độc lập và làm việc nhóm.
3. Yêu cầu về thái độ
– Có ý thức trách nhiệm công dân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức kỷ luật cao; có tác phong làm việc nghiêm túc;
– Có phương pháp làm việc khoa học, biết giải quyết những vấn đề mới do thực tiễn đặt ra trong quá trình công tác, từ đó đúc rút được những kinh nghiệm thiết thực, hình thành năng lực tư duy có tính sáng tạo, linh hoạt;
– Hiểu rõ vị trí, trách nhiệm, nhiệm vụ của ngư­ời làm công tác thiết bị trư­ờng học trong việc thực hiện các mục tiêu giáo dục; có ý thức phục vụ bạn đọc trong công tác thư viện;
– Có ý thức thư­ờng xuyên bồi dư­ỡng chuyên môn nghiệp vụ để có thể theo kịp được xu thế phát triển và đổi mới liên tục trong lĩnh vực thông tin – thư­ viện và thiết bị trường học.
4. Vị trí làm việc của ngư­ời học sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp, người học được cấp bằng Cử nhân Thư viện – Thiết bị trường học và có thể hoạt động trong các lĩnh vực sau:
– Làm việc tại các công ty phát hành sách, nhà sách;
– Làm việc trong hệ thống thư­ viện trư­ờng học: tiểu học, THCS, THPT, thư­ viện tổng hợp tỉnh, thư­ viện các trư­ờng trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề, các trư­ờng cao đẳng, đại học, các cơ quan văn hóa,…;
– Làm công tác quản lí hệ thống thiết bị dạy học tại các trung tâm kỹ thuật tổng hợp, các cơ sở dạy nghề, các tr­ường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, các tr­ường trung học phổ thông, trung học cơ sở, tiểu học;
– Làm việc tại các trung tâm nghiên cứu, các công ty sản xuất thiết bị giáo dục;
– Làm việc trực tiếp tại các cơ sở nghiên cứu và đào tạo có liên quan đến Thư viện – Thiết bị trường học như: các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiêp, các trung tâm đào tạo nhân viên Thư viện và Thiết bị trường học.
5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các trình độ sau đại học đối với các chuyên ngành về Th­ư viện và Thiết bị trư­ờng học hoặc liên thông ngang sang các ngành có liên quan.
6. Chương trình tham khảo
– Ch­ương trình đào tạo Cử nhân Thư­ viện – Thông tin, tr­ường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐH Quốc gia TP Hồ Chí Minh 2009;
– Chương trình đào tạo Cử nhân Thư­ viện – Thông tin, tr­ường ĐH Sài Gòn TP Hồ Chí Minh 2008.
Ngành đào tạo: VĂN HỌC – LITERATURE
Trình độ đào tạo: Đại học
1. Yêu cầu về kiến thức
* Kiến thức chuyên môn
– Nắm vững kiến thức giáo dục đại cương theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm: Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng;
– Có kiến thức cơ bản, chuyên sâu và nâng cao về ngôn ngữ và văn học nh­ư Văn học Việt Nam, Văn học nư­ớc ngoài, Lí luận văn học…;
– Kiến thức nghiệp vụ: Nghiên cứu và phê bình Văn học, Nghiệp vụ báo chí, Ngoại ngữ chuyên ngành, Văn hóa – Ngôn ngữ dân tộc thiểu số …
* Năng lực nghề nghiệp
– Có khả năng nghiên cứu, phê bình, giảng dạy, sáng tác và phối hợp với nhiều lĩnh vực khoa học xã hội khác.
2. Yêu cầu về kĩ năng
* Kĩ năng cứng
– Có kĩ năng nghiên cứu, phê bình, giảng dạy văn học; nghiên cứu ngôn ngữ – văn hóa và khả năng sáng tác văn ch­ương.
* Kĩ năng mềm
– Thành thạo tin học văn phòng;
– Có trình độ tiếng Anh giao tiếp cơ bản, có vốn tiếng Anh chuyên ngành để có thể đọc, dịch tài liệu về văn học, văn hóa, ngôn ngữ;
– Có vốn ngôn ngữ dân tộc thiểu số đủ để thâm nhập thực tế;
– Có khả năng cập nhật liên tục với các kiến thức mới về chuyên ngành và nghề nghiệp nhằm nắm bắt kịp thời nhu cầu và xu thế phát triển của thời đại;
– Có khả năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm.
3. Yêu cầu về thái độ
– Có ý thức trách nhiệm công dân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức kỷ luật cao; có tác phong làm việc nghiêm túc;
– Có phương pháp làm việc khoa học, biết giải quyết những vấn đề mới do thực tiễn đặt ra trong quá trình công tác, từ đó đúc rút được những kinh nghiệm thiết thực, hình thành năng lực tư duy có tính sáng tạo, linh hoạt, nhiệt tình trong công việc.
4. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp, người học được cấp bằng Cử nhân Văn học và có thể hoạt động trong các lĩnh vực sau:
– Làm việc tại các viện, trung tâm nghiên cứu văn học;
– Hoạt động trong lĩnh vực liên quan đến văn hóa, văn học như­ quản lí văn hóa, các cơ quan thông tấn (báo chí, phát thanh – truyền hình, xuất bản…);
– Giảng dạy tại các tr­ường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề, trung học phổ thông.
5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các trình độ sau đại học đối với các chuyên ngành tương ứng ở trong và ngoài nước hoặc liên thông với các ngành có liên quan.
6. Chương trình tham khảo
– Ch­ương trình đào tạo ngành Cử nhân Văn học, tr­ường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐH Quốc gia Hà Nội;
– Ch­ương trình đào tạo ngành Cử nhân Văn học, trư­ờng ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐH Quốc gia TP Hồ Chí Minh.
 Ngành đào tạo: LỊCH SỬ – HISTORY
Trình độ đào tạo: Đại học
1. Yêu cầu về kiến thức
* Kiến thức chuyên môn
– Nắm vững kiến thức giáo dục đại cương theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm: Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng;
– Có kiến thức chung về khoa học tự nhiên nhằm trang bị phương pháp liên ngành trong nghiên cứu lịch sử;
– Có kiến thức cơ bản và chuyên sâu về tiến trình Lịch sử dân tộc và tiến trình Lịch sử nhân loại;
– Sinh viên có thể chọn một trong ba chuyên ngành: Lịch sử Việt Nam, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Dân tộc học.
* Năng lực nghề nghiệp
– Có khả năng nghiên cứu trong các lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn;
– Có khả năng tổng kết các vấn đề về lí luận và thực tiễn của lịch sử;
– Đáp ứng tốt các công việc liên quan đến lịch sử thuộc các ngành khoa học xã hội và nhân văn trong các cơ quan đảng và nhà nước.
2. Yêu cầu về kĩ năng
* Kĩ năng cứng
– Phát hiện vấn đề nghiên cứu, giải quyết vấn đề thuộc chuyên môn;
– Phân tích, xử lí đ­ược các vấn đề và tình huống phát sinh trong hoạt động nghiên cứu;
– Thu thập, phân tích và xử lí t­ư liệu làm sáng rõ những vấn đề của lịch sử trong hoàn cảnh lịch sử cụ thể.
* Kĩ năng mềm
– Thành thạo tin học văn phòng; có trình độ tiếng Anh giao tiếp cơ bản, có vốn tiếng Anh chuyên ngành để có thể đọc, dịch tài liệu về Lịch sử;
– Có kĩ năng giao tiếp, trình bày, diễn giải vấn đề;
– Biết làm việc độc lập và theo nhóm;
– Có khả năng cập nhật liên tục thông tin mới về lịch sử nhằm nắm bắt kịp thời nhu cầu và xu thế phát triển của thời đại.
3. Yêu cầu về thái độ
– Có ý thức trách nhiệm công dân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức kỷ luật cao; có tác phong làm việc nghiêm túc;
– Có ý thức th­ường xuyên cập nhật kiến thức và sáng tạo trong công việc; có khả năng tiếp cận những kiến thức và ph­ương pháp nghiên cứu mới;
– Có tính trung thực, say mê và tận tụy với công việc;
– Có ý thức xây dựng tập thể, có lối sống lành mạnh và cách ứng xử chuẩn mực.
4. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp, người học được cấp bằng Cử nhân Lịch sử và có thể hoạt động trong các lĩnh vực sau:
– Làm việc tại các trung tâm nghiên cứu như: Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn quốc gia, Viện Sử học, Viện Dân tộc học, Viện Đông Nam Á, các viện bảo tàng;
– Làm việc tại các cơ quan đoàn thể xã hội có sử dụng kiến thức lịch sử như: ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ, sở Văn hoá – Thể thao và Du lịch , phòng Văn hoá;
– Làm việc tại các tổ chức chính trị xã hội như: đoàn Thanh niên, hội Liên hiệp phụ nữ, Mặt trận Tổ quốc…;
– Giảng dạy lịch sử tại các tr­ường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề, trung học phổ thông.
5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
 Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các trình độ sau đại học đối với các chuyên ngành hẹp như­ Lịch sử Việt Nam, Lịch sử thế giới, Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam, Dân tộc học, … hoặc các khoa học liên ngành khác.
6. Chương trình tham khảo
– Ch­ương trình đào tạo ngành Cử nhân Lịch sử, trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐH Quốc gia Hà Nội;
– Chư­ơng trình đào tạo Cử nhân Lịch sử, Tr­ường ĐH Sư phạm Hà Nội.
 
 
 
 
Ngành đào tạo: KHOA HỌC QUẢN LÍ – SCIENCE IN MANAGEMENT
Trình độ đào tạo: Đại học
1. Yêu cầu về kiến thức
* Kiến thức chuyên môn
– Nắm vững kiến thức giáo dục đại cương theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm: Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng;
– Kiến thức cơ bản và chuyên sâu về lí luận, phư­ơng pháp quản lí, lãnh đạo; kiến thức về khoa học quản lí và các khoa học liên ngành khác. Sinh viên có thể chọn một trong những chuyên ngành sau: Quản lí nguồn nhân lực; Quản lí các vấn đề xã hội và chính sách xã hội; Quản lí văn hóa và tôn giáo; Bảo hộ sở hữu trí tuệ…;
– Kiến thức nghiệp vụ: Nghiệp vụ Thư­ kí văn phòng, Kĩ thuật soạn thảo văn bản…
* Năng lực nghề nghiệp 
– Có khả năng xây dựng kế hoạch, tổ chức, quản lí, điều hành các hoạt động của cơ quan, đơn vị.
2. Yêu cầu về kĩ năng
* Kĩ năng cứng
– Quản lí công tác nhân sự, định mức, tiền l­ương, bảo hiểm của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, doanh nghiệp;
– Quản lí công tác lao động việc làm, phúc lợi cho ng­ười lao động, các chính sách ư­u đãi xã hội và xóa đói giảm nghèo;
– Quản lí xã hội về văn hóa, dân tộc, tôn giáo, giáo dục – đào tạo;
– Quản lí sở hữu trí tuệ.
* Kĩ năng mềm
– Thành thạo tin học văn phòng, biết sử dụng các phầm mềm hỗ trợ quản lí hiện hành;
– Có trình độ tiếng Anh giao tiếp cơ bản; có vốn tiếng Anh chuyên ngành đủ để đọc và dịch tài liệu về KHQL; có vốn ngôn ngữ dân tộc thiểu số đủ để thâm nhập thực tế và tác nghiệp;
– Có khả năng trình bày, diễn giải vấn đề;
– Có ý thức, khả năng làm việc, điều phối các hoạt động và thống nhất ý kiến của nhóm;
– Có khả năng cập nhật các kiến thức mới của ngành và chuyên ngành nhằm nắm bắt kịp thời xu thế phát triển của thời đại.
3. Yêu cầu về thái độ
– Có ý thức trách nhiệm công dân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức kỷ luật cao; có tác phong làm việc nghiêm túc;
– Có phương pháp làm việc khoa học, biết giải quyết những vấn đề mới do thực tiễn đặt ra trong quá trình công tác, từ đó đúc rút được những kinh nghiệm thiết thực, hình thành năng lực tư duy có tính sáng tạo, linh hoạt, nhiệt tình trong công việc;
– Có ý thức xây dựng tập thể, có lối sống lành mạnh và cách ứng xử chuẩn mực.
4. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp, người học được cấp bằng Cử nhân Khoa học Quản lí và có thể hoạt động trong các lĩnh vực sau:
–        Làm việc ở các phòng, ban, phân x­ưởng, xí nghiệp, doanh nghiệp thuộc khu vực nhà nư­ớc hoặc tư­ nhân (phòng hành chính – nhân sự, hành chính – tổng hợp, tổ chức cán bộ, tiền lư­ơng – tiền công…) và các cơ quan quản lí nhà nư­ớc từ trung ­ương tới địa ph­ương (UBND và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND các cấp, chuyên viên các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Bảo hiểm xã hội các cấp, Liên đoàn lao động các cấp…);
–        Công tác trong ngành quản trị kinh doanh, tài chính, ngân hàng, thư­ơng mại, bảo hiểm, luật, chính trị…;
–        Làm công tác giảng dạy ở các tr­ường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.
5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các trình độ sau đại học đối với các chuyên ngành tương ứng ở trong và ngoài nước hoặc liên thông với các ngành có liên quan.
6. Chương trình tham khảo
Ch­ương trình đào tạo Cử nhân Khoa học Quản lí, trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐH Quốc gia Hà Nội. 
Ngành đào tạo: VIỆT NAM HỌC – VIETNAMESE STUDIES
Trình độ đào tạo: Đại học
1. Yêu cầu về kiến thức
* Kiến thức chuyên môn
– Nắm vững kiến thức giáo dục đại cương theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm: Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng;
– Nắm vững khối kiến thức cơ sở ngành Việt Nam học (VNH); kiến thức chuyên sâu về văn hoá Việt Nam (vùng và tổng thể), ngôn ngữ các dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc và du lịch;
– Cử nhân Việt Nam học có thể chọn một trong những chuyên ngành: Nghiên cứu Văn hoá – Ngôn ngữ các dân tộc thiểu số khu vực miền núi phía Bắc; Văn hoá du lịch; Tiếng Việt dành cho ng­ười n­ước ngoài;
– Kiến thức nghiệp vụ: Ph­ương pháp điền dã, Khoa học giao tiếp, Nghiệp vụ du lịch…
* Năng lực nghề nghiệp
– Có khả năng nghiên cứu, thẩm định giá trị, lập kế hoạch, bảo vệ, trùng tu, tôn tạo và phát huy giá trị tốt đẹp của các di sản văn hoá vật thể – phi vật thể;
– Có khả năng thiết kế và quản trị tour, hư­ớng dẫn tham quan các tuyến, điểm du lịch nội địa – quốc tế;
– Có năng lực phối hợp ngành VNH với những lĩnh vực khoa học xã hội – nhân văn khác.
2. Yêu cầu về kĩ năng
* Kĩ năng cứng
– Có khả năng nhận diện, phân tích, đánh giá những nét đặc trư­ng, đặc sắc của văn hoá Việt Nam (vùng và tổng thể);
– Phân tích, đánh giá các tài nguyên du lịch, xây dựng mô hình và kế hoạch phát triển du lịch một cách hiệu quả bền vững (đặc biệt đối với khu vực miền núi phía Bắc);
– Tham gia vào các hoạt động kinh doanh, quản trị và h­ướng dẫn du lịch.
* Kĩ năng mềm
– Có khả năng giao tiếp và thuyết minh tốt;
– Có trách nhiệm và tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm;
– Có vốn ngôn ngữ dân tộc thiểu số đủ để thâm nhập thực tế và tác nghiệp;
– Sử dụng thành thạo ít nhất một ngoại ngữ phục vụ cho công tác nghiên cứu văn hoá và hoạt động du lịch;
– Thành thạo tin học văn phòng và một số phần mềm quản lý thông dụng;
– Có khả năng cập nhật những kiến thức mới về chuyên ngành và nghề nghiệp, nắm bắt kịp thời nhu cầu và xu thế phát triển của thời đại.
3. Yêu cầu về thái độ
– Có phẩm chất đạo đức tốt, bản lĩnh chính trị vững vàng;
– Có tác phong làm việc khoa học; thái độ lao động đúng đắn, tích cực;
– Có ý thức cập nhật kiến thức mới, quan điểm khoa học tiến bộ phù hợp với định hướng “xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc”;
– Có tính độc lập, sáng tạo phát huy đ­ược năng lực cá nhân trong công việc.
4. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp, người học được cấp bằng Cử nhân Việt Nam học và có thể hoạt động trong các lĩnh vực sau:
– Công tác tại các cơ quan liên quan đến ngành văn hoá (Viện nghiên cứu Văn hoá, sở, phòng Văn hoá – Thể thao và Du lịch; Bảo tàng; Đài Phát thanh và Truyền hình…);
– H­ướng dẫn viên du lịch, thiết kế và quản trị tour trong các đơn vị kinh doanh du lịch;
– Hoạt động trong một số cơ quan dân chính đảng (Ban Tuyên giáo, Ban Dân tộc, Ban Dân vận miền núi…);
– Giảng dạy về văn hoá Việt Nam ở các tr­ường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.
5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
 Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể học sau đại học ngành Việt Nam học tại các cơ sở đào tạo trong và ngoài n­ước hoặc liên thông với các ngành có liên quan.
6. Chương trình tham khảo
– Chư­ơng trình đào tạo Cử nhân Việt Nam học, tr­ường ĐH S­ư phạm Hà Nội; trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐH Quốc gia Hà Nội; Viện Việt Nam học và Khoa học phát triển;
– Tài liệu Hội thảo quốc tế về Việt Nam học.
 
 
 
Ngành đào tạo: CÔNG TÁC XÃ HỘI – SOCIAL WORK
Trình độ đào tạo: Đại học
1. Yêu cầu về kiến thức
* Kiến thức chuyên môn
– Nắm vững kiến thức giáo dục đại cương theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm: Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng;
– Có kiến thức cơ bản và chuyên sâu về Công tác xã hội (CTXH) với cá nhân, CTXH với nhóm, CTXH với cộng đồng; an sinh và chính sách xã hội; tham vấn; phát triển cộng đồng;
– Kiến thức nghiệp vụ: Khoa học giao tiếp, Phư­ơng pháp đồng tham gia, Tin học ứng dụng trong nghiên cứu khoa học xã hội…
* Năng lực nghề nghiệp
– Phát hiện, nhận diện vấn đề thuộc lĩnh vực CTXH;
– Lập và triển khai kế hoạch thực hiện các vấn đề thuộc cá nhân, nhóm và cộng đồng;
– Tham vấn, thiết kế, tổ chức và quản lí dự án phát triển cộng đồng, xoá đói giảm nghèo;
– Phối hợp CTXH với những lĩnh vực khác.
2. Yêu cầu về kĩ năng
* Kĩ năng cứng
– Nhận diện đ­ược vấn đề và đ­ưa ra cách thức giải quyết vấn đề;
– Thiết kế các chư­ơng trình nghiên cứu, các dự án CTXH;
– Đánh giá, triển khai, t­ư vấn và điều phối các ch­ương trình phát triển cộng đồng và các chính sách xã hội;
– Sử dụng thành thạo các phư­ơng pháp nghiên cứu Xã hội học và các kĩ năng thực hành nghề nghiệp CTXH như­ CTXH với cá nhân, CTXH với nhóm, CTXH với cộng đồng.
* Kĩ năng mềm
– Có khả năng giao tiếp, thuyết trình, điều tra, phỏng vấn và vận động thân chủ;
– Có ý thức, khả năng làm việc nhóm, điều phối các hoạt động và thống nhất các ý kiến của nhóm;
– Có kĩ năng nghiên cứu khoa học và hư­ớng dẫn thực hành CTXH;
– Thành thạo tin học văn phòng;
– Có trình độ tiếng Anh giao tiếp cơ bản, có vốn tiếng Anh chuyên ngành để có thể đọc và dịch sách, tài liệu về CTXH, có vốn ngôn ngữ dân tộc thiểu số đủ để thâm nhập thực tế và tác nghiệp;
– Sử dụng thành thạo các phư­ơng tiện kĩ thuật hiện đại phục vụ cho công tác chuyên môn (máy ghi âm, chụp ảnh, camera, projector…);
– Có khả năng cập nhật với các kiến thức mới về chuyên ngành và nghề nghiệp, nắm bắt kịp thời nhu cầu và xu thế phát triển của thời đại.
3. Yêu cầu về thái độ
– Có ý thức trách nhiệm công dân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức kỷ luật cao; có tác phong làm việc nghiêm túc;
– Có phương pháp làm việc khoa học, biết giải quyết những vấn đề mới do thực tiễn đặt ra trong quá trình công tác, từ đó đúc rút được những kinh nghiệm thiết thực, hình thành năng lực tư duy có tính sáng tạo, linh hoạt;
– Có khả năng thích ứng với môi trường Xã hội và tham gia tích cực vào các hoạt động Xã hội; và đặc biệt, có lòng nhân ái, tinh thần, trách nhiệm chia sẻ với cộng đồng.
4. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp, người học được cấp bằng Cử nhân Công tác xã hội và có thể hoạt động trong các lĩnh vực sau:
– Làm CTXH chuyên nghiệp tại các cơ sở, trung tâm và tổ chức xã hội (hội bảo trợ xã hội các cấp, trung tâm nuôi dư­ỡng, chăm sóc ng­ười có công, ng­ười già cô đơn, ngư­ời khuyết tật, trẻ em mồ côi, trung tâm giáo dục xã hội…);
– Làm CTXH chuyên nghiệp tại các tổ chức chính trị – xã hội và đoàn thể quần chúng (công đoàn, đoàn Thanh niên, mặt trận Tổ quốc, hội phụ nữ, hội chữ thập đỏ, hi cựu chiến binh, hội nông dân tập thể…); sở, phòng Lao động – Thư­ơng binh và Xã hội, doanh nghiệp, tr­ường học, bệnh viện, cộng đồng thành thị và nông thôn;
– Tham gia tư­ vấn, thiết kế và quản lí dự án phát triển cộng đồng thuộc các tổ chức phi chính phủ;
– Làm việc trực tiếp tại các cơ sở nghiên cứu và đào tạo có liên quan đến CTXH: trường đại học, cao đẳng, trung tâm đào tạo nhân viên CTXH, Trung tâm nghiên cứu CTXH theo nhóm đối t­ượng tác nghiệp khác nhau.
5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể tham gia tập huấn, bồi dư­ỡng sau đại học về CTXH, phát triển cộng đồng tại các cơ sở đào tạo trong và ngoài nư­ớc hoặc liên thông ngang sang các ngành có liên quan như­ Xã hội học, Tâm lí học.
6. Chương trình tham khảo
– Chư­ơng trình đào tạo Cử nhân CTXH ,tr­ường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐH Quốc gia Hà Nội; ĐH Công đoàn; ĐH Mở TP Hồ Chí Minh.
– Một số tài liệu về ngành đào tạo Cử nhân CTXH quốc tế.
VI.  Kế hoạch chiến lược
KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG
 GIAI ĐOẠN 2010 – 2015 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020
 PHẦN MỞ ĐẦU  
1. Giới thiệu chung:
         Trường Đại học Khoa học (ĐHKH) thuộc Đại học Thái Nguyên (ĐHTN) tiền thân là Khoa Khoa học Tự nhiên, được thành lập năm 2002 theo Quyết định số 1286/QĐ-BGD&ĐT-TCCB ngày 28/ 03/ 2002 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD&ĐT).
        Đến tháng 11/ 2006, để phù hợp với sự mở rộng của quy mô và ngành đào tạo, Giám đốc ĐHTN đã ký Quyết định số 803/QĐ-TCCB đổi tên Khoa Khoa học Tự nhiên thành Khoa Khoa học Tự nhiên và Xã hội.
        Tháng 12/ 2008, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 1901/QĐ – TTg ngày 23/ 12/ 2008 về việc thành lập trường Đại học Khoa học trên cơ sở nâng cấp khoa Khoa học Tự nhiên và Xã hội thuộc ĐHTN.
Tên Tiếng Việt: Trường Đại học Khoa học thuộc Đại học Thái Nguyên
Tên giao dịch quốc tế: College of Sciences (COS)
Địa chỉ: Xã Quyết Thắng, Thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên.
Điện thoại: (0280) 3746982 – Fax: (0280) 3746965.
Website:http://www.tnus.edu.vn
 E-mail: contact@tnus.edu.vn 
        Trường ĐHKH có chức năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, nghiên cứu khoa học (NCKH), ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên và khoa học xã hội ở khu vực trung du và miền núi phía Bắc. Trường là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.
        Nhiệm vụ của trường là đào tạo cán bộ có trình độ đại học và sau đại học phục vụ cho sự phát triển kinh tế – xã hội của khu vực và đất nước. Triển khai các đề tài  NCKH, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên và xã hội phục vụ cho sự phát triển kinh tế – xã hội của khu vực và đất nước. Trường thực hiện nhiệm vụ quản lý đào tạo, NCKH, tổ chức cán bộ, cơ sở vật chất và các mặt công tác khác của trường theo quy định của Nhà nước, Bộ GD&ĐT và sự phân cấp của ĐHTN; Là đơn vị dự toán và kế toán hành chính sự nghiệp cấp 3 thuộc ĐHTN.
2. Vai trò và vị trí kế hoạch trong phát triển nhà trường
Kế hoạch phát triển nhà trường có tính chất định hướng chiến lược cho mọi hoạt động cũng như các chính sách phát triển của trường ĐHKH giai đoạn 2010-2015 và tầm nhìn đến 2020 để thực hiện sứ mạng và mục tiêu của trường.
Kế hoạch chiến lược phát triển của trường ĐHKH giai đoạn 2010-2015 và tầm nhìn đến 2020 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch chiến lược) sẽ là cơ sở để trường hoạch định chính sách và kế hoạch xây dựng, phát triển trường trong từng giai đoạn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Kế hoạch chiến lược có vai trò quan trọng như một văn bản có tính pháp quy của trường.
Kế hoạch chiến lược đóng một vai trò cực kỳ quan trọng trong quá trình xây dựng và phát triển của nhà trường. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu sắc, sự cạnh tranh trong giáo dục và đòi hỏi sự thống nhất các thành viên trong một đại học vùng thì Kế hoạch chiến lược phát triển phải được xây dựng chính xác và mang tính khả thi cao.
3. Các căn cứ, cơ sở pháp lý xây dựng văn bản kế hoạch chiến lược:
Kế hoạch chiến lược được xây dựng trên những căn cứ và cơ sở pháp lý sau:
– Luật Giáo dục được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005;
– Chỉ thị số 296/CT-TT ngày 27/ 2/ 2010 của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới quản lý giáo dục đại học giai đoạn 2010-2012.
– Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
– Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02/11/2005 của Chính phủ về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục Việt Nam giai đoạn 2006-2020;
       – Nghị quyết số 05/NQ-BCSĐ ngày 06/ 01/ 2010 của Ban Cán sự Đảng Bộ GD&ĐT về đổi mới quản lý giáo dục đại học giai đoạn 2010-2012;
– Điều lệ trường đại học ban hành theo Quyết định số 153/2003/QĐ-TTg ngày 30/7/2003 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 18/2004/TT-BGD&ĐT ngày 21/6/2004 của Bộ GD&ĐT tạo hướng dẫn thực hiện Điều lệ trường đại học;
– Thông tư số 07/2009/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 15/ 4/ 2009 Hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế đối với đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục và đào tạo;
– Quyết định số 201/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển giáo dục 2001- 2010;
– Quyết định số 47/2001/QĐ-TTg ngày 04/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng Việt Nam giai đoạn 2001- 2010;
– Quyết định số 09/ 2005/ QĐ-TTg-TTg ngày 11/ 01/ 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010”;
– Quyết định số 4158/QĐ-BGD&ĐT ngày 17/ 8/ 2006 của Bộ GD&ĐT về việc phê duyệt Đề án “quy hoạch phát triển tổng thể ĐHTN thành đại học trọng điểm trung tâm đào tạo, khoa học của vùng đến 2020”;
       – Quyết định số 179/QĐ-BGDĐT ngày 11/ 01/ 2010 của Bộ GD&ĐT phê duyệt Chương trình hành động triển khai Nghị quyết số 05/NQ-BCSĐ ngày 06/ 01/ 2010 của Ban Cán sự Đảng Bộ GD&ĐT về đổi mới quản lý giáo dục đại học giai đoạn 2010-2012;
– Đề án thành lập trường Đại học Khoa học và Quyết định số 1901/QĐ-TTg ngày 23/ 12/ 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trường Đại học Khoa học trực thuộc Đại học Thái Nguyên;
– Quyết định số 821/QĐ-UBND ngày 21/ 4/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể xây dựng ĐHTN.
– 14 chương trình hành động của Đảng ủy ĐHTN giai đoạn 2006-2010;
– Đề án phát triển ĐHTN đến 2010;
– Nghị quyết Đại hội Đảng bộ trường ĐHKH nhiệm kỳ 2010-2015;
– Báo cáo tự đánh giá của trường ĐHKH năm 2009;
– Kế hoạch công tác năm 2010, Hợp đồng trách nhiệm với Giám đốc ĐHTN năm 2010;
Ngoài ra, việc xây dựng Kế hoạch chiến lược phát triển trường còn dựa vào một số căn cứ khác như: Phân tích bối cảnh quốc tế và khu vực, trong và ngoài nước, nhu cầu về nguồn nhân lực của khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam; Các thông tin dự báo, định hướng phát triển của Nhà nước, của Bộ GD& ĐT, ĐHTN; Phân tích đánh giá thực trạng của nhà trường. 
4. Mục đích xây dựng văn bản kế hoạch
Sự gia nhập WTO và hội nhập với nền kinh tế toàn cầu đã đem đến cho Việt Nam nói chung và nền giáo dục nói riêng nhiều cơ hội phát triển cũng như những thách thức mới. Nghị quyết của Chính phủ số 14/ 2005/ NQ-CP ngày 02/ 11/ 2005 về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục Việt Nam giai đoạn 2006-2020 đã xác định “Đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học, tạo được chuyển biến cơ bản về chất lượng, hiệu quả và quy mô, đáp ứng yêu cầu … hội nhập kinh tế quốc tế và nhu cầu học tập của nhân dân. Đến năm 2020, giáo dục đại học Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực và tiếp cận trình độ tiên tiến trên thế giới; có năng lực cạnh tranh cao, thích ứng với cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”. Vì vậy, nhà trường cũng phải hoạch định những chiến lược phát triển và những biện pháp thực hiện để đạt được mục tiêu chung của nền giáo dục.
Hiện nay, các trường đại học đã và đang thực hiện công tác tự đánh giá, đánh giá ngoài, thực hiện 3 công khai, thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính …do vậy việc xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển trường trung và dài hạn là điều quan trọng, cần thiết để có thể định hướng cho tiến trình xây dựng, phát triển của trường và là căn cứ pháp lý cho xây dựng kế hoạch hoạt động chi tiết cho từng năm của nhà trường.  
5. Quá trình xây dựng Kế hoạch chiến lược của trường:
– Thành lập Ban chỉ đạo xây dựng kế hoạch chiến lược gồm 10 thành viên do PGS.TS. Nông Quốc Chinh, Hiệu trưởng – Bí thư Đảng ủy làm Trưởng ban. Ban chỉ đạo phân công nhiệm vụ cho các đơn vị cá nhân thực hiện việc xây dựng kế hoạch.
– Các đơn vị tiến hành xây dựng Kế hoạch chiến lược phát triển theo chuyên môn của từng đơn vị.
– Họp Ban chỉ đạo nhằm báo cáo kết quả, tiến độ thực hiện, những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
– Báo cáo, nghiệm thu Kế hoạch chiến lược trước cán bộ chủ chốt của nhà trường.
– Hoàn thiện Kế hoạch chiến lược và nộp ĐHTN. 
6. Sự tham gia của các cá nhân, tập thể của trường
 Kế hoạch chiến lược phát nhà trường được xây dựng vào cuối năm 2009 đến đầu năm 2010, là trí tuệ của cả tập thể cán bộ, viên chức (CB,VC) trường ĐHKH. Dưới sự chỉ đạo của Ban chỉ đạo xây dựng Kế hoạch chiến lược, các đơn vị và cá nhân của trường đã tích cực tham gia vào việc góp ý kiến, thảo luận xây dựng Kế hoạch. Ban chỉ đạo xây dựng kế hoạch đã lấy ý kiến đóng góp của CB,VC thông qua các cuộc họp giao ban thường kỳ, Đại hội Đoàn Thanh niên nhà trường, Đại hội các chi bộ… 
7. Giá trị sử dụng Kế hoạch chiến lược
– Kế hoạch chiến lược là cơ sở để kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện nhiệm vụ; tổng kết, đánh giá kết quả và điều chỉnh các mặt hoạt động của trường cho phù hợp với yêu cầu và thực tiễn.
– Kế hoạch chiến lược sẽ là là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của trường, là định hướng chiến lược phát triển của nhà trường trong tương lai và làm cơ sở để xây dựng các kế hoạch ngắn hạn.
 
PHẦN I
SỨ MẠNG, TẦM NHÌN 
1. Sứ mạng                       
Trường ĐHKH- ĐHTN thông qua hoạt động giáo dục và đào tạo, NCKH cung cấp nguồn nhân lực trình độ đại học và sau đại học trong lĩnh vực khoa học cơ bản và ứng dụng, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, phát triển bền vững xã hội, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của khu vực miền núi phía Bắc và cả nước.
2. Tầm nhìn
 Trường ĐHKH- ĐHTN sẽ trở thành trường đại học đa ngành, chất lượng cao, có vị thế trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam và quốc tế vào năm 2020.    
     
PHẦN II
PHÂN TÍCH BỐI CẢNH VÀ THỰC TRẠNG
 
1. Phân tích bối cảnh
1.1. Bối cảnh quốc tế và khu vực
      Quá trình toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ, tạo ra nhiều cơ hội và thách thức cho các nước tham gia vào mạng lưới phát triển toàn cầu. Cùng với quá trình hội nhập kinh tế thế giới, giáo dục đại học đang có xu hướng quốc tế hóa ngày càng mạnh mẽ. Điều đó đã mang lại nhiều cơ hội cho các trường đại học, được tiếp cận, học hỏi những tiến bộ khoa học kỹ thuật tiến tiến, đẳng cấp. Tuy nhiên, các trường đại học cũng đứng trước những thách thức đó là việc cạnh tranh để thu hút người học mà trở ngại lớn nhất là thiếu đội ngũ giảng viên có trình độ cao, kiến thức vững vàng, kỹ năng chuyên nghiệp. 
1.2. Bối cảnh trong nước
1.2.1. Bối cảnh chính trị, xã hội:
Đảng, Nhà nước ta xác định “Giáo dục là quốc sách hàng đầu” tinh thần này đã thể hiện trong Báo cáo chính trị củaĐại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam (4/2006). Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02/11/2005 về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục Việt Nam giai đoạn 2006-2020 đã nhấn mạnh “đến năm 2020, giáo dục đại học ViệtNam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực và tiếp cận trình độ tiên tiến trên thế giới”. Nghị quyết số 37/NQ-BCT ngày 01/ 7/ 2004 của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển kinh tế- xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng vùng trung du và miền núi bắc bộ đến năm 2010; Quyết định phê duyệt Dự án xây dựng 14 đại học trọng điểm trong đó có ĐHTN…cũng là minh chứng khẳng định sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của toàn xã hội đối với giáo dục nói chung và ĐHTN nói riêng trong đó có trường ĐHKH.
Tư tưởng và ý chí đổi mới mạnh mẽ ngành giáo dục còn thể hiện ở những chương trình, các cuộc vận động của ngành do Phó Thủ tướng, nguyên Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Nguyễn Thiện Nhân phát động trong những năm qua: Cuộc vận động “2 không” của ngành giáo dục; xây dựng đội ngũ giảng viên với chương trình đào tạo 2 vạn tiến sĩ, đào tạo theo chương trình tiên tiến của nước ngoài, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo của các cơ sở giáo dục đào tạo, đề án cải cách lương giáo viên, cán bộ ngành giáo dục. .. 
          1.2.2. Bối cảnh kinh tế
          Gia nhập WTO, nền kinh tế Việt Nam đang đứng trước nhiều cơ hội phát triển vươn mình nhưng cũng đứng trước những thách thức không nhỏ, tác động của sự khủng hoảng kinh tế thế giới vào đầu năm 2009 là ví dụ điển hình. Tuy nhiên đến nay, sau khi hòa nhập với nền kinh tế quốc tế, kinh tế Việt Nam đang có những khởi sắc đáng mừng. Theo tài liệu đánh giá tình hình kinh tế châu Á “Asia Economic Monitor” của Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) ngày 14/12/2009 dự đoán kinh tế Việt Nam sẽ tiếp tục đà tăng trưởng cao ở khu vực Đông Nam Á trong năm 2010 với mức tăng trưởng 6,5%. Các chuyên gia ADB cho rằng nền kinh tế Việt Nam bắt đầu phục hồi sau những tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu trong quý I năm 2009. 
2. Đánh giá tác động chung và phân tích cạnh tranh
2.1. Đánh giá tác động chung
2.1.1. Thuận lợi
– Khu vực trung du miền núi phía Bắc có nhiều tiềm năng phát triển. Sự hội nhập của Việt Nam vào nền kinh tế toàn cầu đòi hỏi miền núi phía Bắc nói riêng và các cả nước nói chung phải thực sự đổi mới để thích ứng với sự phát triển chung của toàn xã hội, trong đó đòi hỏi về đội ngũ cán bộ khoa học cơ bản có trình độ là thách thách chung của cả vùng. Đây sẽ là nguồn tuyển sinh dồi dào của trường.
– Là một thành viên của ĐHTN, trường được sử dụng chung cơ sở hạ tầng của ĐHTN như Ký túc xá (KTX), Trung tâm Học liệu và luôn nhận được sự cộng tác của các trường thành viên trong ĐHTN…
– Trường có đội ngũ giảng viên trẻ, nhiệt huyết, năng động, có khả năng tiếp thu và thích ứng nhanh với sự phát triển của tri thức nhân loại.
– Sinh viên ra trường có khả năng đáp ứng được các nhu cầu của xã hội, có thể linh hoạt trong việc lựa chọn nghề nghiệp: giảng dạy, nghiên cứu…
 2.1.2. Khó khăn
– Đội ngũ CB,VC đã tăng đáng kể song còn thiếu giảng viên có trình độ cao như GS, PGS, TSKH.
– Đội ngũ GV còn trẻ, phần lớn đang học sau đại học nên chưa tích lũy được nhiều kinh nghiệm giảng dạy; Một số ít CB chưa an tâm công tác lâu dài tại trường.
– Vì mới được thành lập nên chưa định khẳng định thương hiệu mạnh.
– Cơ sở vật chất còn thiếu thốn (tuy nhiên hiện nay, cơ sở hạ tầng của trường đang được xây mới).
– Công tác hợp tác quốc tế chưa phát huy được hiệu quả, chưa phát triển cả về bề rộng lẫn chiều sâu.
2.2. Phân tích cạnh tranh
Cùng với xu thế hoà nhập nền kinh tế là xu thế toàn cầu hóa giáo dục, các tổ chức đào tạo, trường ở nước ngoài đã bước đầu thâm nhập thị trường giáo dục Việt Nam: RMIT của Úc, Đại học Việt Đức, Đại học Việt Mỹ, Đại học Việt Pháp, NUS và NTU của Singapore, Chulalongkong của Thái Lan, Viện Công nghệ châu Á (AIT)…với trang thiết bị cơ sở vật chất được đầu tư hiện đại và đồng bộ, chương trình giáo dục tiên tiến, bằng cấp mang tính quốc tế… hứa hẹn sẽ thu hút được sự quan tâm và lựa chọn của không ít sinh viên Việt Nam. Sự xuất hiện này vô hình chung đã là động lực và đòn bẩy để các trường nỗ lực, cố gắng để thu hút người học, tuy nhiên đây sẽ là những đối thủ rất lớn và rất mạnh đối với các trường đại học Việt Nam nói chung và trường ĐHKH nói riêng.
Do chủ trương xã hội hóa giáo dục của Đảng và Nhà nước, nhiều trường đại học dân lập sẽ ra đời, nguy cơ chia sẻ nguồn lực đầu tư và thị trường giáo dục sẽ xảy ra. Khi đó sự cạnh tranh về chương trình, nội dung và phương pháp giáo dục; chế độ đãi ngộ để thu hút giảng viên có trình độ, nghiên cứu khoa học, tư vấn và chuyển giao công nghệ… sẽ ngày càng trở nên cam go hơn.  
3. Thực trạng của nhà trường
3.1. Bộ máy tổ chức và quản lý
– Hiện nay, cơ cấu tổ chức của trường gồm: Ban Giám hiệu, 05 phòng chức năng, 08 khoa, bộ môn thuộc trường với hơn 30 cán bộ quản lý.
– Các phòng thực hiện chức năng quản lý nhà nước, tham mưu, xây dựng kế hoạch  về các lĩnh vực được phân công.
– Các khoa, bộ môn là đơn vị quản lý hành chính cơ sở, thực hiện nhiệm vụ đào tạo, phối hợp đào tạo bậc cử nhân, sau đại học thuộc lĩnh vực chuyên môn của đơn vị.
– Trường có tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn Thanh niên hoạt động theo Điều lệ của tổ chức mình.
– Trường có các Hội đồng trong trường có nhiệm vụ tham mưu, tư vấn:
+ Hội đồng khoa học và đào tạo;
+ Hội đồng thi đua, khen thưởng;
+ Hội đồng tuyển dụng CB,VC;
+ Hội đồng nâng bậc lương, thi nâng ngạch, chuyển ngạch viên chức;
+ Hội đồng xét cấp học bổng, miễn giảm học phí cho SV.
+ Các hội đồng tư vấn khác…
 *  Tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm :
– Theo phân cấp của Bộ, của ĐHTN, trường ĐHKH đã thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các lĩnh vực được giao.
– Các phòng chức năng, các khoa, bộ môn tự chủ và chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả việc thực hiện nhiệm vụ đựợc giao
– Trường đã xây dựng và thực hiện tốt “Quy chế dân chủ”. Nâng cao tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các cá nhân, đơn vị trong trường. Trong công tác quản lý có sự phân cấp nhiệm vụ rõ ràng, hợp lý, phát huy được năng lực, sở trường của từng cá nhân, tạo nên sức mạnh đoàn kết tập thể.
* Ưu điểm:
– Bộ máy tổ chức và quản lý tinh giản, gọn nhẹ.
– Đội ngũ cán bộ quản lý của trường hiện nay có cơ cấu hợp lý, trình độ học vấn cao (3 PGS, 13 tiến sĩ, 17 thạc sỹ – trong đó có 5 nghiên cứu sinh). Cán bộ quản lý có độ tuổi trung bình hợp lý, linh hoạt, năng động.
* Nhược điểm:
– Một số cán bộ quản lý chưa được bồi dưỡng hoàn chỉnh về nghiệp vụ quản lý hành chính Nhà nước.
– Hiện nay, do sự phát triển về quy mô đào tạo và nhu cầu cần được đáp ứng về nâng cao trình độ dân trí của xã hội, nên bộ máy tổ chức (phòng, khoa, bộ môn) chưa thực sự đáp ứng đựơc yêu cầu nhiệm vụ, cần phải mở rộng hơn như nâng cấp, chia tách một số Khoa, Bộ môn, phòng chức năng, thành lập các trung tâm  nhằm phát huy trí tuệ, kiến thức, tính năng động của đội ngũ CBVC và cũng góp phần nâng cao thu nhập cho nhà trường.                                                                                                                                             
3.2. Đội ngũ CB,VC
  Đến tháng 12/ 2009, tổng số CB,VC của trường là 229 người (152 người trong biên chế, 77 hợp đồng), trong đó: 178 giảng viên, 51 cán bộ phục vụ giảng dạy; Trình độ: 03 PGS, 13 tiến sĩ, 97 thạc sỹ, 95 người có trình độ đại học (hiện nay, 43 người đang học Thạc sĩ, 33 người đang học NCS).
* Ưu điểm :
– Đội ngũ CB,VC của trường về cơ bản đáp ứng  nhiệm vụ đào tạo. Cơ cấu đội ngũ GV tương đối hợp lý đối với các ngành và chuyên ngành đào tạo.
– Trường có đội ngũ giảng viên trẻ (độ tuổi dưới 35 chiếm tỷ lệ tương đối cao- tuổi trung bình của CBGV là 28,9), năng động trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy, trau dồi ngoại ngữ, tin học để đáp ứng nhiệm vụ đào tạo.
– Số lượng CB,VC có trình độ thạc sĩ trở lên chiếm tỷ lệ lớn (hiện nay là 62%). Bên cạnh đó CB,VC của trường đang rất tích cực học thạc sỹ, NCS. Đây là đội ngũ kế cận có nhiều tiềm năng của trường.
– Đội ngũ cán bộ phục vụ giảng dạy có cơ cấu phù hợp, được đào tạo cơ bản, có trình độ, khả năng nắm bắt kiến thức nhanh . Cán bộ làm công tác phục vụ so với tổng số CB,VC chiếm tỷ lệ 22%.
* Nhược điểm:
– Cán bộ đầu ngành còn ít, tỉ lệ GV cơ hữu có học hàm, học vị GS, PGS, TS còn thấp (hiện nay trường có 3 PGS, 13 tiến sĩ); trình độ tin học, ngoại ngữ chưa thật sự đồng đều.
– Đội ngũ GV trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm công tác, giảng dạy, phần lớn đang học thạc sỹ, nghiên cứu sinh.
– Thiếu giáo viên thực hành và kỹ thuật viên có trình độ cao để có thể áp dụng các công nghệ mới và hiện đại.
– Khả năng tham mưu, tư vấn của đội ngũ cán bộ quản lý cấp phòng ban và cán bộ phục vụ còn hạn chế.
– Một số ngành đào tạo mới mở còn thiếu cán bộ giảng dạy.
3.3. Đào tạo
    Sau 08 năm xây dựng và phát triển, hiện nay trường ĐHKH đang đào tạo 13 ngành cử nhân khoa học với quy mô gần 4000 sinh viên, trong đó có 04 khoá tốt nghiệp với gần 1000 sinh viên ra trường. Bậc sau đại học với 03 chuyên ngành thạc sĩ và 01 chuyên ngành trình độ tiến sĩ với quy mô trên 100 học viên. Các thế hệ cán bộ giảng viên của nhà trường đã góp phần đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao phục vụ các tỉnh trong cả nước, đặc biệt là vùng trung du và miền núi phía Bắc.
– Trong 3 năm học từ 2006-2007, 2007-2008, 2008-2009  nhà trường đã thực hiện tốt các quy định của quy chế tuyển sinh. Do nhu cầu tăng lên dẫn đến quy mô tuyển sinh năm sau cao hơn năm trước. Các chỉ tiêu tuyển sinh hệ chính quy đều tuyển đủ theo quy định của Bộ, chỉ tiêu tuyển sinh hệ VLVH đạt thấp (khoảng 50%). Chất lượng tuyển chọn đầu vào hệ chính quy lấy từ điểm sàn theo quy định của Bộ trở lên (tùy từng ngành điểm đầu vào có khác nhau).
– Trường ĐHKH là một cơ sở đào tạo đa ngành trong lĩnh vực khoa học cơ bản về tự nhiên và xã hội nhân văn, gồm nhiều bậc đào tạo từ cử nhân đến tiến sĩ, với cả hệ chính quy và hệ không chính quy (Phụ lục 3A, 3B, 3C, 3D). Hiện nay, đối với hệ đào tạo chính quy, trường có 13 ngành đào tạo đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước, trong đó một số ngành có sức cuốn hút sinh viên tham gia học tập và nghiên cứu như KH môi trường, Công nghệ sinh học, KH Quản lý, Công tác xã hội, Văn học, Lịch sử… Đối với một số ngành ít sức cuốn hút sinh viên nhưng thực sự cần thiết cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đáp ứng nhu cầu xã hội đặc biệt khu vực miền núi phía Bắc nơi còn thiếu đội ngũ cán bộ khoa học có trình độ cao, nhà trường có nhiều chính sách ưu tiên để thu hút sinh viên vào học những chuyên ngành này, như Toán học, Toán tin, Vật lý, Hóa học, đối với hệ đại học không chính quy, đào tạo theo địa chỉ sử dụng các ngành do người học hoặc địa phương đề nghị. Xây dựng đề án mở các ngành đào tạo liên thông từ cao đẳng lên đại học đáp ứng nhu cầu của người học như ngành Hóa học, Việt Nam học (chuyên ngành Du lịch). (Phụ lục 3A, 3B, 3C, 3D).
– Hoạt động đào tạo sau đại học của trường ngày càng giữ một vị trí quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị. Tuy mới thành lập, đội ngũ giảng viên còn trẻ nhưng nhà trường đã nhận thức được rằng tác động của đào tạo sau đại học đối với sự phát triển kinh tế – xã hội ngày càng trở nên mạnh mẽ, đào tạo sau đại học đã và đang đáp ứng sự phát triển của tất cả các lĩnh vực kinh tế – xã hội, khoa học – công nghệ… Đồng thời, tạo ra sức mạnh bên trong hệ thống giáo dục, thúc đẩy hệ thống giáo dục phát triển nhất là khu vực miền núi. Vì vậy, lãnh đạo nhà trường đã luôn chú trọng đến việc phát triển công tác đào tạo sau đại học và luôn quan tâm thích đáng đến công tác xây dựng và phát triển đội ngũ CBGD, đề ra các chính sách phù hợp để khuyến khích cán bộ đi học tập, nâng cao trình độ: ngoại ngữ, tin học, học sau đại học, nghiên cứu sinh…Bậc đào tạo thạc sĩ đang đào tạo 3 chuyên ngành, bậc tiến sĩ có 1 chuyên ngành đào tạo (Phụ lục 3B).
– Trong thời gian tới, Nhà trường sẽ điều chỉnh xây dựng các chuyên ngành đào tạo sau đại học theo hướng nhu cầu của xã hội và hội nhập quốc tế. Chủ trương của Nhà trường là giữ vững quy mô đào tạo đại học chính quy ở mức ổn định phù hợp với quy mô ngành nghề. Chú trọng tăng cường đào tạo trình độ sau đại học với chất lượng cao, đồng thời đáp ứng yêu cầu đào tạo của hệ không chính quy, văn bằng 2, liên thông với chỉ tiêu tuyển sinh và quy mô đào tạo thích hợp. Năm học 2009-2010 là 3895 SV, trong đó có 2493 SV hệ chính quy, có 973 SV hệ đào tạo theo địa chỉ, hệ VLVH là 429 SV, học viên sau đại học là 111 (Phụ lục 3D). So với năm học 2008-2009 tổng số sinh viên, học viên các bậc, hệ đào tạo là 3492 người thì năm học 2009 – 2010 là 3895 vượt 11,5%. Quy mô sinh viên nhập học trong 3 năm gần đây cho thấy số lượng đều tăng lên hàng năm. 
– Để đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động của xã hội nhà trường không ngừng phát triển các chương trình đào tạo ở tất cả các trình độ đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu của người học, đào tạo các cử nhân khoa học có kiến thức sâu về tự nhiên và xã hội nhân văn, có phương pháp nghiên cứu, kỹ năng sống nhằm phục vụ cho phát triển kinh tế, xây dựng đất nước và hội nhập quốc tế. Các chương trình đào tạo được thiết kế bảo đảm tính khoa học, hiện đại và liên thông ngang, dọc giữa các cấp đào tạo, nhằm tạo điều kiện cho quá trình đào tạo liên tục và nhu cầu học tập suốt đời của người học.
–  Phát triển thêm một số mã ngành đào tạo thuộc các lĩnh vực khoa học chính trị, xã hội và nhân văn thực hiện đào tạo liên thông giữa các ngành học trong trường và trong ĐHTN, tạo điều kiện cho người học có thể lựa chọn nhiều ngành để học, đáp ứng yêu cầu học tập chuyên sâu và khả năng cơ động nghề nghiệp sau khi ra trường. Hoàn thiện chương trình đào tạo cử nhân, thạc sĩ và tiến sĩ theo hướng kế thừa và phát triển những ưu điểm của chương trình hiện hành, nghiên cứu từng bước nhập khẩu chương trình tiên tiến của các nước trên thế giới đối với một số chuyên ngành, xây dựng chương trình đào tạo mới tiếp cận và tương thích với trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới.
–  Tiếp tục đa dạng hoá các loại hình đào tạo và áp dụng hài hoà các phương pháp đào tạo truyền thống và hiện đại, tạo ra sự sinh động, hấp dẫn và không khí dân chủ của quá trình đào tạo. Tăng cường áp dụng các phương thức và công nghệ đào tạo  mới, chuyển chế độ đào tạo theo niên chế sang chế độ đào tạo theo tín chỉ, đề cao vai trò, năng lực tổ chức, hướng dẫn của người thầy và tính chủ động, tích cực và ý thức trách nhiệm của người học, không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo. Tăng cường hợp tác, liên kết đào tạo với các cơ sở đào tạo ở trong nước và quốc tế; mở rộng các chương trình đào tạo bằng tiếng nước ngoài trong nhà trường.
–  Từ khi thành lập, nhà trường luôn quan tâm đến việc biên soạn giáo trình do các giảng viên trong tr­ường biên soạn. Đến năm 2009, tổng số giáo trình đã xuất bản và chờ xuất bản là 32 cuốn. Mặc dù điều kiện nhà trư­ờng còn gặp nhiều khó khăn nh­ưng hàng năm đã trích một phần kinh phí không nhỏ để bổ sung sách, giáo trình cho Thư­ viện. Số l­ượng hiện nay khoảng 10.000 cuốn, năm xuất bản từ 2000 trở lại đây và do các Nhà xuất bản trung ­ương có uy tín phát hành. Trong 13 chư­ơng trình đào tạo của trường hiện nay (2009) thì 100% các môn học, học phần đều có giáo trình và sách tham khảo, khi lên lớp giảng dạy thì 100% số môn học đều có bài giảng (Phụ lục 3G, 3F, 3H). Kinh phí của trư­ờng hàng năm đầu tư­ cho công tác biên soạn, mua và dịch giáo trình là khoảng 150 triệu đồng. Hội đồng khoa học – đào tạo của trường họp định kỳ và có kế hoạch cụ thể về việc tăng c­ường công tác viết giáo trình, vấn đề này đã đ­ựơc đưa vào tiêu chí thi đua cho các tác giả đăng kí viết giáo trình. Bên cạnh đó, lãnh đạo nhà trư­ờng đã chỉ đạo các khoa, bộ môn tăng cư­ờng việc cập nhật các giáo trình, sách tham khảo mới xuất bản, đặc biệt là các tài liệu nư­ớc ngoài.
*Ưu điểm:
– Đã có sự đồng thuận về chủ trương từ lãnh đạo đến toàn thể cán bộ viên chức trong quá trình chuyển đổi hình thức đào tạo từ học chế niên chế sang học chế tín chỉ.
– Đã xây dựng và cải tiến các biện pháp về đổi mới đào tạo và quản lý đào tạo. Chương trình đào tạo đã được chuyển đổi từ niên chế sang tín chỉ cho tất cả các ngành đào tạo chính quy;
– Công tác phát triển chương trình đào tạo, đổi mới phương pháp và tổ chức quản lý, biên soạn giáo trình từng bước được đầu tư, quan tâm để đảm bảo cho giảng viên, sinh viên được làm việc, học tập cống hiến đạt kết quả cao nhất.
– Từng bước khảo sát và dự báo nhu cầu nhân lực của thị trường lao động và xác định cơ cấu ngành nghề đào tạo, xây dựng các đề án mở ngành phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội của vùng trung du và miền núi phía Bắc.
* Nhược điểm:
– Các phương tiện phục vụ cho việc đổi mới giảng dạy chưa phù hợp với hình thức đào tạo theo tín chỉ, nguồn kinh phí dành cho việc trang bị cơ sở vật chất còn hạn hẹp và gặp nhiều khó khăn.
– Nguồn tuyển sinh của nhà trường chủ yếu là từ các tỉnh khu vực miền núi phía Bắc, đối tượng là người dân tộc nhiều nên mặt bằng điểm đầu vào thấp (bằng điểm sàn), ảnh hưởng nhiều đến kết quả đào tạo.
3.4. Nghiên cứu khoa học
– Nhân lực cho hoạt động NCKH và chuyển giao KHCN của nhà trường bao gồm các cán bộ giảng dạy, nghiên cứu và HSSV. Trình độ và năng lực nghiên cứu của nhà trường ngày càng được tăng cường do số lượng cán bộ, giảng viên đào tạo sau đại học ở nước ngoài về ngày càng nhiều và khả năng mở rộng quan hệ quốc tế cũng như năng lực tiếp cận thực tiễn ngày càng mạnh.
– Về lĩnh vực nghiên cứu, ngoài thế mạnh về khoa học tự nhiên và xã hội, nhà trường còn có chiến lược phát triển thành một trung tâm chuyển giao các tiến bộ khoa học công nghệ về hai lĩnh vực Khoa học môi trường và Công nghệ sinh học.
– Về cơ sở vật chất phục vụ nghiên cứu: Nhà trường đã đầu tư phòng thí nghiệm Hóa – Địa – Môi trường phục vụ công tác giảng dạy. Trong năm 2010, trường được Bộ GD-ĐT đầu tư tăng cường năng lực nghiên cứu cho phòng  thí nghiệm phân tích môi trường, nâng cao khả năng đáp ứng nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học môi trường.
 
 
 
 
 
– Kết quả hoạt động NCKH và chuyển giao khoa học công nghệ của trường trong 4 năm gần đây :

TT

Nhiệm vụ

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Số lượng

Kinh phí (tr)

Số lượng

Kinh phí (tr)

Số lượng

Kinh phí (tr)

Số lượng

Kinh phí (tr)

1

Đề tài cấp Bộ trọng điểm

1

70

1

120

 

 

1

380

2

Đề tài KHCN cấp Bộ

4

62.5

5

237

8

300

9

243

3

Đề tài cấp CS

9

18

8

45

12

36

26

111.5

4

Đề tài sinh viên NCKH

29

15.95

27

14.85

30

16.5

61

33.55

5

Khóa luận TN

64

 

81

 

81

 

97

 

 

Tổng số

107

166.45

122

416.85

131

352.5

194

768.05

 
      Trong 4 năm qua, toàn trường đã có hơn 20 bài báo đăng trên các tạp chí, kỷ yếu hội thảo khoa học có uy tín ở nước ngoài, trên 50 bài báo đăng trên các tạp chí khoa học cấp quốc gia và hàng trăm bài báo trên các tạp chí khác.
      Bên cạnh đó, các sinh viên cũng rất hăng hái tham gia hoạt động NCKH. Hàng năm, sinh viên của trường đều có đề tài dự thi “Giải thưởng sinh viên NCKH toàn quốc”.
      Trường đã hình thành một đội ngũ chuyên nghiệp để thực hiện các đề tài và dự án khoa học phục vụ kinh tế, xã hội một cách thiết thực như Dự án “Những vấn đề cơ bản về Môi trường và phát triển bền vững các tỉnh miền núi Đông Bắc” năm 2006, Dự án “Tuyên truyền nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong trường học cho cán bộ Lãnh đạo các Sở GD&ĐT, các trường ĐH, CĐ, THCN các tỉnh miền núi phía Bắc” năm 2007, Dự án “Tập huấn, nâng cao năng lực, kiến thức bảo vệ môi trường cho sinh viên các trường Sư phạm các tỉnh miền núi phía Bắc”, năm 2009. Thành tích này là bước tiến khởi sắc so với giai đoạn trước, hứa hẹn một tương lai tươi sáng trong lĩnh vực nghiên cứu ứng dụng của nhà trường. 
* Ưu điểm
– Công tác QLKH của nhà trường luôn thực hiện đúng tiến độ về kế hoạch hàng năm và 5 năm theo sự chỉ đạo của cấp trên. Đặc biệt, trong công tác quản lí tiến độ, chất lượng và thanh quyết toán các đề tài, trường luôn đôn đốc, nhắc nhở và hướng dẫn kịp thời các chủ nhiệm đề tài thực hiện tốt, đúng tiến độ, không có đề tài tồn đọng, quá hạn.
– Công tác triển khai việc đề xuất, tuyển chọn đề tài các cấp hàng năm rất chặt chẽ và luôn có tiêu chuẩn nhất định theo các tiêu chí quy định của ĐHTN và của trường. Nhà trường đã xây dựng định hướng nghiên cứu các ngành đào tạo mũi nhọn cho kế hoạch đào tạo lâu dài như: Hoá sinh, Toán Đại số, Khoa học Môi trường, Khoa học quản lý. Hàng năm trường lập báo cáo thực hiện các nhiệm vụ KH&CN đảm bảo tính chính xác về nội dung, tiến độ theo quy định của cấp trên.
– Trường đã tạo mọi điều kiện tốt nhất (trong phạm vi có thể) về cơ sở vật chất và trang thiết bị thí nghiệm phục vụ cho các chủ nhiệm đề tài thực hiện tốt nhiệm vụ nghiên cứu khoa học của mình, đặc biệt đối với các chủ nhiệm đề tài chuyên ngành Lý, Hoá, Sinh…
– Đội ngũ cán bộ giảng viên, nghiên cứu viên của trường còn trẻ, năng động.
* Nhược điểm
– Còn ít sản phẩm có tính ứng dụng cao, các sản phẩm yêu cầu hàm lượng khoa học cao, từ đó công tác chuyển giao khoa học công nghệ với các địa phương, cơ sở sản suất còn hạn chế.
– Chưa có sự gắn kết cao giữa đào tạo và chuyển giao công nghệ.
– Do còn thiếu thốn về cơ sở vật chất, công tác hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học còn bị hạn chế.
           3.5. Hợp tác quốc tế
– Mặc dù là một cơ sở đào tạo mới, qui mô cũng như cơ sở vật chất còn nhỏ nhưng trường ĐHKH – ĐHTN đã có nhiều cố gắng, nỗ lực trong công tác hợp tác quốc tế (HTQT), góp phần cải thiện tình hình khó khăn chung. Trên thực tế, trong những năm vừa qua, Ban lãnh đạo nhà trường đã quan tâm đến công tác HTQT: đưa ra những trọng tâm trong công tác HTQT; hoạch định chiến lược phát triển HTQT; thực hiện một số đề án nâng cấp cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, phòng học đa chức năng (vốn đầu tư nước ngoài); xúc tiến tiếp xúc với những tổ chức, trường đại học, viện nghiên cứu trên thế giới nhằm thiết lập các mối QHQT, phục vụ việc nâng cao chất lượng đào tạo của trường.
– Công tác HTQT luôn được nhà trường thực hiện nghiêm túc, đúng các quy định của Nhà nước, Bộ GD&ĐT.
– Các hoạt động HTQT trong liên kết đào tạo, hợp tác trong NCKH, trao đổi giảng viên, sinh viên, khai thác học bổng là những điểm nhấn tích cực trong hoạt động QHQT của đơn vị.
– Hiện nay trường ĐHKH có chương trình du học toàn phần và chuyển tiếp sinh thông qua hiệp hội các trường ĐH Trung Quốc và Phillipines với loại hình 2+3 và toàn phần. Gửi sinh viên đi thực tập thông qua chương trình IAESTE và cử cán bộ đi học sau đại học bằng ngân sách nhà nước hàng năm (Đề án 322 của Bộ GD&ĐT) hoặc thông qua các nguồn học bổng khác do các cá nhân tự khai thác. 
            * Ưu điểm
– Trong những năm vừa qua, công tác HTQT của trường đã nhận được sự chỉ đạo của ĐHTN nên có những cải biến đáng kể. Đề án số 11 của Đảng bộ ĐHTN ra đời và đi vào thực tiễn, các hoạt động HTQT bắt đầu có những kết quả hết sức khả quan.
– Trường đã và đang thực hiện các chương trình đào tạo liên kết quốc tế của ĐHTN với 7 trường Đại học của Trung Quốc và Philippines. Đây là những thuận lợi mà công tác HTQT có được trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
– Giảng viên của đơn vị đã có ý thức hơn trong việc tự bồi dưỡng, nâng cao trình độ ngoại ngữ. Vì thế, trong những năm gần đây, CBGV nhà trường đã tự khai thác được một số học bổng Sau đại học ở nước ngoài.
– Các dự án có sự đầu tư của nước ngoài (của ĐHTN) cũng được triển khai và đã cải thiện đáng kể cơ sở vật chất của đơn vị. 
* Nhược điểm:
– Sự đầu tư về nhân lực, vật lực cho công tác HTQT còn nhiều hạn chế nên công tác này vẫn chưa thực sự có được bước phát triển vượt bậc trong những năm vừa qua.
– Chưa khai thác hết tiềm năng, chưa tận dụng hết các cơ hội trong hoạt động HTQT. Trình độ ngoại ngữ và khả năng làm việc độc lập của CBGV với các đối tác nước ngoài còn hạn chế.
– Số công trình NCKH với các đối tác nước ngoài còn ít, chưa đa dạng, còn tập trung ở một số ít các ngành thế mạnh: Toán học, Khoa học Môi trường, Công nghệ Sinh học, Vật lý…
– Chưa chủ động xây dựng chương trình đào tạo liên kết để liên kết đào tạo với các nước, vẫn phụ thuộc vào chương trình của ĐHTN. 
           3.6. Khảo thí và kiểm định chất lượng
Phòng Thanh tra – Khảo thí – Đảm bảo chất lượng giáo dục của trường mặc dù mới được thành lập năm 2007 nhưng đã thu được những kết quả:
– Về công tác khảo thí: 
+ Xây dựng ngân hàng đề thi kết thúc các học phần: 80% môn học/học phần đã có ngân hàng đề thi, đáp án.
+ Quản lý ngân hàng đề thi tập trung và tổ chức thực hiện xây dựng các đề thi chính thức cho các kì thi kết thúc học phần
+  Bước đầu triển khai việc tổ chức thi trắc nghiệm.
– Về công tác kiểm định chất lượng :
+  Thực hiện công tác tự đánh giá trong nhà trường và trong ĐHTN.
+  Bước đầu triển khai việc lấy ý kiến phản hồi của sinh viên về công tác dạy học của giảng viên.
–  Đánh giá về công tác khảo thí – kiểm định chất lượng  của trường :
+ Đã tạo được chuyển biến mới trong nhận thức của cán bộ giảng viên, đã bước đầu thay đổi cách thức tổ chức quản lý, làm đề thi, đánh giá kết quả học tập của sinh viên.
–  Nhu cầu đổi mới hoạt động  khảo thí – Kiểm định chất lượng :
+ Tiếp tục hoàn thiện công tác quản lý ngân hàng đề thi, đổi mới phương thức tổ chức thi, đánh giá kết quả học tập của sinh viên.
+  Phối hợp với các chuyên gia, đơn vị quản lý chuyên môn để hoàn thiện ngân hàng đề thi, đảm bảo chất lượng các đề thi chính thức.
+  Triển khai sâu, rộng, hiệu quả công tác lấy ý kiến phản hồi của sinh viên về công tác giảng dạy của giảng viên.
+  Duy trì nề nếp, hiệu quả các hoạt động liên quan đến chất lượng đào tạo và tự đánh giá và tham gia đánh giá ngoài. 
3.7. Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo – nghiên cứu khoa học 
– Tổng diện tích xây dựng là 3482 m2 gồm: 1563 m2 phòng học, 534 m2 khu văn phòng, 875 m2 phòng thí nghiệm, 71 m2 thư viện, 02 phòng máy tính với diện tích 175 m2, Hội trường có diện tích 526 m2, 2110 m2 ký túc xá. Trường đã được nhận 73.532 m2 đất đã được đền bù giải phóng trong tổng số 21,1 ha đất đã quy hoạch cho trường.
– Là trường thành viên của ĐHTN nên trường có thể được sử dụng hệ thống cơ sở vật chất của các đơn vị thành viên khác trong ĐHTN để phục vụ cho cho quá trình đào tạo, vì vậy cơ sở vật chất cơ bản đã đáp ứng được nhiệm vụ đào tạo.
– Để phục vụ cho đào tạo, NCKH, trường đã có một hệ thống các phòng thí nghiệm thuộc các chuyên ngành: Hoá học; Vật lý; Sinh học; Công nghệ sinh học; Khoa học Trái đất; Khoa học Môi trường. Các phòng thí nghiệm của trường đã được cung cấp các trang thiết bị từ các dự án “Dự án nâng cao chất lượng giáo dục đại học – Mức 2 QIG B”; Các dự án chương trình mục tiêu năm 2008; năm 2009, Đây là hệ thống các thiết bị thí nghiệm đồng bộ, đáp ứng được với các chương trình đạo tạo do Bộ GD&ĐT đặt ra. 
* Ưu điểm:
– Được sử dụng hệ thống cơ sở vật chất của các đơn vị thành viên trong ĐHTN để phục vụ cho quá trình đào tạo.
– Trường đã được UBND Tỉnh Thái Nguyên phê duyệt nhiệm vụ đề án “Quy hoạch chi tiết trường ĐHKH- ĐHTN“. Hiện nay, các công trình xây dựng của trường được thực hiện theo quy hoạch đã bắt đầu được thi công. Do xây dựng theo quy hoạch nên hệ thống khuôn viên, công trình kiến trúc, cảnh quan, cơ sở hạ tầng của trường trong tương lai sẽ đồng bộ và thuận lợi trong sử dụng.
* Nhược điểm:
 – Vì có một số công trình dùng chung với các đơn vị khác trong ĐHTN nên  trường không chủ động được trong kế hoạch sử dụng.
 – Hệ thống trang thiết bị thí nghiệm còn thiếu các thiết bị dùng cho nghiên cứu chuyên ngành và ứng dụng.
 – Số lượng sinh viên được vào ở trong KTX mới chiếm được một tỷ lệ nhỏ. 
3.8. Nguồn lực tài chính
Từ năm 2005 đến năm 2009, kinh phí hoạt động của nhà trường được hình thành từ hai nguồn: Nguồn ngân sách Nhà nước cấp và nguồn thu sự nghiệp.
Bảng 2: Tình hình tài chính của tr­­ường trong 5 năm (2005 – 2009)
                                                                                                             Đ.v.t: Triệu đồng
 

Năm

 

T.số CB,VC

 

Mức lương tối thiểu

 

Ngân sách Nhà nước cấp

Nguồn thu ngoài ngân sách

Tổng cộng

Đào tạo ĐH

 

Đào tạo cao học

 

NC

KH

 

Kkác

 

Học phí chính quy

 

Học phí không chính quy

 

Thu khác

 

2005

84

290.000

1.200

0,0

173

7,0

1.334

373

64

3.151

2006

142

350.000

3.146

0,0

174

129,5

1.513,9

1.289,3

20,0

6.272,4

2007

179

450.000

3.424

36,3

275

43,9

2.118,4

1.457,5

7,0

7.362,3

2008

196

540.000

4.655

78,8

231

0,0

2.919,9

2.338,4

42,7

10.265,8

2009

240

650.000

6.523

216,8

560

380,0

4.541,9

3.885,1

52,8

16.159,6

 
– Nguồn ngân sách cấp cho đào tạo đại học tăng từ 1,2 tỷ đồng (năm 2005) lên 6,523 tỷ đồng (năm 2009). Nguồn thu ngoài ngân sách năm 2005 là 1,771 tỷ đồng, đến năm 2009 là 8,479 tỷ đồng (Bảng 2). Nguồn kinh phí từ ngân sách chiếm khoảng 40% trong tổng nguồn thu của trường. Nguồn kinh phí ngoài ngân sách chiếm khoảng 60% tổng nguồn thu và nguồn thu này tăng dần qua các năm. Tuy nhiên nguồn thu từ học phí bị giới hạn do quy định về mức thu học phí và quy mô đào tạo. Số sinh viên được miễn giảm học phí chiếm khoảng 30%, nhưng đến nay Nhà nước vẫn chưa có chế độ cấp bù ngân sách do thực hiện chế độ miễn giảm học phí. Hiện tại nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, thu từ các hoạt động liên kết đào tạo còn chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong trường.
– Về các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, giải phóng mặt bằng, chi cho mua sắm trang thiết bị, các chương trình mục tiêu, các dự án đầu tư: Giai đoạn 2005-2009, mặc dù trường đã tích cực xây dựng các dự án và ĐHTN đã có nhiều sự quan tâm đến việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của nhà trường, nhưng hiện tại tổng mức vốn đầu tư/năm của nhà trường vẫn còn ở mức rất thấp so với nhu cầu đầu tư xây dựng về cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị thí nghiệm. Kinh phí đầu tư từ ngân sách còn ít và còn dàn trải, làm cho tiến độ đầu tư xây dựng cơ bản và tốc độ xây dựng cơ sở vật chất còn chậm. Tuy mới được thành lập nhưng trường vẫn phải thực hiện đối ứng các chương trình dự án như các trường đã được thành lập lâu năm (đối ứng với tỷ lệ từ 20-25%), đây là một khó khăn rất lớn đối với nhà trường. Đề nghị ĐHTN nên có một cơ chế chính sách tài chính ưu đãi đối với trường ĐHKH.
– Về công tác quản lý tài chính: Trong giai đoạn 2005-2009, nhà trường đã quản lý tốt các nguồn kinh phí, các quỹ, đảm bảo chi tiêu kịp thời đúng chế độ chính sách của Nhà nước, không để xảy ra các vi phạm hay thất thoát về tài chính. Các khoản thu đều thu đủ và thu đúng theo quy định của Nhà nước, các khoản chi đảm bảo chấp hành theo Luật Ngân sách, theo dự toán được giao và theo kiểm soát của Kho bạc Nhà nước. Công tác lập dự toán, chế độ chi tiêu tài chính theo đúng quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường đã được hội nghị viên chức trường thông qua, đúng với các quy định của ĐHTN và của Nhà nước. Nhà trường đã có những chế độ chính sách tài chính tích cực trong việc nâng cao chất lượng đào tạo của trường, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ giảng dạy như quan tâm hỗ trợ đào tạo đội ngũ cán bộ trẻ, đầu tư cơ sở vật chất, phòng học, phòng thí nghiệm. Hàng năm nhà trường đã thực hiện công khai tài chính, tích cực thực hành tiết kiệm chống lãng phí trong quản lý tài chính, tài sản, vật tư…
* Ưu điểm: Tuy là một đơn vị mới được thành lập nhưng công tác quản lý tài chính đã phát huy được hiệu quả tương đối cao trong việc sử dụng các nguồn kinh phí.
– Nguồn thu ngoài ngân sách của trường tăng liên tục qua các năm, mức tăng tương đối cao, do trường đã biết chủ động trong việc khai thác và quản lý các nguồn thu một cách có hiệu quả.
– Thực hiện chi tiêu đúng chế độ theo các quy định của Nhà nước, chấp hành tốt các quy định về quản lý Ngân sách. Qua các đợt duyệt quyết toán của ĐHTN, thanh kiểm tra của các cơ quan đối với Nhà trường được đánh giá công tác tài chính Nhà trường được thực hiện tốt.
– Trường đã tích cực thực hiện các giải pháp tăng thu như mở thêm nhiều ngành nghề mới, mở thêm nhiều hệ đào tạo mới (như đào tạo theo địa chỉ), mở thêm bậc học (ThS, TS) để tăng quy mô sinh viên, học viên. Điều này làm tăng nhanh nguồn thu học phí của Nhà trường. Bên cạnh việc tăng thu thì công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí cũng được nhà trường tích cực chú ý thực hiện.
* Nhược điểm: Là đơn vị mới được thành lập, xuất phát điểm về tài chính thấp. Đội ngũ cán bộ trẻ của nhà trường rất lớn và đang còn ở giai đoạn đưa đi đào tạo đã làm tăng các khoản chi.  
4. Phân tích tổng hợp các điểm mạnh – yếu, cơ hội và thách thức
4.1. Thế mạnh
– Trường mới được thành lập nên bộ máy tổ chức gọn nhẹ, đội ngũ giảng viên trẻ, tiếp cận nhanh chóng với kiến thức và phương pháp giảng dạy tiên tiến, năng động, ham học hỏi, thường xuyên được bồi dưỡng nâng cao trình độ.
– 100% các ngành đào tạo chính quy đã được chuyển đổi từ hình thức đào tạo niên chế sang tín chỉ.
– Là đơn vị thành viên thuộc ĐHTN nên trường ĐHKH luôn nhận được sự giúp đỡ, hỗ trợ về cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên của các đơn vị thành viên trong ĐHTN, hơn nữa trường cũng được thừa hưởng thế mạnh sẵn có của một đại học vùng đa ngành, đa lĩnh vực, có uy tín …điều đó rất thuận lợi trong việc tổ chức các chương trình đào tạo, nghiên cứu có tính liên ngành và mới.
– Hiện nay, trường đã được quy hoạch và đang tiến hành xây dựng giảng đường 5 tầng trên một khu đất mới rộng 7,2 ha gần khu nhà điều hành của ĐHTN, Nhà xuất bản ĐHTN, Trung tâm Hợp tác quốc tế và đặc biệt là Trung tâm Học liệu…đây là môi trường rất tốt và thuận lợi cho cán bộ, sinh viên của trường công tác, giao lưu, học hỏi kinh nghiệm và tra cứu thông tin.
– Công tác NCKH được nhà trường quan tâm, chú trọng nên nhiều đề tài NCKH của CB,VC và của SV được thực hiện và nghiệm thu đúng tiến độ. Số lượng đề tài NCKH của trường được ĐHTN đánh giá là đạt tỷ lệ cao so với tổng số GV của trường (trong sự đối chiếu với các trường thành viên ĐHTN).
– Công tác thanh tra khảo thí thực hiện đúng các yêu cầu của Bộ GD&ĐT,  ĐHTN.
 4.2. Hạn chế 
– Sự bất cập về đội ngũ, cơ sở vật chất so với yêu cầu đổi mới, hội nhập (thiếu đội ngũ cán bộ có học vị, học hàm cao, trình độ tiếng Anh của phần lớn cán bộ còn hạn chế; thiếu giảng đường, phòng thí nghiệm…).
– Trường mới được thành lập, cơ sở vật chất còn đang thời kỳ xây dựng, vẫn còn nhiều khó khăn nên chưa tạo ra thương hiệu mạnh.
– Công tác hợp tác quốc tế chưa phát huy được hiệu quả.
– Công tài chính còn gặp nhiều khó khăn do yêu cầu đầu tư xây dựng và đào tạo, bồi dưỡng đòi hỏi nguồn kinh phí lớn trong khi nguồn thu của trường hạn hẹp. 
 4.3. Cơ hội
– Là thành viên của ĐHTN- Đại học được quy hoạch trọng điểm quốc gia, trường sẽ được Nhà nước đầu tư và các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức quốc tế quan tâm giúp đỡ.
– Nhu cầu về nguồn cán bộ có trình độ ở khu vực miền núi phía Bắc là rất lớn nên đây là nguồn tuyển sinh dồi dào của nhà trường.
– Trường đang được đầu tư xây dựng cơ sở mới khang trang, hiện đại, đồng bộ.
– Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập diễn ra mạnh mẽ, trường ĐHKH có nhiều cơ hội đẩy mạnh các hoạt động hợp tác phát triển, thu hút nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp, đối tác và khả năng liên kết với các trường đại học uy tín trong khu vực và trên thế giới. 
4.4. Thách thức
– Xu thế xã hội hóa giáo dục đem đến nguy cơ chia sẻ nguồn lực và thị trường giáo dục khi có nhiều đối thủ cạnh tranh hơn, với tâm lý “sính ngoại”, người học sẽ quan tâm, chú ý đến các trường đại học quốc tế hoặc liên kết quốc tế.
– Xu hướng toàn cầu hóa đòi hỏi trường phải đa dạng hóa loại hình và nâng cao chất lượng đào tạo để có thể hòa nhập trong cộng đồng thế giới. Sản phẩm đào tạo của trường phải được công nhận ở nước khác. Đây là thách thức rất lớn của trường, đòi hỏi phải làm thế nào để hiện đại hóa công tác giáo dục đại học;
  – Trường phải tự chủ toàn diện, do đó trường sẽ gặp khó khăn về đảm bảo tài chính trong quá trình phát triển trường;
– Chất lượng đầu vào còn chưa cao do đối tượng tuyển sinh thuộc vùng khó khăn so với cả nước. 
 5. Phân tích về chiến lược phát triển nhà trường
– Chuẩn hóa đội ngũ CB,VC cả về số lượng lẫn chất lượng: trình độ chuyên môn cao (TS, PGS, GS), tác phong chuyên nghiệp, thành thạo ngoại ngữ.
– Mở rộng quy mô, phát triển xây dựng trường theo mô hình có trung tâm thuộc trường.
– Phát triển đào tạo sau đại học, liên kết quốc tế, liên thông cao đẳng lên đại học
– Tập trung nguồn lực để cải tiến nội dung giáo trình, tài liệu tham khảo, đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực.
– Tăng cường công tác NCKH, gắn NCKH với phục vụ đào tạo và dịch vụ xã hội. Tăng dần tỷ trọng nguồn thu từ các hoạt động NCKH, sản xuất và dịch vụ;
– Đẩy mạnh quan hệ quốc tế, liên kết và từng bước mở rộng các chương trình đào tạo tiên tiến của nước ngoài, đạt tới chất lượng cao với chi phí phù hợp.
– Đẩy mạnh công tác tự đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục.
– Hoàn thiện cơ sở vật chất: nhà hiệu bộ, các phòng học hiện đại, phòng thí nghiệm, thực hành có đầy đủ các trang thiết bị phục vụ công tác đào tạo và NCKH. 
– Tăng nguồn thu kinh phí ngoài ngân sách cấp. 
PHẦN III
MỤC TIÊU VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC  
1. Mục tiêu chiến lược
1.1. Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu chung là xây dựng trường ĐHKH trở thành trường đại học có uy tín hàng đầu khu vực miền núi phía Bắc về đào tạo cán bộ trình độ đại học và sau đại học các ngành khoa học cơ bản; xây dựng đội ngũ cán bộ giảng dạy và quản lý có chuyên môn cao, có năng lực NCKH; đảm bảo cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại phục vụ mọi hoạt động của trường; các chương trình đào tạo bắt kịp trình độ giáo dục đại học trong khu vực và tiếp cận xu thế phát triển giáo dục đại học tiên tiến trên thế giới; có năng lực cạnh tranh cao và thích ứng hội nhập toàn cầu.
 1.2. Các mục tiêu cụ thể
1.2.1. Xây dựng bộ máy tổ chức và quản lý:
Củng cố, nâng cấp, thành lập 07  khoa, 02 phòng, 03 trung tâm, 02 bộ môn nhằm nâng cao hiệu lực quản lý và điều hành.
Phấn đấu đến năm 2015, trường có 09 khoa, 07 phòng, 02 bộ môn, và 03 trung tâm thuộc trường.
Xây dựng đội ngũ CBVC:
Phấn đấu đến năm 2015, trường có 356 CB,VC, trong đó có 285 CBGD, tỷ lệ CBGD có trình độ GS, PGS 3,8 %, trình độ tiến sĩ là 22%.
Phấn  đấu đến năm 2020, tổng số CB, VC của trường là 440 CB,VC, trong đó có 352 CBGD, tỷ lệ CBGD có trình độ GS, PGS đạt 7,3%, trình độ tiến sĩ là 32%.
Tập trung nâng cao trình độ chuyên môn, ngoại ngữ cho CB,VC đặc biệt là CBGD.
1.2.3. Phát triển hệ thống đào tạo
Năm 2010                           
– Số chuyên ngành đào tạo: Nhà trường sẽ đào tạo 02 chuyên ngành bậc tiến sĩ; 04 chuyên ngành bậc thạc sĩ và 14 chuyên ngành bậc đại học (phụ lục 3B).
– Quy mô đào tạo: 04 NCS; 175 học viên cao học và  3086 sinh viên đại học. (phụ lục 3D).
Đến năm 2015
– Số chuyên ngành đào tạo: 04 chuyên ngành bậc tiến sĩ; 10 chuyên ngành bậc thạc sĩ và 22 chuyên ngành bậc đại học. (phụ lục 3B).
– Quy mô đào tạo: 12 nghiên cứu sinh; 325 thạc sĩ và 5790 sinh viên đại học. (phụ lục 3D).
Đến năm 2020
– Số lượng chuyên ngành đào tạo: 08 chuyên ngành bậc tiến sĩ; 13 chuyên ngành bậc thạc sĩ và  24 chuyên ngành bậc đại học. (phụ lục 3B).
– Quy mô đào tạo: Đến năm 2020, quy mô đào tạo của Nhà trường sẽ là:16 NCS; 583 học viên cao học và 7.300 sinh viên đại học. (phụ lục 3D). 
1.2.4. NCKH và chuyển giao KH – CN         
– Tăng số lượng và chất lượng đề tài nghiên cứu các cấp; Tổ chức hội nghị cấp quốc gia các lĩnh vực có thế mạnh.
– Tập trung phát triển các đề tài nghiên cứu có tính ứng dụng và truyển giao khoa học kỹ thuật.
1.2.5. Hợp tác quốc tế
– Tăng cường hợp tác liên kết đào tạo quốc tế; Hợp tác nghiên cứu và phát triển. 
1.2.6. Khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục
– Chất lượng đào tạo là mục tiêu hàng đầu và phải luôn tự đánh giá, kiểm tra chất lượng bằng nhiều phương pháp, nhiềunguồn thông tin để có giải pháp điều chỉnh cho thích hợp, nhằm mục đích ngày càng nâng cao chất lượng đào tạo. Kiểm định chất lượng cần tập trung vào kiểm tra mục tiêu đào tạo, kết quả thực hiện, về nguồn nhân lực, vật lực và sự chuẩn bị cho giai đoạn kế tiếp để đảm bảo thực hiện thành công toàn bộ chiến lược phát triển.
– Tiếp tục đổi mới công tác khảo thí phục vụ yêu cầu đánh giá khách quan kết quả học tập của sinh viên, đặc biệt đáp ứng yêu cầu quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ. 
– Đến năm 2015 có 100% môn học/học phần có ngân hàng đề thi, đáp án chất lượng. Tăng số lượng môn học/học phần thi bằng hình thức trắc nghiệm khách quan đạt 20% vào năm 2015 và đạt 40% vào năm 2020. Tương ứng giảm số lượng môn học/ học phần thi bằng hình thức tự luận.
– Triển khai nề nếp, hiệu quả việc lấy ý kiến phản hồi của sinh viên đối với hoạt động giảng dạy của giảng viên. Phấn đấu 100% giảng viên được lấy ý kiến từ người học.
– Đảm bảo các tiêu chuẩn, tăng cường mức độ đạt được các tiêu chí kiểm định chất lượng ở mức cao nhất.
– Triển khai việc khảo sát thị trường lao động đối với các chương trình đào tạo của trường, đến năm 2015 có 15% chương trình đào tạo và đến năm 2020 có 20% chương trình đào tạo được khảo sát. 
          1.2.7. Xây dựng cơ sở vật chất
Giai đoạn 2010 đến 2015:
– Giải phóng toàn bộ diện tích đất đã được phê duyệt theo Quy hoạch để có thể xây dựng Giảng đường; Thư viện; Phòng thí nghiệm; Văn phòng; Ký túc xá,  Nhà ăn cho sinh viên; Sân chơi, bãi tập; Hội trường, nhà thi đấu…
– Xây dựng các dự án chương trình mục tiêu và dự án tăng cường năng lực để củng cố và bổ sung thêm trang thiết bị cho các phòng thí nghiệm đã có, xây dựng thêm một số phòng thí nghiệm chuyên ngành đáp ứng được với sự phát triển của trường.
– Củng cố và tăng cường các trang thiết bị về công nghệ thông tin đủ đáp ứng cho nhu cầu quản lý, nhu cầu dạy và học theo phương pháp tiên tiến, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế.
Giai đoạn  2016 đến 2020:
– Xây dựng thêm giảng đường trung tâm thí nghiệm và nghiên cứu khoa học để đáp ứng với quy mô phát triển của trường.
– Xây dựng, hoàn chỉnh hệ thống ký túc xá, nhà ăn, sân chơi, bãi tập.
– Tăng cường năng lực công nghệ thông tin. 
1.2.8. Huy động các nguồn lực tài chính
– Trong giai đoạn 2010-2020 trường tiếp tục tìm các biện pháp tăng nguồn thu. Phấn đấu hàng năm mức tăng thu ngân sách đạt tỷ lệ từ 10-15%, mức tăng thu ngoài ngân sách đạt tỷ lệ từ 20-30%. Phấn đấu đến năm 2015 tổng nguồn thu của trường là khoảng trên 81 tỷ đồng, trong đó nguồn ngân sách cấp là 6,7 tỷ đồng.
– Chủ động tăng quy mô tuyển sinh, tăng số lượng các ngành nghề đào tạo, loại hình đào tạo. Ngoài ra, trường còn chủ động xây dựng các dự án đầu tư tăng cường năng lực, dự án đầu tư xây dựng cơ bản, dự án trang thiết bị thí nghiệm, các dự án tài trợ quốc tế để tăng nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất cho trường.
– Tích cực tìm kiếm các biện pháp tăng thu khác như: khai thác nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ, từ NCKH và chuyển giao công nghệ, từ hoạt động liên kết đào tạo, từ hoạt động hợp tác quốc tế. 
2. Giải pháp chiến lược
 2.1. Các giải pháp chung
– Thống nhất nhận thức và hành động của tất cả các CB,VC trong trường theo các nội dung của Kế hoạch chiến lược.
– Gắn đào tạo với nhu cầu của xã hội.
– Tăng cường gắn kết có hiệu quả giữa nhà trường với các cơ quan, các viện nghiên cứu, doanh nghiệp, nhà tài trợ và cộng đồng.
 2.2. Các giải pháp cụ thể
 2.2.1. Thể chế và chính sách:
– Xây dựng cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính theo quy định của Bộ GD&ĐT và sự phân cấp của ĐHTN.
– Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý nhằm đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ, đúng quy định về chức năng, nhiệm vụ của các cá nhân, đơn vị trong trường.
2.2.2 .Tổ chức bộ máy:
– Kiện toàn bộ máy tổ chức (phòng, khoa, bộ môn, trung tâm) để phát huy nội lực của các đơn vị.
2.2.3. Đội ngũ cán bộ:
– Tạo điều kiện về thời gian, vật chất cho CBVC học tập nâng cao trình độ, chuyên môn nghiệp vụ. Khuyến khích tập thể, cá nhân tìm nguồn tài trợ, nguồn học bổng các chương trình học tập, nghiên cứu ở nước ngoài.
– Có chính sách đãi ngộ hợp lý để thu hút nhân tài. Ưu tiên tuyển dụng người có học vị tiến sĩ, thạc sĩ, bổ sung nhân lực cho một số ngành đào tạo còn thiếu CBGD. 
2.2.4. Phát triển đào tạo
– Tập trung mở rộng ngành nghề và loại hình đào tạo, nhất là đào tạo sau đại học, liên kết quốc tế, liên thông cao đẳng lên đại học
– Thường xuyên rà soát, chuẩn hóa chương trình đào tạo, nội dung giảng dạy trên cơ sở tham góp ý kiến của giảng viên, sinh viên và nhu cầu xã hội;
– Tích cực nâng cao việc đổi mới phương pháp giảng dạy và học tập. Chú trọng đầu tư cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, thư viện…. phục vụ đào tạo và NCKH;
– Từng bước nghiên cứu và nhập khẩu chương trình đào tạo tiên tiến của nước ngoài.
  2.2.5. Phát triển NCKH và chuyển giao KH – CN
       – Tăng cường khai thác nguồn lực từ bên ngoài, đặc biệt là hợp tác trong và ngoài nước.
2.2.6.Phát triển Hợp tác quốc tế
       – Tăng cường khai thác nguồn lực từ bên ngoài (đào tạo nâng cao năng lực cán bộ và giảng viên thông qua các chương trình học bổng), đặc biệt là hợp tác trong đào tạo và nghiên cứu khoa học. 
2.2.7.Khảo thí và KĐCLGD
– Trên cơ sở xác định các chuẩn đầu ra, hoàn thiện các chương trình đào tạo của trường từ đại học đến sau đại học quản lý theo phương thức tín chỉ, từ đó xây dựng các chuẩn mực đánh giá kết quả đào tạo, làm căn cứ hoàn thiện ngân hàng đề thi tất cả các nội dung đào tạo của trường.
– Hoàn thiện cơ chế quản lý và tổ chức thực hiện hiệu quả, chất lượng việc xây dựng các đề thi kết thúc học phần.
– Hoàn thiện cơ chế quản lý và tổ chức thực hiện hiệu quả, chất lượng các kì thi kết thúc học phần.
– Tham gia kiểm định đánh giá chất lượng trường Đại học của Bộ GD&ĐT đảm bảo yêu cầu đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng.
2.2.8.Xây dựng cơ sở vật chất
* Về xây dựng cơ bản
 – Cùng với các Ban chức năng của ĐHTN hoàn chỉnh “Đồ án quy hoạch chi tiết 1/500 trường ĐHKH – ĐHTN”. Đồ án này đã được UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch theo quyết định số 881/QĐ – UBND ngày 15/ 5/ 2007. Tích cực tác động tới Ban quy hoạch, giải phóng mặt bằng của ĐHTN và UBND các cấp trong tỉnh Thái Nguyên, Bộ GD&ĐT để giải phóng đất trên diện tích quy hoạch đã được phê duyệt.
– Tích cực đề nghị Bộ GD&ĐT và ĐHTN giải ngân theo “Dự án xây dựng ĐHTN giai đoạn 2008-2010” và đẩy nhanh tiến độ xây dựng và thực hiện các quy hoạch xây dựng nói chung của ĐHTN trong đó có Quy hoạch của trường ĐHKH.
– Thực hành tiết kiệm, tìm kiếm các nguồn tài chính để đối ứng cho quá trình xây dựng cơ sở vật chất; Kịp thời trang bị hệ thống trang thiết bị văn phòng; Cung cấp các dụng cụ, trang thiết bị thí nghiệm và nghiên cứu cần thiết để nhanh chóng đưa các công trình đã xây dựng vào phục vụ hoạt động đào tạo.
 * Về các trang thiết bị:
– Hoàn chỉnh “Dự án tăng cường năng lực” cho phòng thí nghiệm Khoa học Môi trường và Trái đất với tổng kinh phí là 3,3 tỷ đồng.
– Xây dựng các “Dự án chương trình mục tiêu” của các năm 2010; 2011; 2012… nhằm bổ sung và trang thiết bị thí nghiệm cho từng phòng thí nghiệm của các Khoa, Bộ môn trong trường. Kinh phí dự kiến cho chương trình mục tiêu của từng năm là 500 triệu đồng.
– Xây dựng các Dự án tăng cường năng lực có tính thuyết phục cao để có thể xây dựng được các phòng nghiên cứu và thí nghiệm chuyên sâu. Kinh phí dự kiến cho mỗi dự án tăng cường năng lực từ 5 đến 8 tỷ đồng.
– Tích cực tìm kiếm và tận dụng các nguồn kinh phí để bổ sung thêm các trang thiết bị theo yêu cầu phát triển của quá trình đào tạo và nghiên cứu.
– Tăng cường bổ sung các thiết bị công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu và trình độ khoa học công nghệ.
2.2.9. Công tác tài chính
– Thực hiện tốt cơ chế chính sách tài chính của nhà trường.
– Khai thác và sử dụng một cách có hiệu quả nguồn kinh phí ngân sách, ngoài ngân sách và nguồn kinh phí của các chương trình dự án đầu tư.
– Có các biện pháp tăng nguồn thu kinh phí ngoài ngân sách cấp.
– Tìm kiếm các nguồn thu mới từ các hoạt động dịch vụ, từ các dự án tài trợ, viện trợ, nguồn thu từ hợp tác quốc tế, chuyển giao khoa học và công nghệ…
– Chính sách tài chính tập trung vào phục vụ cho công tác đào tạo, như đầu tư cho đổi mới chương trình đào tạo, đổi mới phương pháp giảng dạy, mua sắm thiết bị vật tư phục vụ cho học tập, tăng chi cho các hoạt động nghiệp vụ chuyên môn…; phát triển đội ngũ, tăng cường đầu tư phát triển cơ sở vật chất Nhà trường, chế độ ưu đãi đối với các cán bộ giảng viên. 
2.2.10. Xây dựng và quảng bá thương hiệu
– Chú ý tuyển sinh sinh viên quốc tế.
– Tiếp tục cộng tác với địa phương trong các lĩnh vực nghiên cứu chuyên môn;
– Tham gia vào các cuộc triển lãm giáo dục đại học trong và ngoài nước để giới thiệu về trường;
– Tìm kiếm các cơ hội tham gia các dự án trong nước và quốc tế hỗ trợ hoạt động trong trường, ngày càng mở rộng các hoạt động của cộng đồng trở thành các hoạt động chính trong trường.
– Nghiên cứu, đổi mới phương pháp đánh giá nhằm thúc đẩy sinh viên liên tục học tập và nghiên cứu khoa học;
– Phát huy tối đa những nguồn quỹ tài trợ từ các tổ chức, ban, ngành, các hiệp hội, nhằm cung cấp nhiều cơ hội cho học viên được tham gia ứng dụng trực tiếp các kiến thức được học trong trường.
– Nâng cao vai trò trách nhiệm của giảng viên trong việc NCKH và hướng dẫn sinh viên NCKH; Có các chính sách hỗ trợ nhằm thu hút nhiều công trình nghiên cứu mang tính ứng dụng cao;
– Xác định những nhu cầu và mong muốn của sinh viên thông qua việc thực hiện các cuộc khảo sát hằng năm để triển khai những kế hoạch phát triển của trường. 
 
PHẦN IV
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
 
Tập trung thực hiện 09 chương trình trọng điểm sau:
 
 1. Chương trình xây dựng bộ máy tổ chức và quản lý:
         Hoàn thiện bộ máy tổ chức của trường để đáp ứng sự mở rộng của quy mô và ngành đào tạo:
– Giai đoạn 2010 – 2015:
+ Trong năm 2011, trường sẽ đề nghị ĐHTN tách 02 phòng: Tổng hợp và phòng ĐT-KH&QHQT thành 04 phòng, đó là: Phòng Hành chính- Tài vụ, Phòng Quản trị- Phục vụ, Phòng Đào tạo, Phòng NCKH&QHQT, nâng tổng số phòng chức năng của trường lên 7 phòng (Phụ lục 1A, 1B, 1C).
+ Từ năm 2010 đến 2013 : Dự kiến thành lập 07 khoa trên cơ sở nâng cấp 5 bộ môn: Hoá, Lý, Khoa học Sự sống, Cơ bản, Lịch sử và tách khoa Khoa Văn – Xã hội thành 2 khoa: Khoa Văn, Khoa Xã hội, nâng số khoa của trường thành 09 khoa (Phụ lục 1A, 1B, 1C ).
+ Từ năm 2011 chuẩn bị các điều kiện để tiến tới thành lập mới 02 bộ môn trực thuộc trường theo nhu cầu mở các ngành đào tạo mới (Phụ lục 1A, 1B, 1C ).
+ Từ năm 2010 đến 2012: Dự kiến thành lập 03 trung tâm trực thuộc trường :      Trung tâm Ngoại ngữ- Tin học (năm 2010), Trung tâm Nghiên cứu và Đào tạo ngôn ngữ các dân tộc thiểu số (năm 2010), Trung tâm Tư vấn các vấn đề xã hội (năm 2012), đây là các trung tâm theo mô hình: tự hạch toán kinh tế, cán bộ kiêm nhiệm (Phụ lục 1C ).
– Giai đoạn 2015-2020: Cơ cấu tổ chức, bộ máy về cơ bản là ổn định. (Phụ lục  1A, 1B, 1C)
2. Chương trình xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ CB,VC
Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ giảng dạy có trình độ cao đáp ứng yêu cầu đào tạo của xã hội. Chú trọng công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ cán bộ bằng nhiều  nguồn khác nhau: học trong nước, nước ngoài. 
– Giai đoạn 2010 – 2015:
+ Tuyển mới: 111 CBGD, 21 CB phục vụ giảng dạy, ưu tiên tuyển dụng CB có trình độ thạc sỹ trở lên, bổ sung nhân lực cho những ngành mới mở (Phụ lục 2D).
+ Bồi dưỡng 14 lượt ứng viên GS, PGS; Cử đi học NCS: 73 người (25,6%), Thạc sỹ: 94 người (32,9%), tiếng Anh 233 lượt người (Phụ lục 2B).
+ Kết quả đào tạo, bồi dưỡng: Phấn đấu có 11 CB được phong hàm GS, PGS; 51 bảo vệ luận án tiến sỹ; 90 bảo vệ luận văn thạc sỹ (Phụ lục 2D). 204 người tốt nghiệp ngoại ngữ trình độ C, sau C và đại học (Phụ lục 2B).
Như vậy, trong giai đoạn này, trường phấn đấu đạt 356 CB,VC, trong đó 285 CBGD, tỷ lệ sinh viên trên một cán bộ giảng dạy đạt 22/ 1. Phấn đấu đạt 11 GS, PGS (3.8 % ), 64 tiến sĩ (22% ), cán bộ phục vụ giảng dạy 71 người (Phụ lục 2A).
 – Giai đoạn 2016 – 2020:
+ Tuyển mới: 67 CBGD, 17 CB phục vụ GD (Phụ lục 2A).
+ Bồi dưỡng 20 ứng viên GS, PGS; Cử đi học NCS: 75 người (21%), học thạc sỹ: 65 người (18,4%); Ngoại ngữ: 235 người.
+ Kết quả đào tạo, bồi dưỡng: Phấn đấu 13 CB được phong hàm GS, PGS; 52 CB bảo vệ luận án tiến sỹ; 85 bảo vệ luận văn thạc sỹ; 189 người tốt nghiệp ngoại ngữ trình độ C, sau C và đại học.
Đến năm 2020, trường phấn đấu đạt có 440 CB,VC trong đó có 352 CBGD, tỷ lệ sinh viên trên một cán bộ giảng dạy đạt 21/ 1. Phấn đấu đạt  26 GS, PGS (7,3%), 116 tiến sĩ (32%), 225 thạc sỹ (63,9%), cán bộ phục vụ giảng dạy 88 người (Phụ lục 2A).
3.  Chương trình phát triển đào tạo
–  Phát triển quy mô đào tạo một cách hợp lý, phù hợp với đặc điểm vùng miền, khu vực, tăng dần quy mô và chất lượng đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ.
– Không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo, đảm bảo cho người học được học tập kiến thức chuyên môn hiện đại; được ứng dụng khoa học – công nghệ cao; được rèn luyện kỹ năng và trau dồi phẩm chất đạo đức nghề nghiệp;
– Từng bước nâng cao chất lượng đào tạo đạt chuẩn và nhập khẩu chương trình tiên tiến của các trường đại học tiên tiến trên thế giới;
– Chuyển đổi sang hình thức đào tạo theo học chế tín chỉ, đổi mới phương pháp giảng dạy coi người học là trung tâm quá trình dạy và học. Tăng cường sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại trong quá trình dạy và học.
Năm 2010                           
– Số chuyên ngành đào tạo: Nhà trường sẽ đào tạo 02 chuyên ngành bậc tiến sĩ; 04 chuyên ngành bậc thạc sĩ và 14 chuyên ngành bậc đại học (phụ lục 3B).
– Quy mô đào tạo: 04 NCS; 175 học viên cao học và  3086 sinh viên đại học. (phụ lục 3D).
Đến năm 2015
– Số chuyên ngành đào tạo: 04 chuyên ngành bậc tiến sĩ; 10 chuyên ngành bậc thạc sĩ và 22 chuyên ngành bậc đại học. (phụ lục 3B).
– Quy mô đào tạo: 12 nghiên cứu sinh; 325 thạc sĩ và 5790 sinh viên đại học. (phụ lục 3D).
Đến năm 2020
– Số lượng chuyên ngành đào tạo: 08 chuyên ngành bậc tiến sĩ; 13 chuyên ngành bậc thạc sĩ và  24 chuyên ngành bậc đại học. (phụ lục 3B).
– Quy mô đào tạo: Đến năm 2020, quy mô đào tạo của Nhà trường sẽ là:16 NCS; 583 học viên cao học và 7.300 sinh viên đại học. (phụ lục 3D).
4. Chương trình phát triển NCKH và chuyển giao KH – CN
         – Tập trung tăng cường số lượng và chất lượng đề tài nghiên cứu, mở rộng chuyển giao KHCN và đăng tải các công trình nghiên cứu. (Phụ lục 04)
         – Chú ý tập trung: Nghiên cứu tạo ra sản phẩm mang thương hiệu nhà trường và khai thác nhiều nguồn vốn khác nhau cho công tác khoa học công nghệ.
2.     Phát triển Hợp tác quốc tế
     – Tập trung mở rộng quan hệ quốc tế trên cơ sở năng lực sẵn có của nhà trường  (Phụ lục 05).
     – Chú ý tập trung: Mở rộng liên kết đào tạo quốc tế, trao đổi sinh viên với nước ngoài.
        5. Chương trình phát triển Hợp tác quốc tế
     – Tập trung mở rộng quan hệ quốc tế trên cơ sở năng lực sẵn có của nhà trường  (Phụ lục 05).
     – Chú ý tập trung: Mở rộng liên kết đào tạo quốc tế, trao đổi sinh viên với nước ngoài. 
        
 
6. Chương trình phát triển công tác khảo thí và kiểm định chất lượng

Chiến lược

hành động

Chịu trách nhiệm

Chỉ số thực hiện

Nguồn tài chính

Triển khai kiểm định chất lượng đào tạo của Trường theo qui trình kiểm định chất lượng của Bộ GD&ĐT

BGH, Phòng TT-KT &ĐBCL

2010: Hoàn thành đăng ký tham gia kiểm định chất lượng với Bộ GD&ĐT

2011: Được kiểm định chất lượng của Bộ GD&ĐT

Ngân sách thường xuyên; Dự án hợp tác

Kiểm định theo điều tra đánh giá của thị trường.

BGH, Phòng TT-KT &ĐBCL

2010-2020: Tiến hành phiếu thăm dò.

Tổ chức Hội nghị khách hàng.

Ngân sách thường xuyên; Dự án hợp tác

 7. Chương trình xây dựng cơ sở vật chất
*  Về xây dựng cơ bản:
– Trong quý I/ 2010 hoàn chỉnh và phê duyệt xong “Đồ án quy hoạch chi tiết trường ĐHKH – ĐHTN”.
– Tích cực đề nghị ĐHTN, Tỉnh Thái Nguyên, Bộ GD&ĐT và các Bộ liên quan để quy hoạch xây dựng trường ĐHKH- ĐHTN được thực hiện.
– Tích cực tìm kiếm các nguồn vốn và tăng cường tiết kiệm để có kinh phí đối ứng khi xây dựng cơ sở vật chất theo quy hoạch.
– Kế hoạch xây dựng cơ bản của trường như sau:
 
 

TT

T. gian khởi công

T.gian hoàn thành

Tên hạng mục công trình

Diện tích

( m2 )

Dự toán kinh phí

(Tỷ ĐVN)

1

01/2010

12/2015

Giải phóng mặt bằng theo Quy hoạch

130.800

40

2

06/2009

06/2010

Nhà Giảng đường 5 tầng ( Nhà B2)

3.500

9

3

05/2010

05/2011

Nhà Giảng đường 5 tầng ( Nhà B1)

3.500

9

4

05/2010

05/2011

Nhà Giảng đường 5 tầng ( Nhà B3)

3.500

9

5

05/2011

05/2012

Nhà Hiệu bộ + nghiên cứu

6.000 

15

6

06/2009

08/2014

06 Nhà ký túc xá SV

18.000

40

7

01/2011

10/2011

Nhà ăn sinh viên

1.200 

3

8

05/2011

05/2012

Thư viện( phòng đọc 150 chỗ )

3.600 

10

9

05/2011

05/2013

Xây dựng cơ sở hạ tầng ban đầu

 

10

10

05/2014

05/2015

Trung tâm thí nghiệm, NCKH

5.000

12

11

05/2014

05/2015

Hội trường 1200 khán giả

2.000

5

12

05/2015

05/2016

Trung tâm GDTC

650

2

13

05/2015

05/2016

Sân bóng đá

4.000

2

14

05/2015

05/2018

Hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật

 

15

* Về trang thiết bị:
– Xây dựng các dự án chương trình mục tiêu từng năm nhằm tăng cường trang thiết bị cho các phòng thí nghiệm.
– Tích cực xây dựng các dự án tăng cường năng lực:
  + Năm 2010-2011 hoàn thiện dự án và chuẩn bị cơ sở để tiếp nhận trang thiết bị của dự án tăng cường năng lực cho ngành Khoa học Môi trường với tổng kinh phí là 3,3 tỷ đồng.
  + Từ 2011-2013: Xây dựng và xin phê duyệt dự án tăng cường năng lực  cho ngành Công nghệ Sinh học với tổng kinh phí là 7.5 tỷ đồng.
  + Từ 2014-2020: Xây dựng và xin phê duyệt dự án thành lập trung tâm thí nghiệm Vật lý hiện đại bằng nguồn vốn xây dựng cơ bản với kinh phí từ 30 đến 40 tỷ đồng.
– Tăng cường tiết kiệm, tích cực tìm nguồn huy động vốn đề không ngừng bổ sung, đổi mới trang thiệt bị phục vụ cho mọi hoạt động của nhà trường.
8. Chương trình phát triển nguồn tài chính
– Sử dụng một cách có hiệu quả nguồn kinh phí: Hàng năm nhà trường chủ động trong việc lập dự toán thu chi tài chính, có kế hoạch chi tiêu một cách hợp lý. Chấp hành chế độ chi tiêu tài chính theo đúng Luật ngân sách và theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ về Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Nhà trường xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ hàng năm và xây dựng các quy định về quản lý tài chính, tài sản để thực hiện và thực hiện theo đúng các quy định đó.
– Thực hiện tăng nguồn thu tài chính của nhà trường qua các năm: Tăng thu từ ngân sách cấp và tăng thu từ nguồn thu sự nghiệp như: học phí, lệ phí và các khoản thu khác. Phấn đấu giai đoạn từ 2010-2015 nguồn thu từ ngân sách cấp đạt khoảng 33,7 tỷ đồng, bình quân hàng năm thu ngân sách tăng khoảng từ 5-15%/năm; Từ 2010-2015 nguồn thu từ học phí, lệ phí và thu khác đạt 261,6 tỷ đồng, bình quân hàng năm giai đoạn 2010-2015 thu ngoài ngân sách tăng khoảng từ 15-25%/năm.
– Tiếp tục thực hiện tập trung mọi khoản thu và có các biện pháp tích cực tăng nguồn thu, thu đủ thu đúng các khoản phí và lệ phí theo quy định của Nhà nước. Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý tài chính, tài sản. Thực hiện công tác công khai tài chính hàng năm.
– Tiếp tục chú ý xây dựng các dự án về tăng cường năng lực, đầu tư trang thiết bị, xây dựng cơ bản… trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để được đầu tư.
– Xây dựng và thực hiện cơ chế chính sách tài chính trong nhà trường đúng pháp luật, có hiệu quả cao, công bằng, công khai minh bạch và có được sự đoàn kết nhất trí cao trong nhà trường, công tác tài chính phải phục vụ và đáp ứng được các yêu cầu nhiệm vụ chính trị mà nhà trường đã đề ra trong giai đoạn 2010-2020.
9. Chương trình quảng bá và phát triển thương hiệu
– Đảm bảo mọi điều kiện để đạt xếp hạng tốt khi đánh giá ngoài.
– Tăng cường công tác quảng bá nhà trường thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, cơ quan báo chí, truyền hình trong khu vực và cả nước
–  Duy trì việc cập nhật liên tục nội dung hoạt động của trường lên website, đảm bảo website phong phú, đầy đủ các thông tin.
– Tích cực việc tổ chức các Hội thảo, Hội nghị, liên kết đào tạo trong- ngoài nước để tăng cường quảng bá giới thiệu trường.
PHẦN V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN, GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH 
          1. Tổ chức thực hiện
–    Tuyền truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức của CB,VC về vai trò và vị trí quan trọng của Kế hoạch chiến lược đối với sự phát triển của trường.
–    Ban Giám hiệu nhà trường chỉ đạo các cá nhân, đơn vị có liên quan cụ thể hóa thành các kế hoạch ngắn hạn để từng bước triển khai thực hiện.
–    Định kỳ xem xét, đánh giá kết quả thực hiện và có những điều chỉnh, bổ sung kịp thời các chỉ tiêu, biện pháp…cho phù hợp với thực tiễn. 
2. Tổ chức giám sát và đánh giá thực hiện kế hoạch
– Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch và kịp thời điều chỉnh xây dựng kế hoạch hành động năm tiếp theo để phù hợp với chiến lược phát triển chung của nhà trường và phù hợp với thực tiễn của ngành giáo dục Việt Nam.
– Giao cho Phòng Tổng hợp là đơn vị theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch theo từng lộ trình đã xây dựng.
HIỆU TRƯỞNG

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s