Báo cáo thực tế – Phòng LĐTB&XH huyện Hà Quảng

Tải về tài liệu tại ĐÂY

 LỜI NÓI ĐẦU

Sau những năm đổi mới nước ta đã có những khởi sắc về kinh tế, văn hóa, xã hội. Đó là nhờ sự đóng góp quan trọng của tất cả các ngành nghề khác nhau nằm trong các ngành nghề đó có sự đóng góp của ngành Lao động thương binh và xã hội.

Cùng với sự phát triển theo thời gian thì chức năng của ngành lao động thương binh và xã hội ngày càng được mở rộng nó không chỉ bó hẹp trong phạm vi là chăm lo hỗ trợ cho các thương binh, gia đình liệt sĩ mà nó còn bảo vệ lợi ích cho những người lao động. Thông qua những hoạt động của các cơ quan chức năng ở từng tỉnh thành trên cả nước đã đóng góp rất lớn cho sự phát triển của ngành nói riêng và sự phát triển của  đất nước nói chung. Tỉnh Cao Bằng là một trong những tỉnh đã có những hoạt động tiêu biểu trong công tác đền ơn đáp nghĩa, lao động việc làm, tiền lương tiền công, lao động công ích, phòng chống tệ nạn. thanh tra chính sách, thanh tra lao động ….

Được sự chỉ đạo của Khoa Văn – Xã Hội Trường Đại học Khoa Học Đại học Thái Nguyên về đợt thực tế lần hai. Là một sinh viên. Tôi đã tiến hành lên hệ với cơ quan tại đại phương và bắt đầu công việc tại phòng Lao động thương binh và xã hội thuộc Ủy Ban Nhân dân huyện Hà Quảng – Tỉnh Cao Bằng Và đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú, anh, chị trong phòng nói riêng và toàn thể cơ quan nói chung. Trong thời gian thực tập 1 tháng vừa qua tối đã dần dần làm quen được với thời gian, nội quy cũng như phong cách làm việc của một nhân viên  văn phòng và cũng có cơ hội vận dụng những kiến thức trên giảng đường để hoàn thành tốt bài cáo của mình.

Qua thời gian thực tập tôi đã tiến hành tìm hiểu và lên kế hoạch cho bản thân dưới sự hướng dẫn của Anh Vi Thành Công là chuyên viên phụ trách mảng xóa đói giảm nghèo của huyện Tôi đã có những kế hoạch riêng cho bản thân và tổng hợp được những nội dung sau đây.

  1. A.   PHẦN MỞ ĐẦU
  2. 1.     Vị trí địa lý

Hà Quảng là huyện nằm ở phía bắc tỉnh Cao Bằng, phía bắc giáp Quảng Tây – Trung Quốc, phía nam là giáp huyện Hòa An, phía tây giáp huyện Thông Nông, phía đông giáp huyện Trà Lĩnh. Huyện có diện tích 453 km2 và dân số là 34.000 người. Huyện lỵ là thị trấn Hà Quảng nằm trên tỉnh lộ 203, cách thành phố Cao Bằng 35 km về hướng bắc và di tích hang Pắc Bó (biên giới Việt – Trung) 10 km về hướng nam.

Toàn huyện có 18 xã và 01 thị trấn, trong đó có: 9 xã biên giới tiếp giáp với Trung Quốc, gồm các xã Sóc Hà, Trường Hà, Kéo Yên, Lũng Nặm, Vân An, Cải Viên, Nội Thôn, Tổng Cọt.

Địa hình chia cắt mạnh và phức tạp, gồm 02 vùng rõ rệt:

Vùng thấp có 6 xã và 01 thị trấn, vùng này có các thung lũng tương đối bằng phẳng, có nhiều sông suối, đất canh tác, chủ yếu trồng lúa nước và cây thuốc lá. Trong đó các xã, thị trấn đều có xóm vùng cao đặc biệt khó khăn, điều kiện nước sinh hoạt, canh tác rất khó khăn.

Vùng cao gồm 12 xã đặc biệt khó khăn, canh tác chủ yếu trên đất rẫy có độ dốc lớn (trồng cây ngô là chủ yếu), vùng này khó khăn về nguồn nước sinh hoạt, nước sản xuất, người dân sống chủ yếu hứng nước mưa để sử dụng và sinh hoạt.

  1. 2.     Điều kiện tự nhiên

Tổng diện tích đất tự nhiên 45.356,74 ha, chủ yếu là núi đá vôi chiếm 2/3 tổng diện tích đất tự nhiên của toàn huyện, hệ số sử dụng đất đai 1,7 thấp hơn mức bình quân của Tỉnh, trong đó:

Diện tích đất nông nghiệp là 5.379,52ha, chiếm 11,9%  diện tích đất tự nhiên.

Diện tích đất lâm nghiệp là 33.639,84 ha, chiếm 74,3% diện tích đất tự nhiên.

Diện tích đất phi nông nghiệp 602,85 ha, chiếm 1,3% tổng diện tích đất tự nhiên.

Diện tích chưa sử dụng là 5.684,53 ha, chiếm 12,5% tổng diện tích tự nhiên.

3.  Khí hậu

Huyện nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa với đầy đủ 4 mùa nhưng ảnh hưởng nhiều của tiểu vùng khí hậu phía Bắc, có núi đá. Nhiệt độ trung bình năm từ 22ºC đến 24ºC. Lượng mưa trung bình năm thấp, đạt khoảng 1.800mm, tập trung cao nhất vào tháng 7, tháng 8,chiếm tới 80%  (mùa mưa) và thấp nhất vào tháng 1.

Gió mùa đông bắc thổi từ tháng 12 năm trước đến tháng 3 năm sau, mang không khí lạnh từ phương Bắc đổ về với đặc điểm giá lạnh đôi khi có sương muối. Gió Đông Nam bắt đầu từ tháng 4, kết thúc vào tháng 11 và độ ẩm trung bình biến động từ 75% đến 80%, cao nhất vào mùa hạ 90%, thấp nhất vào mùa đông 55% và thường có mưa đá, lốc, lũ quét.

Đặc biệt vùng cao Lục khu Hà Quảng (12 xã) có khí hậu rất khắc  nghiệt. Hàng năm mưa ít, cả vùng không có nước sinh hoạt, toàn bộ nước ăn cho người dân và vật nuôi, nước cho sản xuất đều trông chờ vào nước mưa. Vùng này chủ yếu là núi đá, đất canh tác rất ít. Vì vậy cuộc sống của đồng bào ở vùng này còn gặp rất nhiều khó khăn.

4 .Đơn vị hành chính.

Toàn huyện có 19 đơn vị xã, thị trấn gồm: Thị trấn Xuân Hòa và các xã: Trường Hà, Nà Sác, Vần Dính, Sóc Hà, Phù Ngọc, Đào Ngạn, Kéo Yên, Lũng Nặm, Vân An, Cải Viên, Tổng Cọt, Nội Thôn, Hồng Sỹ, Sỹ Hai, Mã Ba, Thượng Thôn, Hạ Thôn, Quý Quân

Tính đến đầu năm 2012, toàn huyện có 13 xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135 giai đoạn II là các xã: Kéo Yên, Lũng Nặm, Vân An, Cải Viên, Tổng Cọt, Nội Thôn, Hồng Sỹ, Sỹ Hai, Mã Ba, Thượng Thôn, Hạ Thôn, Quí Quân. và xã Vần Dính.

5. Dân số

Theo số liệu thống kê dân số trên toàn huyện là 34.711 người tương ứng với 7.468 hộ. bao gồm 5 nhóm dân tộc chính là: Nùng, Tày, Mông, Dao, Kinh.

Mật độ dân số là 76 người/km2, phân bố dân cư không đều.

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của huyện là 0,69%

6.  Kinh tế xã hội

Tốc độ tăng trưởng bình quân: 10%

Thu nhập bình quân đầu người: 5,4 triệu đồng

Thu ngân sách trên địa bàn: 8,4 tỷ đồng.

Tỷ trọng NN-CN-TMDV: 24,8 % – 28,4 % – 46,8%

Trên địa bàn huyện còn 2889 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 38,69% tổng số hộ dân toàn huyện.

Từ năm 2009 đến nay huyện đã thực hiện xóa xong 100% nhà tạm trên địa bàn, với tổng số nhà là 534 nhà theo quyết định 167/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Hà Quảng là 01 trong 61 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/NQ-CP, ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững, ngay từ khi triển khai Nghị quyết 30a, UBND huyện đã xây dựng đề án Phát triển kinh tế xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn huyện và được UBND tỉnh ra Quyết định phê duyệt ngày 15/9/2009, Quyết định số 2117/QĐ-UBND với tổng nhu cầu vốn cả giai đoạn 2009-2020 là 5.206,420 tỷ đồng.

7.  Lao động việc làm

Việc làm trước hết là tạo thu nhập để nuôi sống bản thân và gia đình. ở huyện Hà Quảng vấn đề việc làm là vấn đề đang được quan tâm bởi đời sống của đại bộ phân nhân dân huyện còn gặp nhiều khó khăn đa phần đều là nông dân. Các thanh niên trẻ cũng không có khả năng tìm kiếm được việc làm chính vì vậy huyện đã tiến hành tổ chức mở các lớp đào tạo nghề….theo thống kê hết tháng 10/2012 tập huấn, đào tạo nghề cho 1.460 lao động, đạt 146% kế hoạch.

 Trong đó có 6 lao động tham gia khóa đào tạo tiếng Hàn để đi xuất khẩu lao động do Cục Quản lý lao động ngoài nước tổ chức tại Trường Trung cấp Nghề số 10 – Bộ Quốc phòng; 1 lao động tham gia đào tạo nghề gắn với việc làm tại Trường Cao đẳng Nghề mỏ Hồng Cẩm – Quảng Ninh; 500 lao động được đào tạo các nghề chăn nuôi thú y, sửa chữa máy nông nghiệp, sản xuất phân vi sinh, trồng nấm tại các xã, thị trấn. Phối hợp với Viện Kinh tế Kỹ thuật thuốc lá Việt Nam tổ chức 7 lớp tập huấn kỹ thuật sấy thuốc lá vàng cho 215 lao động; Trạm Khuyến nông – Khuyến lâm mở 24 lớp tập huấn nâng cao năng lực cộng đồng tại các xã, thị trấn cho 738 lao động.

Huyện đã giải quyết việc làm cho 148 lao động, trong đó, 145 lao động đi làm việc trong các công ty, doanh nghiệp trong nước; 3 lao động xuất khẩu tại Malaisia.

B.  PHẦN NỘI DUNG

PHẦN I: Khái quát chung về phòng LĐTB&XH huyện Hà Quảng

  1. 1.     Địa điểm

Phòng Lao Đông thương binh và xã hội Huyện Hà Quảng

Địa chỉ:  Thị Trấn Xuân Hòa – Huyện Hà Quảng – Tỉnh cao bằng.

Số Điện Thoai: 0266268510

  1. 2.     Lịch sử hình thành của phòng LĐ-TB&XH huyện Hà Quảng

Phòng LĐ-TB&XH huyện Hà Quảng được thành lập nhằm phục vụ công tác trợ giúp xã hội, thực hiện các chính sách đối với Người có công, ưu đãi giáo dục đối với các đối tượng chính sách và các hoạt động lao động việc làm. Phòng LĐ-TB&XH huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng hình thành ngay từ khi phòng LĐ-TB&XH ra đời ngày 28/08/1945 đã trải qua nhiều thời kỳ phát triển. Quá trình hình thành và phát triển đó như sau:

Từ năm 1945 đến giữa năm 2001 có tên gọi là Phòng LĐ-TB&XH

Từ tháng 08/2001 gọi là Phòng Tổ chức- LĐ-TB&XH  do sát nhập 02 phòng: Phòng tổ chức chính quyền và Phòng LĐ-TB&XH.

Năm 2004 theo NĐ 172/2004/NĐ-CP ngày 29/09/2004. Phòng đã đổi thành Phòng Nội vụ- LĐ-TB&XH  huyện Hà Quảng .

Tháng 04/2008, thực hiện Quyết định số 531/QĐ- UBND, ngày 21/04/2008 của UBND tỉnh Cao Bằng về việc phê chuẩn số lượng, cơ cấu cơ quan chuyên môn của UBND huyện, Phòng Nội vụ- LĐTB&XH lại một lần nữa tách ra làm 2 phòng: Phòng LĐ-TB&XH  và Phòng Nội vụ.

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế- xã hội của đất nước, Phòng LĐ-TB&XH huyện Hà Quảng  không ngừng lớn mạnh, đang từng bước củng cố, kiện toàn về bộ máy hoạt động, tạo điều kiện thuận lợi hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, phát triển và trưởng thành.

3. Lĩnh vực hoạt động

Phòng lao động thương binh và xã hội có trách nhiệm thực hiện quản lý hành chính nhà nước về các lĩnh vực sau:

    Lĩnh vực việc làm và bảo hiểm thất nghiệp;

    Lĩnh vực lao động, tiền lương, tiền công;

    Lĩnh vực Bảo hiểm y tế;

    Lĩnh vực an toàn lao động;

    Lĩnh vực người có công;

    Lĩnh vực Bảo trợ xã hội;

    Lĩnh vực bảo vệ và chăm sóc trẻ em;

    Lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội;

    Lĩnh vực Bình đẳng giới.

 Lĩnh vực giảm nghèo bền vững

4. Vị trí và chức năng

Phòng lao động – Thương binh và xã hội là cơ quan chuyên môn trực thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện, tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý hành chính Nhà nước về lĩnh vực hoạt động, người có công và xã hội, thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của Uỷ ban nhân dân cấp huyện và theo quy định của pháp luật.

Phòng lao động – thương binh và xã hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân huyện đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Lao động thương binh và xã hội.

5. Nhiệm vụ và quyền hạn

Phòng lao động thương binh và xã hội có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ cơ bản sau:

Trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện ban hành các quyết định, chỉ thị, quy hoạch kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm, đề án, chương trình trong lĩnh vực hoạt động, người có công và xã hội, cải cách hành chính, xã hội hóa thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.

Tham mưu cho Thường trực Uỷ ban nhân dân huyện các dự thảo các văn bản về lĩnh vực hoạt động, người có công và xã hội thuộc thẩm quyền ban hành của thường trực Uỷ ban nhân dân huyện.

Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình về lĩnh vực hoạt động, người có công vã xã hội trên địa bàn huyện sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền. phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực hoạt động, người có công và xã hội được giao.

Giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của các hội và tổ chức phi Chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc lĩnh vực lao động, người có công và xã hội theo quy định của pháp luật.

Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật đối với các cơ sở bảo trợ xã hội, dạy nghề, giới thiệu việc làm, cơ sở giáo dục lao động xã hội, cơ sở trợ giúp trẻ em trên địa bàn huyện theo phân cấp, ủy quyền.

Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quản lý nghĩa trang liệt sỹ, đài tưởng niệm, các công trình ghi công liệt sỹ.

Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với Uỷ ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội.

Phối hợp với các ngành, đoàn thể xây dựng phong trào toàn dân chăm sóc, giúp đỡ người có công  và các đối tượng chính sách xã hội.

Tổ chức kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách về lao động, người có công và xã hội; giải quyết khiếu nại và tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, chống lãng phí trong hoạt động lao động, người có công  và xã hội theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân huyện.

Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý Nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội.

Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kì và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Sở lao động thương binh và xã hội tỉnh.

Quản lý tổ chức bộ máy biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức, và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp, ủy quyền của Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân cấp huyện giao hoặc theo quy định của pháp luật.

6. Mục tiêu của phòng LĐTB&XH

Mục tiêu của tổ chức là yếu tố cần thiết để tổ chức hoạt động một cách hiệu quả.

6.1 Mục tiêu chung

Phòng LĐTB&XH huyện Hà quảng tham mưu cho UBND huyện về các hoạt động quản lý hành chính Nhà nước bao gồm các lĩnh vực: lao động việc làm, giảm nghèo bền vững, người có công, bảo tợ xã hội, bình đẳng giới, Lĩnh vực bảo vệ và chăm sóc trẻ em,  Lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội. vì vậy mục tiêu chung của phòng là:

Phòng đã đề ra kế hoạch và mục tiêu cho năm 2013 gồm những mục tiêu sau:

– Hoàn thành tốt kế hoạch, chỉ tiêu đã đề ra cho năm 2012.

– Thực hiện tốt nhiệm vụ do UBND Huyện phân công, chỉ đạo.

 – Tham gia đầy đủ các phong trào thi đua của UBND huyện phát động.

6.2 Mục tiêu cụ thể: bao gồm có mục tiêu định tính và mục tiêu định lượng.

* Mục định tính

Thực hiện chương trình công tác năm 2012, Phòng LĐ-TB&XH Huyện tham mưu cho cấp ủy, chính quyền huyện triển khai thực hiện phương hướng nhiệm vụ công tác LĐ-TB&XH cho năm 2013 cụ thể như sau:

– Làm tốt vai trò tham mưu  cho cấp ủy, UBND cấp huyện về các lĩnh vực được giao bao gồm:

Về công tác lao động việc làm, giảm nghèo.

+ Tiếp tục theo dõi cập nhật thông tin lao động, đồng thời kết hợp với các cơ quan chức năng tổ chức dạy nghề ngắn hạn, liên hệ với các trường đào tạo nghề tuyển dụng, lao động học nghề dài hạn để người lao động có cơ hội tìm việc làm ổn định.

+  Tiếp tục tuyên truyền quyết định số 71/TTg của thủ tướng chính phủ về đẩy mạnh xuất khẩu lao động từ nay đến 2020.

+  Tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền về việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo, kết hợp với các tổ chức triển khai thực hiện tốt các chính sách, dự án  của  chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo.

+ Thường xuyên tổng hợp đề nghị mua thẻ BHYT cho đối tượng tăng và báo giảm thẻ bảo hiểm y tế đối với các đối tượng chết, chuyển đến kịp thời theo quy định Của NĐ 62/CP/TTg của chính phủ.

Công tác chính sách người có công với cách mạng

+ Tiếp tục quản lý tốt đối tượng, thường xuyên theo dõi báo cáo tăng giảm đối tượng kịp thời, thực hiện tốt các chế độ chính sách người có công.

+ Thường xuyên tu sửa, vệ sinh nghĩa trang, nhà bia tưởng niệm, tổ chức thăm viếng chu đáo trong các ngày lễ lớn, tiếp đón chu đáo thân nhân liệt sĩ đến thăm và di chuyển hài cốt liệt sỹ, tổ chức lễ đón nhận hài cốt liệt sỹ về mai táng về địa phương theo nguyện vọng của thân nhân các liệt sỹ.

Công tác bảo trợ xã hội, tệ nạn xã hội, bảo vệ chăm sóc trẻ em.

+ Tiệp tục quản lý tốt đối tượng bảo trợ xã hội, theo dõi tăng giảm đối tượng kịp thời.

+ Tuyên truyền đẩy lùi tệ nạn xã hội, phòng chống buôn bán phụ nữa trẻ em, duy trì các xã điểm về công tác xã phường lành mạnh không có tệ nạn xã hội, ma túy, mại dâm.

+ Thực hiện cứu đói cho nhân dân, kịp thời giải quyết khó khăn, đột suất cho các trường hợp rủi ro hỏa hoạn thiên tai theo NĐ 67/CP và NĐ 13 của chính phủ quy định.

+ Làm tốt công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em, vận động ủng hộ quỹ bảo trợ trẻ em, xây dựng kế hoạch hoạt động quỹ bảo trợ trẻ em.

công tác kế toán tài chính

Tổng hợp báo cáo quyết toán kinh phí Ngân sách địa phương năm 2012 với phòng tài chính kế hoạch và kinh phí nguồn Trung ương với phòng tài chính sở LĐ-TB&XH, xây dựng nhu cầu kế hoạch kinh phí năm 2013, quản lý kinh phí đúng luật Ngân sách.

– Nâng cao chất lượng cán bộ, công chức trong phòng có đủ phẩm chất, năng lực để hoàn thành hiệu quả các nhiệm vụ được giao. Đây là mục tiêu quan trọng được lãnh đạo phòng xác định là mục tiêu chiến lược.

– Trong giai đoạn tiếp theo, phấn đấu đưa Phòng LĐ-TB&XH trở thành đơn vị xuất sắc trong khối các cơ quan hành chính chuyên môn của UBND huyện, được lãnh đạo tin tưởng và đánh giá cao về hiệu quả làm việc của phòng.

*  Mục tiêu định lượng

Dự kiến các mục tiêu/ chỉ tiêu cơ bản của Phòng LĐ-TB&XH năm 2013.

 Mục tiêu chung.

– Giảm tỉ lệ hộ nghèo trên địa bàn Huyện mỗi năm khoảng 4% đến 5%.

– Mỗi năm đào tạo dạy nghề hơn 1.000 lao động.

– Giải quyết việc làm cho 300 lao động/năm.

– Đẩy mạnh công tác vận động quyên góp quỹ đền ơn đáp nghĩa, phấn đấu năm 2013 hỗ trợ xây mới 02 nhà tình nghĩa.

Mục tiêu cụ thể và giải pháp đề xuất.

Mục tiêu cụ thể

Chỉ tiêu

Giải pháp

Đối tượng chịu

trách nhiệm

Đối tượng

phối hợp

1.Điều tra,

rà soát hộ nghèo

giảm 4% đến 5%

-Tập huấn hướng dẫn các xã, Thị Trấn tổ chức rà soát.

– Mở các lớp tập huấn tại xã

– Lập phiếu điều tra hộ nghèo.

Phòng LĐ-TB&XH huyện

Các cơ quan, ban nghành đoàn thể huyện.

2. Đào tạo dạy nghề

1.000 người

Theo dõi và quản lý công tác đào tạo dạy nghề

Phòng LĐ-TB&XH huyện

Các phòng ban liên quan và Trung tâm Dạy nghề

3. Tạo việc làm

300

lao động

Phối hợp với trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh và các cơ quan, doanh nghiệp trong và ngoài nước đưa lao động đi làm việc và XKLĐ.

phòng LĐ-TB&XH

Các cơ quan, ban nghành đoàn thể toàn huyện.

7. Vai trò của các chủ thể trong việc hoạch định mục tiêu

Để có thể hoạch ra được các mục tiêu trên, Phòng LĐ-TB&XH căn cứ theo hướng dẫn, chỉ đạo của các cơ quan cấp trên bao gồm:

Sở LĐ-TB&XH Tỉnh Cao Bằng: Căn cứ vào báo cáo của Huyện đã thực hiện được ở năm 2012, và tình hình thực tế tại địa phương, Sở LĐ-TB&XH có vai trò hoạch định mục tiêu, hướng dẫn, triển khai kế hoạch hoạt động về công tác việc làm, công tác người nghèo, người có công với cách mạng, công tác bảo trợ và chăm sóc trẻ em… Sau đó vạch ra kế hoạch tổ chức giao mục tiêu cho cấp huyện.

UBND huyện Hà Quảng: UBND huyện có vai trò tiếp nhận các mục tiêu được giao của Sở LĐ-TB&XH, sau đó giao cho Phòng LĐ-TB&XH. UBND cấp huyện là cơ quan chính quyền quản lý trực tiếp và tổ chức hoạt động của Phòng LĐ-TB&XH, là cơ quan hành lang pháp lý tạo điều kiện thuận lợi cho Phòng LĐ-TB&XH để phòng hoàn thành các mục tiêu.

Phòng LĐ-TB&XH: Tiếp nhận sự chỉ đạo của UBND huyện,

Trưởng phòng đóng vai trò quan trọng trong việc hoạch định cũng như quá trình thực hiện các mục tiêu đã đề ra. Trưởng phòng sẽ là người chủ động bàn bạc với các nhân viên trong phòng, và tiếp thu những ý kiến đóng góp của mọi người để cụ thể hóa các mục tiêu lớn thành các mục tiêu nhỏ, đồng thời là người trực tiếp chỉ đạo, đôn đốc kiểm tra hoạt động của phòng

8. Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức là một hệ thống chính thức về các mối quan hệ vừa độc lập, vừa phụ thuộc trong tổ chức, thể hiện những nhiệm vụ rõ ràng do ai làm, làm cái gì và liên kết với các nhiệm vụ khác trong tổ chức như thế nào nhằm tạo ra sự hợp tác, hoạt động một các nhịp nhàng và linh động trong tổ chức để đáp ứng mục tiêu, yêu cầu của tổ chức.

Sở đồ cơ cấu tổ chức:

Khi nhìn qua sơ đồ ta có thể thấy sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng LĐ-TB&XH huyện Hà Quảng có cơ cấu tổ chức đơn giản. là loại mô hình cơ cấu trực tuyến. có sự lãnh đạo theo tuyến thẳng đứng, từ trên xuống dưới, làm việc với chế độ một thủ trưởng. có sự phân công quyền lực rõ ràng và mỗi người đảm nhiệm mỗi mảng công việc nhất định nhưng vẫn Có sự liên hệ công việc giữa các các nhân trong tổ chức với nhau, giúp đỡ nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.Một cơ cấu tổ chức đơn giản như vậy sẽ dễ dàng cho việc ra quyết định, kiểm kiểm soát, giải quyết mẫu thuẫn nội bộ.

Theo sơ đồ trên của phòng lao động thương binh và xã hội Huyện Hà Quảng gồm có:

1. Trưởng phòng – Hoàng Văn Kham

Là người đứng đầu tổ chức, chỉ đạo trực tiếp mọi hoạt động của phòng, kiêm phụ trách quản lý, chỉ đạo công tác:

+ công tác tổ chức cán bộ, hành chính, khen thưởng,

+ công tác chính sách người có công, nghĩa trang, mộ liệt sĩ và nhà bia tưởng niệm ghi tên các anh hùng liệt sỹ.

+ chính sách lao động việc làm, dạy nghề, tiền lương, tiền công, bảo hiểm xã hội, baot hiểm thất nghiệp và an toàn lao động.

+ chính sách giảm nghèo nhanh, giảm nghèo bền vững theo nghị quyết số 30a của chính phủ.

Chịu trách nhiệm trước thường trực UBND huyện, chủ tịch UBND huyện về quản lý, điều hành hoạt động chuyên môn củ phòng.

2.  Phó phòng.- Nông Thị Thơ

 Có nhiệm vụ tham mưu cho trưởng phòng. Chịu trách nhiệm trước trưởng phòng và pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Phụ trách điều hành theo chức năng thẩm quyền của trưởng phòng khi được trưởng phòng ủy nhiệm trong lúc trưởng phòng đi công tác xa. bàn giao công việc cho nhân viên. Chịu trách nhiệm về công tác

+ Bảo trợ xã hội,

+ phòng chống tệ nạn xã hội,

+ chính sách hỗ trợ phí cho sinh viên thuộc đối tượng chính sách

 + Bảo hiểm y tế

+ chính sách người có công.

Thường xuyên tổng hợp báo cáo hàng tháng cho cấp trên. Chịu trách nhiệm trước trưởng phòng, thường trực ủy ban nhân dân huyện, chủ tịch ủy ban nhân dân huyện thuộc lĩnh vực chuyên môn được phân công phụ trách và điều hành những việc khi được trưởng phòng ủy quyền.

Đối với các cán bộ, chuyên viên của phòng đảm nhiệm các mảng công việc như sau:

Chuyên viên Vi Thành Công tham mưu cho lãnh đạo phòng, trực tiếp quản lý lập kế hoạch và thực hiện công tác giảm nghèo, theo dõi tổng hợp chính sách giảm nghèo nhanh và bền vững theo nghị quyết 30a/2008/NQ-CP và theo dõi, thực hiện công tác trợ cấp cứu đói, cứu trợ đột suất.

Chuyên viên Vương Văn Phần được phân công nhiệm vụ công tác: tham mưu cho lãnh đạo, trực tiếp quản lý lập kế hoạch và thực hiện công tác chính sách người có công, công tác mộ liệt sĩ, nghĩa trang liệt sĩ, nhà bia ghi  tên liệt sĩ, phòng chống tệ nạn xã hội, bảo hiểm y tế cho người nghèo và bảo hiểm dân tộc thiểu số và tham gia cải cách hành chính một cửa của huyện. có trách nhiệm báo cáo lãnh đạo phòng về kết quả thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao theo định kì, đột suất và chủ động đề suất giải pháp thực hiện. chịu trách nhiệm trực tiếp trước lãnh đạo phòng về quản lý thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn được phân công phụ trách, thực hiện.

Cán bộ Dương Văn Thuận được phân công nhiệm vụ công tác. Tham mưu cho lãnh đạo phòng trực tiếp quản lý lập kế hoạch và thực hiện công tác lao động, việc làm, dạy nghề, tiền lương tiền công bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, an toàn lao động và kiêm công tác hành chính, văn thư, tổng hợp khen thưởng khối 6. Có trách nhiệm báo cáo lãnh đạo phòng về kết quả thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao theo định kỳ, đột suất và chủ động đề suất giải pháp thực hiện. Chịu trách nhiệm trước lãnh đạo phòng về lĩnh vực công tác chuyên môn được phân công, phụ trách thực hiện.

Chuyên viên Đàm Thị Mai: Tham mưu cho trưởng phòng và phó phòng  trực tiếp quản lý, lập kế hoạch và thực hiện công tác hỗ trợ học phí theo nghị định 49/NĐ-CP, công tác bình đẳng giới, công tác chúc thọ người cáo tuổi và quản lý quỹ tiền mặt. có trách nhiệm báo cáo lãnh đạo phòng về kết quả thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao theo định kỳ đột suất và chủ  động  đề suất giải pháp thực hiện. chịu trách nhiệm trước lãnh đạo phòng về lĩnh vực công tác chuyên môn phụ trách.

Cán bộ Quách Thị Lan Phương:  tham mưu cho lãnh đạo phòng về công tác bảo trợ xã hội và bảo vệ chăm sóc trẻ em thực hiện công tác hội người khuyết tật, trẻ mồ côi. Có trách nhiệm báo cáo lãnh đạo phòng về kết quả thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao theo định kỳ. chịu trách nhiệm trước lãnh đạo phòng về nhiệm vụ được giao.

Chuyên viện phụ trách kế toán tài chính chị Chu Thị Hồng : Là người chịu trách nhiệm các nhân trước trưởng phòng về cân đối về kinh phí tổ chức chi tiếu hợp lý và quản lý kinh phí thu, chi  đúng luật ngân sách, văn bản nhà nước quy  định và thường xuyên đề xuất báo cáo với trưởng phòng về tình hình thu, chi hoạt động  của đơn vị.

9 .Mối quan hệ của các bộ phận trong cơ cấu  tổ chức

Trong một tổ chức để hoàn thành mục tiêu nhiệm vụ đề ra thì tất cả các bộ phận trong tổ chức đó phải có mối liên hệ qua lại với nhau để có thể đáp ứng yêu cầu công việc. đối với phòng LĐ-TB&XH huyện Hà Quảng khi mọi người thực hiện công việc đều có sự liên hệ qua lại với nhau không chỉ bên trong tổ chức mà với cả bên ngoài của tổ chức.

* Bên trong tổ chức

Phòng Lao động làm việc theo chế độ một thủ trưởng, tất cả các cán bộ chuyên viên đều thực hiện dưới sự chỉ đạo của trưởng phòng và chịu trách nhiệm trước trưởng phòng về mọi nhiệm vụ được giao.

Trưởng phòng là người lãnh đạo trực tiếp các mảng công việc, quyết định và chỉ đạo mọi hoạt động của phòng. Khi tiến hành xử lý các công việc hoặc các văn bản gửi xuống trưởng phòng sẽ là người thông tin đến các nhân viên. Phân công nhiệm vụ và trách nhiệm cho nhân viên của mình. Còn đối với nhân viên phải có chế độ báo cáo thường xuyên các mảng công việc cho trưởng phòng về nhiệm vụ được giao. Trưởng phong sẽ là người chịu trách nhiệm trước thường trực UBND và chủ tịch UBND cấp.

Phó phòng có nhiệm vụ tham mưu cho trưởng phòng về chức năng nhiệm vụ và quyền hạn được giao. Đảm nhiệm các công việc mà trưởng phòng ủy quyền. giao việc cho nhân viên, chỉ đạo, góp ý cho nhân viên hoàn thành các công việc được giao. Nhân viên sẽ là người báo cáo trực tiếp các hoạt động lên phó trưởng phòng về các nhiệm vụ công việc được giao.

Đối với các chuyên viên trong phòng thường xuyên có chế độ báo cáo với lãnh đạo phòng, thực hiện các công văn chỉ thị được bàn giao, mọi cá nhân trong phòng có mối liên hệ công việc với nhau để hoàn thành nhiệm vụ.

* Bên ngoài tổ chức

– Với Sở LĐ-TB&XH tỉnh

Phòng LĐ-TB&XH huyện Hà Quảng chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ nhằm thống nhất trong việc chỉ đạo, quản lý tốt các hoạt động. Phòng có nhiệm vụ cung cấp thông tin, báo cáo công tác theo yêu cầu của sở Lao đông. Đề suất kiến nghị với sở về những vấn đề thuộc lĩnh vực phụ trách.

– Với Ủy ban nhân dân huyện

Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân cấp huyện: Phòng LĐ-TBXH huyện có trách nhiệm chấp hành, triển khai tổ chức thực hiện các quyết định, chỉ thị dưới sự chỉ đạo của Ủy bân nhân dân cấp huyện. Đồng thời trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện ban hành các quyết định, chỉ thị, quy hoạch kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm, đề án, chương trình trong lĩnh vực hoạt động Lao động-Thương binh và Xã hội, cải cách hành chính, xã hội hóa thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.

– Với Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn

Phòng Lao động-TBXH huyện, có trách nhiệm hướng dân vể chuyên môn nghiệp vụ về các lĩnh vực hoạt động do phòng phụ trách. Trợ giúp UBND các xã về các chủ chương chính sách của Đảng và Nhà nước. hướng dẫn các xã thực hiện các công văn, chỉ thị từ cấp trên; Các xã có chế độ báo cáo mọi hoạt động của xã đến phòng về các lĩnh vực phụ trách để phòng tổng hợp báo cáo lên sở LĐ-TBXH tỉnh và UBND cấp huyện.

– Với các cơ quan, đơn vị và các tổ chức đoàn thể trong huyện.

Phòng có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn, tổ chức đoàn thể trong huyện để thực hiện tốt các mục tiêu nhiệm vụ được giao thuộc ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý, ví dụ: Phối hợp với bên công an huyện, phòng Y tế huyện thực hiện công tác phòng chống tệ nạn xã hội…

10. Hiện trạng nhân lực

Trong một cơ quan, tổ chức thì vấn đề về nhân sự luôn là yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định sự thành công của tổ chức đó. Sự cân bằng về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực sẽ đảm bảo được hiệu quả của nhân viên trong quá trình công tác và sự phát triển chung của phòng.

10.1  về số lượng

Tổng số cán bộ, công chức phòng LĐ – TB&XH huyện Hà Quảng là 8 cán bộ công chức trong đó:

– 01 trưởng phòng

– 01 phó trưởng phòng

– 06 nhân viên

10.2  Chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức

STT

Họ và tên

Chức vụ

Giới

tính

Năm

 sinh

Năm công tác trong ngành

Trình độ

Chuyên môn

Tin học

Ngoại ngữ

1

Hoàng Văn Kham Trưởng phòng

Nam

1964

23

ĐH

Nông Lâm

B

B

2

Nông Thị Thơ Phó phòng

Nữ

1967

10

TC

Thương Mại

B

 

3

Vương Văn Phần Chuyên viên

Nam

1974

4

ĐH

Nông lâm

B

B

4

Vi Thành Công Chuyên viên

Nam

1983

2

ĐH Kinh tế và quản trị kinh doanh

B

B

5

Quách Thị Lan Phương Cán bộ

Nữ

1986

3

TC Y

B

B

6

Đàm Thị Mai Chuyên viên

Nữ

1983

3

ĐH

Sư phạm

B

B

7

Chu Thị Hồng Chuyên viên

Nữ

1981

4

ĐH mở

B

B

8

 

Dương Văn Thuận

 

 

Cán bộ

Nam

1989

2

ĐH

lao động

xã hội

B

B

10.3  Phân tích nguồn nhân lực

Xét về trình độ chuyên môn của cán bộ phòng LĐ-TB&XH thì tỉ lệ cán bộ công chức có trình độ Đại Học là 6 người, chiếm 80%, trung cấp là 2 cán bộ chiếm 20%

Về kinh nghiệm công tác: có 01 CB công tác 23 năm, 01 CB công tác 10 năm, 2 CB công tác 4 năm, 02 CB công tác 3 năm, 01 CB công tác 2 năm, 01 CB công tác 1 năm. Qua đó ta thấy rõ người có kinh nghiệm công tác lâu năm nhất là Trưởng phòng 23 năm, điều đó chứng tỏ Trưởng phòng là người có nhiều kinh nghiệm trong công việc, có phẩm chất chính trị vững vàng, gương mẫu, chấp hành các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Bên cạnh đó có Phó trưởng phòng công tác cũng được khá lâu 10 năm, luôn trợ giúp Trưởng phòng. Còn các chuyên viên trong Phòng đa số  năm công tác chưa nhiều nhưng mọi người đều nỗ lực hết mình để hoàn thành công việc được giao.

Tất cả các cán bộ trong phòng đều có trình độ tin học ngoại ngữ trình độ B

10.4  Đánh giá nguồn nhân lực của tổ chức

–   Điểm mạnh

+ Tất cả cả các cán bộ đều có trình độ chuyên môn đáp ứng nhu cầu công việc. các mảng công việc được phân công rõ ràng không bị chồng chéo trong quá trình thông tin và báo cáo. Cấp trên dễ kiểm tra giám sát.

+ Qua quan sát thực tế thì đa số các cán bộ trong phòng đều là cán bộ trẻ năng động, sáng tạo, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao và đa số cán bộ của phòng có trình độ ngoại ngữ và tin học từ khá trở lên, tạo điều kiện thuận lợi cho công việc chuyên môn như sử dụng tốt Word, Excel, máy in, máy photo…và trong việc tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu cho chuyên môn ngành của mỗi người.

+  Đội ngũ cán bộ đã có những đào tạo cơ bản về lĩnh vực chuyên môn mà mình đảm nhiệm, có tư tưởng chính trị vững vàng nên trong quá trình thực hiện công việc dễ dàng năm bắt nhanh các chủ chương chính sách của Đảng và Nhà nước.

+ Trưởng phòng và phó phòng là những người có nhiều năm kinh nghiệm trong ngành nên rất thuận lợi cho việc điều hành đội ngũ cán bộ trẻ, và cũng đã đạt được không ít những thành tựu trong lĩnh vực hoạt động của mình.

– Điểm yếu

+ Thông qua hiện trang nhân lực cho thấy đại bộ phận nguồn nhân lực công tác trong ngành vẫn còn trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm vì vậy sẽ gặp khó khăn trong các nhiệm vụ mà thủ trưởng giao cho.

+ Đối với vị trí phó phòng tuy đã có nhiều năm kinh nghiệm nhưng trình độ học vấn đang ở mức trung cấp vậy nên phải sắp sếp thời gian đi học nâng cao lên trình độ cao đẳng và mức đại học.

 + với tình trạng hiện nay số lượng công việc của phòng là rất nhiều nhưng số lượng cán bộ chuyên viên không đủ để đáp ứng nhu cầu công việc. bên cạnh đó số lượng cán bộ nhân viên  còn có trình độ từ trung cấp trở lên và một số cán bộ chuyên viên chưa đào tạo đúng chuyên môn nghiệp vụ nên hiệu quả công việc chưa cao.

–  Cơ hội

Nhà nước ngày nay càng chú trong đến những cán bộ có trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kinh nghiệm lâu năm trong nghành chính vì vậy mà tất cả các cán bộ, nhân viên trong phòng đều có cơ hội thể hiện năng lực của bản thân, có cơ hội để đi học nâng cao trình độ chuyên môn…

– Thách thức

Do trình độ chuyên môn trong ngành còn hạn chế mà số lượng công việc ngày càng nhiều đòi hỏi trình độ chuyên môn cao nên việc giải quyết các công việc cũng đòi hỏi không ít khó khăn thử thách nên các cán bộ, nhân viên phải thường xuyên nâng cao trình độ học vấn để đáp ứng nhu cầu công việc.

Tóm lại: Hiện trạng nhân lực của phòng cũng đã có được những mặt ưu điểm nhưng bên cạnh đó vẫn tồn tại những mặt hạn chế đặc biệt là về vấn đề thiếu nguồn nhân lực có trình độ và đúng chuyên môn để đáp ứng nhu cầu công việc ngày càng nhiều mà đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn cao vì vậy cấp trên phải có những chính sách đào tạo và tuyển dụng nguồn nhân lực một cách hợp lý để đáp ứng nhu cầu công việc đề ra.

11 . Các chính sách đào tạo và phát triển nhân lực của cơ quan

Chính sách đào tạo là một trong nhưng yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đạt hiệu quả công việc. nó sẽ là cơ hội để mọi cá nhân trong tổ chức có thể có cơ hội phát triển tri thức và nâng cao năng lực bản thân có cơ hội thăng tiến vì vậy mỗi cán bộ trong phòng LĐ-TB&XH nói riêng và toàn thể cán bộ trong UBND huyện nói chung đều được hưởng những chính sách đào tạo tích cực, chuyên nghiệp nhằm phục vụ lợi ích bản thân cũng như lợi ích cho toàn thể cơ quan. Vậy trong một tổ chức muốn duy trì và phát triển nguồn nhân lực thì đòi hỏi phải có những chính sách khuyến khích riêng đối với các bộ nhân viên trong qua trình làm việc.

11.1  Đặc điểm của tổ chức ảnh hưởng đến quá trình đào tạo

– Đối với phòng LĐ-TB&XH có thể thấy hiện trạng nhân lực của phòng chủ yếu là các cán bộ trẻ, kinh nghiệm có được trong ngành rất ít, ngoài ra chỉ có ít cán bộ đào tạo được đúng chuyên ngành vì vậy phòng luôn có những chính sách khuyến khích các cán bộ trẻ đi học nâng cao nghiệp vụ và học thêm các chuyên ngành khác nằm trong lĩnh vực hoạt động của ngành.

– Trong qua trình đi đào tạo các cán bộ cũng gặp không ít khó khăn vì số lượng công việc rất nhiều mà không ai có thể thay thế được chính vì vậy các cán bộ luôn phải chủ động sắp xếp thời gian vừa đi học vừa đi làm. Làm cho hiệu quả công việc không cao mà việc đi đào tạo cũng bị gián đoạn.

11.2  Thực trạng đào tạo

Hiện tại tổng biên chế của phòng Lao động – TBXH huyện Hà Quảng đã đủ 8/8 biên chế, tuy nhiên hiện trạng nhân lực của phòng cho thấy hiện nay còn 02 người có trình độ trung cấp. trong đó phó phòng là người quản lý lãnh đạo tuy đã có nhiều năm kinh nghiệm trong nghề nhưng về trình độ học vấn chỉ đạt được mức trung cấp vì vậy nên bố trí thời gian đi đào tạo nâng cao trình độ học vấn lên mức cao hơn.

Nhằm nâng cao trình độ cho cán bộ công chức của phòng. Hàng năm phòng cũng đã kiến nghị và lập danh sách trình UBND huyện về việc cử các cán bộ trẻ đi đào tạo nguồn để nâng cao năng lực hoạt động của lớp trẻ nói riêng và sự phát triển của phòng nói chung. Tuy nhiên do số lượng công việc quá nhiều nên chỉ có thể cử một số cán bộ chuyên viên tiêu biểu trong phòng.

Cho đến nay các cán bộ chuyên viên của phòng cũng đã nắm vững được những kiến thức cơ bản về lĩnh vực mà mình quản lý qua các kỳ tập huấn đao tạo ngắn hạn về chuyên môn nghiệp vụ của mình. Người lãnh đạo cũng đã được tham gia các khóa học về năng lực lãnh đạo, quản lý nhân sự trong tổ chức…

Tóm lại: thực trang đào tạo của cơ quan đã có những phương pháp đào tạo ngồn nhân lực tiên bộ. tuy nhiên công tác này vẫn còn gặp nhiều khó khăn về mọi mặt cả về vật chất lẫn tinh thần vì vậy cần có một chiến lược phát triển nguồn nhân lực của cơ quan hiệu quả hơn nữa, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho mỗi cá nhân của phòng có đủ thời gian, kinh phí cũng như tài liệu cần thiết để có thể tham gia các khóa học một cách hiệu quả và có thể có đủ năng lực cũng như chuyên môn đáp ứng nhu cầu công việc ngày càng nhiều của tổ chức.

11.3 Đề suất chiến lược phát triển nhân lực cho giai đoạn 2013 – 2014

Nhìn chung phòng LĐ-TB&XH cũng đã có sự quan tâm đến chính sách đào tạo phát triển nhân lực của phòng, đáp ứng được nhu cầu nhiệm vụ trong tình mới, các cán bộ cũng đã được đào tọa bồi dưỡng một cách bài bản về mọi mặt. tuy nhiên một số công tác đào tạo vẫn chưa đúng với năng lực chuyên môn của các cán bộ ngoài ra phòng chỉ là mội bộ phận nhỏ trong toàn UBND huyện nên vấn đề đào tạo trở nên thụ động vì mọi chính sách đào tạo phải có sự nhất chí của lãnh đạo ủy ban. Vậy nên tôi xin đề xuất một số chiến lược phát triển nhân lực của phòng trong những năm tới như sau:

– Về mặt vật chất

+ Ngoài hàng tháng các cán bộ được nhận lượng chính cần có thêm  các chính sách đãi ngộ về công tác phí, làm thêm giờ, chế độ bảo hiểm y tế và các chế độ khác theo quy định.

+ Mỗi năm phòng cần lập danh sách các cán bộ có những thành tích suất sắc để được đề nghị khen thưởng. Vào các ngày lễ nên thường xuyên thăm hỏi lẫn nhau, có quà cho các cán bộ nhân viên.

+ Tạo đủ mọi điều kiện thuận lợi nhất như: hỗ trợ kinh phí đi lại cũng như tài liệu học tập để cán bộ công chức bớt đi một phần chi tiêu cá nhân trong quá trình học tập

+ Đầu tư kinh phí, xây dưng cơ sở vật chất phù hơp, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho mọi cán bộ tại nơi làm việc, giảm tải tình trạng xuống cấp cũng như thiếu thốn của phòng.

+ Nên có kiến nghị lên UBND huyện nên tuyển mộ các cán bộ có trình độ chuyên môn thuộc các lĩnh vực của phòng hoạt động bởi vì hiện trạng các cán bộ phòng đều có trình độ chuyên môn trái với lĩnh vực hoạt động của phòng.

–  Về mặt tinh thần

+ Ban lãnh đạo cần phải quan tâm thường xuyên đến đời sống của cán bộ nhân viên luôn động viên tinh thần, thăm hỏi thường xuyên, tạo ra những buổi giao lưu giữa các phòng ban trong cơ quan để các cán bộ có thể được giao lưu học hỏi với nhau.

+ Hàng năm phòng luôn  tạo cơ hội để các cán bộ trẻ đi học nâng cao trình độ học vấn. ngoài ra còn cử các cán bộ đi đào tạo bồi dưỡng, tham gia các lớp tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ.

+ Thường xuyên đánh giá, kiểm tra tình trạng nhân lực của phòng để có những biện pháp đào tạo thích hợp.

+ Giao cho nhân viên khác đảm nhiệm công việc của họ trong quá trình họ đi vắng.

12.  Hệ thống thông tin trong tổ chức

Hệ thống thông tin trong quản lý là một trong những yếu tố quan trọng để bộ máy quản lý được vận hành một cách đảm bảo. Hệ thống quản lý của Uỷ ban nhân dân Huyện Hà Quảng nói chung và Phòng LĐ-TB&XH nói riêng đều gắn liền với một hệ thống thông tin, hệ thống thông tin đóng vai trò trung gian giữa việc ra quyết định và việc tác nghiệp trong hệ thống quản lý. Hệ thống thông tin trong quản lý có hai nhiệm vụ cơ bản là:

Thứ nhất, trao đổi thông tin hai chiều với môi trường bên ngoài

Thứ hai, thực hiện việc liên lạc giữa các bộ phận và cung cấp thông tin cho việc ra quyết định.

12.1 Các yết tố cấu thành hệ thống thông tin bao gồm:

Phương tiên: Là các trang thiết bị dùng để hỗ trợ cho công việc như lưu trữ, truyền tin,… như máy tính, điện thoại. Hàng ngày phòng LĐ-TB&XH tiếp nhận rất nhiều thông tin từ các nơi khác nhau, mỗi thành viên trong phòng đều có nhiệm vụ thu thập và xử lý thông tin để báo cáo với lãnh đạo phòng. Vì vậy phòng đã được cung cấp đầy đủ trang thiết bị đảm bảo đáp ứng được nhu cầu trong công việc bao gồm: 7 máy tính được kết nối mạng, 02 điện thoại bàn, 6 máy in, 01 máy photo.

Công cụ: các công cụ được sử dụng chủ yếu là các công cụ thống kê, kiểm kê, các văn bản, thông tin sách báo, thông tin mạng …

Phương pháp: sử dụng bảng hỏi, phỏng vấn, phương pháp phân tích tài liệu. giao tiếp bằng lời nói, đàm thoại…

12.2 Hệ thống thông tin của phòng LĐ-TB&XH huyên Hà Quảng gồm

* Hệ thống thông tin theo chiều dọc

Thông tin từ cấp Trung ương: Đây là hệ thống thông tin gồm các công văn, quyết định, nghị định, thông tư… của Chính phủ, Bộ LĐ-TB&XH ban hành nhằm chỉ đạo, điều hành các vấn đề liên quan đến Phòng LĐ-TB&XH huyện. Nguồn thông tin này rất quan trọng, nó là cơ sở, nền tảng để phòng có thể có đưa ra những quyết định đúng đắn trong quá trình thực hiện công việc.

Thông tin từ cấp tỉnh: bao gồm các văn bản, công văn, quyết định,   thông báo của chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Thông tin từ cấp huyện: Đó là các công văn, quyết định, thông báo của chủ tịch Huyện.

Thông tin từ cấp dưới: Đó là các báo cáo, văn bản tổng hợp từ cơ quan cấp dưới từ các Xóm, các Xã, Thị Trấn trên địa bàn huyện.

Ví dụ: Về việc triển khai đề án 30a/NQ-CP, ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo, khi đề án được phê duyệt Bộ LĐ-TB&XH chủ trì phối hợp với các bộ, ban, ngành liên quan triển khai xuống các tỉnh có huyện nghèo. UBND tỉnh tiếp tục chỉ đạo các sở, ban, ngành hướng dẫn UBND các huyện và phòng Lao động -TBXH huyện xây dựng đề án để triển khai thực hiện, phòng LĐ-TBXH huyện tổng hợp nhu cầu của người dân các thôn, xóm và UBND các xã, thị trấn để làm căn cứ xây dựng đề án.

* Thông tin theo chiều ngang

Đó là thông tin của các cơ quan ngang cấp thuộc UBND huyện như Phòng Nội Vụ, Phòng giáo dục, Phòng nông nghiệp, phòng tư pháp….khi có một vấn đề gì đó liên quan đến công việc mà các phòng đảm nhiệm họ có thể thông tin với nhau có thể bằng lời nói hoặc bằng các văn bản. ví dụ về việc tổ chức lễ kỉ niêm 66 năm ngày thương binh liệt sĩ 27/7 phòng LĐ-TB&XH sẽ thông tin đến tất cả các phòng ban trong cơ quan đến dự với buổi lễ  bằng hình thức là sử dụng giấy mời.

12.3 Thông tin trong quản lý với quá trình hỗ trợ ra quyết định

Để đảm bảo quyết định đưa ra một cách chính xác và đúng với nhu cầu thực tế thì đòi hỏi phải đảm bảo đầy đủ các thông tin. Qúa trình thông tin quản lý trong việc ra quyết định bao gồm: thu thập thông tin, xử lý thông tin và sử dụng thông tin.

Việc thu thập, xử lý và sử dụng thông tin liên quan đến những vấn đề về thực trạng, khả năng của tổ chức và những thông tin bên ngoài nhằm xây dựng môi trường và các chương trình hoạt động phù hợp. đối với phòng LĐ-TB&XH huyện Hà Quảng luôn phải tiến hành hỗ trợ, tham mưu cho Chủ tịch UBND huyện rất nhiều quyết định ví dụ như quyết định thuộc bên bảo trợ xã hội dưới đây như sau:

12.4  Ví dụ thực tế của hệ thống thông tin hỗ trợ việc ra quyết định.

Thông tin ra quyết định tăng, giảm thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo. Căn cứ quyết định số 1046/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành quy định phân cấp thực hiện bảo hiểm y tế cho người thuộc gia đình hộ nghèo, người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn trên địa bàn Tỉnh Cao Bằng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Huyện chỉ đạo Phòng LĐ-TB&XH huyện tham mưu ban hành các văn bản hướng dẫn, triển khai, rà soát các hộ gia đình nghèo, dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện. UBND các xã, thị trấn căn cứ văn bản hướng dẫn của cấp huyện triển khai rà soát đến nhân dân, tổ chức họp xét, sau đó lập danh sách, tờ trình đề nghị về phòng LĐ-TBXH huyện tổng hợp, phòng LĐ-TBXH huyện tham mưu xây dựng quyết định trình chủ tịch UBND huyện xem xét ban hành quyết định tăng, giảm thẻ BHYT

13. Văn hóa tổ chức

Văn hóa tổ chức là toàn bộ những giá trị văn hóa được xây dựng trong quá trình tồn tại và phát triển của tổ chức, trở thành các giá trị, các quan niệm và tập quán, truyền thống ăn sâu vào tổ chức ấy, nó chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và hành vi của mọi thành viên trong tổ chức khi theo đuổi thực hiện các mục tiêu của tổ chức. Văn hoá tổ chức  là một hệ thống được hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, tạo nên niềm tin giá trị về thái độ của các nhân viên làm việc trong cơ quan, ảnh hưởng đến cách làm việc trong cơ quan và hiệu quả hoạt động của các nhân viên

          Văn hóa của một tổ chức là một trong những yếu tố quan trọng khi hình thành nên một tổ chức nó thể hiện ý thức cũng như bộ mặt của tổ chức khi bắt đầu đi vào hoạt động. Văn hóa của tổ chức còn được thể hiện ở cách nhận thức và ứng xử gaio tiếp  ở cả bên trong  và bên ngoài tổ chức.

13.1 Văn hóa tổ chức được cấu thành bởi 4 nhóm yếu tố sau:

Nhóm yếu tố giá trị: bao gồm niềm tin, ý tưởng, động cơ …các yếu tố này phải trải qua thời gian nhất định để tạo dựng, và khi được xác lập muốn xóa bỏ cũng không dễ. Nhưng cũng có thể bị suy thoái, bị thay đổi trong một số điều kiện như thay đổi mục tiêu hay người lãnh đạo. Với phòng LĐ-TB&XH huyện Hà Quảng được hình thành với vai trò là cơ quan hành chính Nhà nước nhằm  thực hiện chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của mình để phục vụ lợi ích của toàn thể nhân dân. Vì vậy mỗi cá nhân trong phòng luôn giữ cho mình  niềm tin và động lực phấn đấu hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao nhằm phục vụ lợi ích của toàn thể nhân dân.

Nhóm yếu tố chuẩn mực: bao gồm những quy định thành văn. Đó là các văn bản, quyết định của UBND huyện về các quy chế, nội quy, điều lệ hoạt động mang tính chất bắt buộc đối với các cán bộ, nhân viên trong phòng như. Thời gian làm việc buổi sáng bắt đầu làm việc từ 7h00′ kết thúc lúc 11h00′, buổi chiều bắt đầu từ 13h30′ và kết thúc lúc 17h00′.

Nhóm yếu tố không khí và phong cách quản lý: yếu tố này có sức ảnh hưởng lớn đến hiệu quả công việc của mỗi thành viên trong tổ chức. Không khí làm việc của Phòng LĐ-TB&XH diễn ra một cách nghiêm túc và yên tĩnh, mỗi thành viên trong Phòng có thái độ làm việc thoải mái, với tâm lý vui vẻ, cởi mở, đó sẽ là cơ sở đạt được hiệu quả công việc rất cao.

– Phong cách quản lý của lãnh đạo thể hiện rất nghiêm túc trong phân công công việc và nhắc nhở giám sát nhân viên và mềm dẻo dân chủ trong đánh giá thái độ làm việc của nhân viên.

– Trong quá trình làm việc không để xảy ra các xung đột giữa các cán bộ trong Phòng, họ luôn giúp đỡ, trao đổi công việc với nhau một cách thân thiện, thẳng thắn đóng góp ý kiến, bàn bạc với nhau trong công việc.

– Tinh thần tự giác, tự quản trong công việc của cán bộ trong phòng rất cao, mọi người đều coi công việc của cơ quan như công việc của gia đình mình và có trách nhiệm cao với công việc của mình.

– Có thái độ tôn trọng, giao tiếp ứng xử rất hài hòa với cấp trên và cán bộ dồng nghiệp, luôn cởi mở tiếp đón dân khi đến cơ quan, tận tình giải thích cho dân hiểu khi có vấn đề vướng mắc.

Nhóm yếu tố hữu hình: Có thể quan sát trực tiếp qua không gian làm việc của Phòng LĐ-TB&XH được sắp xếp một cách gọn gàng, bố trí bàn làm việc khoa học. Tổng số phòng hiện nay là 04 phòng, trong đó có 1 phòng riêng cho Trưởng phòng, 1 nhà kho, 2 phòng còn lại dành cho các bộ phận khác. Mỗi phòng làm việc của đơn vị có diện tích khoảng 20m2. Trong phòng làm việc đều có tủ đựng hồ sơ và bàn làm việc. Phòng được trang bị 7 máy vi tính, 5 máy in, 1 máy photo để phục vụ cho công việc được thuận lợi hơn. Hệ thống phòng làm việc của đơn vị được trang bị đầy đủ hệ thống đèn chiếu sáng, quạt, bàn ghế, máy tình kết nối internet tạo điều kiện thuận lợi nhất cho cán bộ, công chức, viên chức cập nhật thông tin cũng như hoàn thành tốt các công việc. Trong phòng các giấy tờ, văn bản đều được để trên bàn gọn gàng, ngăn nắp.Về trang phục, mỗi cán bộ đến cơ quan làm việc ăn mặc gọn gàng, chỉnh tề. Có tác làm việc nhanh nhẹn, giao tiếp ứng xử lịc sự giữ gìn uy tín, danh dự cho phòng, cơ quan và đồng nghiệp. Văn hóa giao tiếp với nhân dân, cán bộ công chức gần gũi với nhân dân và có tác phong thái độ lịch sự nghiêm túc, khiêm tốn, ngôn ngữ rõ ràng mạch lạc tạo mọi điều kiện cho nhân dân trong giải quyết các vấn đề liên quan tới lĩnh vực quản lý.

14.2 Một trong những nhóm yếu tố tác động mạnh nhất đến việc thực hiện mục tiêu của tô chức đó là nhóm yếu tố không khí và phong cách lãnh đạo

Đây là một trong những nhóm yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực hiện mục tiêu.

Không khí làm việc có tác động đến hiệu quả họat động của tổ chức cũng như sự tăng hoặc giảm hiệu suất công việc khi mà mọi thành viên trong phòng có thái độ làm việc nghiêm túc, luôn cởi mở, nhiệt tình giúp đỡ lẫn nhau thì việc hoàn thành mục tiêu không có gì là khó, chỉ cần sự đồng lòng hợp sức và thái độ làm việc đúng đắn thì việc tạo ra năng suất công việc là rất hiệu quả. Nhưng nếu ngược lại với những yếu tố trên khi mà không khí trong phòng trở nên ảm đạm mọi người trở nên thờ ơ và thiếu tinh thần trách nhiệm với nhau tổ chức thì hiệu suất công việc sẽ giảm đi mọi công việc đang thực hiện rất khó khăn và khó có thể hoàn thành được mục tiêu.

Lãnh đạo là người đứng đầu tổ chức, là người chỉ đạo trực tiếp mọi công việc của phòng. Là người có sức ảnh hưởng lớn đến việc thực hiện mục tiêu của tổ chức. Người lãnh đạo phải là người nêu gương có thái độ làm việc nghiêm túc vừa cứng rắn vừa mềm dẻo trong việc quản lý, lãnh đạo, thường xuyên kiểm tra, giám sát công việc, thường xuyên đôn đốc, động viên nhân viên của mình làm việc, thì sẽ tạo nên một tổ chức hoạt động hiệu quả. Và người lãnh đạo cũng sẽ là người kết nối mọi nhân viên lại với nhau để tạo thành một tập thể thống nhất, giải quyết mọi xung đột trong phòng, giúp mọi người trao đổi với nhau một cách thẳng thắn. cùng nhau phấn đấu hoàn thành mục tiêu mà phòng đã đề ra trong những năm tới. Đối với trưởng phòng LĐ-TB&XH huyện Hà Quảng trong quá trình điều hành công việc của phòng luôn có thái độ đúng đắn, phân công công việc cho cán bộ, chuyên viên một cách rõ ràng, có thái độ thẳng thắn, phê bình cấp dưới về công việc chưa hoàn thành đúng, nhưng sẵn sàng khen thưởng những cán bộ có thái độ làm việc đúng đắn và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, Luôn có sự quan tâm đến với các cán bộ nhân viên trong phòng. Từ đó mà mọi cá nhân trong phòng luôn có tính tư giác hăng hái làm việc tốt trong nhiệm vụ được giao.

Qua quan sát có thể nói rằng tập thể nhân viên trong Phòng LĐ-TB&XH là một tập thể luôn gắn bó mật thiết, đoàn kết, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau. Tạo ra một hình thái văn hóa công sở lành mạnh. Tạo cái nhìn thiện cảm đối với nhân dân khi đến giải quyết các thủ tục chính sách.

14. Môi trường làm việc

Môi trường làm việc của tổ chức là tổng hợp các yếu tố thường xuyên có tác động, ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động và kết quả hoạt động của tổ chức. trong đó bao gồm mội trường bên trong và môi trường bên ngoài của tổ chức:

14.1 Môi trường bên trong

Môi trường bên trong của tổ chức là các yết tố lực lượng trong nội bộ của tổ chức tác động trực tiếp và thường xuyên trong hệ thống của tổ chức bao gồm: nguồn nhân lực, khả năng tài chính, hoạt động quản lý, văn hóa tổ chức …

– Về nguồn nhân lực (con người) của phòng LĐTB&XH huyên Hà Quảng: Nguồn nhân lực của phòng hiện có 08 biên chế, trong đó gồm 01 Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng và 06 công chức. Nhân lực của phòng 100% có bằng từ trung cấp hệ chính quy trở lên, có đủ năng lực, chuyên môn, nghiệp vụ đảm bảo hoàn thành tốt công việc được giao. Các cán bộ công chức được phân công phân nhiệm công việc phù hợp với năng lực của từng cá nhân nhằm sử dụng khai thác tối đa nguồn lực của đơn vị mình. Con người là yếu tố quyết định thành công của tổ chức chính vì vậy cần có chính sách đãi ngộ hợp lý và có các biện pháp động viên khuyến khích người lao động làm việc.

– Khả năng tài chính: Là cơ sở để nhà quản lý quyết định quy mô hoạt động của tổ chức và là điều kiện để đảm bảo cho hoạt động của đơn vị được tiến hành bình thường. Đối với phòng LĐ-TB&XH thì tài chính luôn ổn định và được sử dụng vào đúng mục đích tuy nhiên một số khoản chưa được chi một cách rõ ràng nhưng cũng đã có sự điều chỉnh và khắc phục. Vì vậy tài chính của đơn vị cần phải được xây dựng, sử dụng, quản lý hợp lý, để sử dụng tài chính của đơn vị hợp lý cần xây dựng kế hoạch chi tiết trình cấp có thẩm quyền xét duyệt phân bổ ngân sách.

+ Hoạt động quản lý: chính là quá trình thực hiện chức năng nhiệm vụ của người lãnh đạo bao gồm:

+ Hoạch định: Phòng đã xác định đúng mục tiêu, chiến lược phát triển của cơ quan và đưa  ra dự báo được các tác động của môi trường.

+ Tổ chức: Cơ cấu tổ chức hợp lý, nguyên tắc chỉ huy tầm hạn quản lý và thực hiện ủy quyền trong quản lý có hiệu quả.

+ Điều khiển: Thực hiện các chức năng điều khiển có hiệu quả, vấn đề thông tin trong phòng ít gặp trở ngại. Các biện pháp lãnh đạo, động viên tới toàn thể nhân viên có kết quả cao thúc đẩy cán bộ công chức làm việc đạt kết quả cao.

+ Kiểm tra: Cơ chế kiểm tra diễn ra thường xuyên, nghiêm túc và khách quan.

–   Văn hóa tổ chức: đó là những yếu tố mang tính chuẩn mực, khuân mẫu, là những giá trị truyền thống mà mọi cá nhân, tổ chức trong đơn vị tuân theo một cách tự nguyện. văn hóa tổ chức thể hiện qua các yếu tố:

+  Trách nhiệm cá nhân: đó là ý thức, trách nhiệm của mỗi cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

+ sự găn bó của cá nhân với các cá nhân khác trong tổ chức: đó chính là mức độ găn bó giữa lãnh đạo với nhân viên, và giữa các nhân viên với nhau luôn thể hiện sự chia sẻ kinh nghiệm trong công việc, và ý thức trách nhiệm của mọi người.

14.2 Môi trường bên ngoài

Đó là những yếu tố bên ngoài không thuộc tổ chức, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động và kết quả hoạt động của tổ chức nó bao gồm:

Môi trường Chính trị – pháp luật: Bao gồm hệ thống quan điểm, đường lối chính sách, hệ thống pháp luật, các diễn biến chính trị của tỉnh và thị xã. Chính tri – pháp luật luôn gắn với kinh tế vì đây là 2 yếu tố của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng ảnh hưởng đến hoạt động của phòng. Người lãnh đạo phải luôn có tầm nhìn rộng trước những thay đổi về chính trị, am hiểu pháp luật để có cơ sở hoạch định mục tiêu, chiến lược phát triển của phòng. Phòng LĐ-TB&XH cũng vậy mọi cá nhân hoạt động phải tuân thủ hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,  luôn học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hổ Chí Minh, nắm vững nền tảng tư tưởng, chính trị, thường xuyên nắm bắt đường lối chinh sách của đảng và Nhà nước .

Văn hóa – xã hội: Bao gồm các giá trị truyền thống của dân tộc, địa phương. Những quan điểm về đạo đức, chuẩn mực của con người trong xã hội. Những quan niệm về thẩm mỹ, lối sống, nghề nghiệp. Trình độ học vấn, nhận thức của mọi người trong xã hội. Ngoài ra, còn các phong tục tập quán truyền thống, tôn giáo tín ngưỡng. phòng luôn nắm giữ những truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc. đặc biệt là truyền thống uống nước nhớ nguồn. hàng năm cứ đến  ngày thương binh liệt sỹ 27/7 phòng có những hoạt động tích cực như dâng hương nghĩa trang các anh hùng liệt sĩ, thắp nến tri ân …nhằm tri ân cấc anh hùng liệt sĩ. Đa số nhân dân của huyện đều ra người dân tộc thiểu số( Tày, Nùng, Mông, Dao) chính vì vậy các cán bộ của phòng luôn phải nắm rõ nhưng phong tục tục tập quán của đại phương để khi đi khảo sát trên đại bàn các xã vùng cao họ mới có thể giao tiếp được với  nhân dân trên địa bàn đó. Ngoài ra khi tiếp dân họ phải có được một vốn tiếng dân tộc để giao tiếp bởi vì một số nhân dân đến làm thủ tục không biết nói tiếng kinh nên các cán bộ phải sử dụng tiếng dân tộc để giải thích cho họ hiểu. chính vì vậy mà yếu tố văn hóa luôn là một trong những yếu tố tác động thường xuyên đến hoạt động của phòng.  Còn đối với vấn đề xã hội. Xã hội ngày càng phát triển thì lượng công việc của phòng ngày một tăng. Khi đời sống Nhân dân cũng theo đó mà có sự thay đổi. thay đổi theo hướng tích cực và cũng có những thay đổi tiêu cực như các tệ nạn xã hội ngày càng tăng ở các xã và thi trấn. phòng chống tệ nạn xã hội là một trong những mảng công việc mà phòng đang đảm nhiệm. với tình hình của huyện hiện nay đang xuất hiện khá nhiều các tệ nạn xã hội chính vì vậy mà phòng luôn tăng cường các biện pháp như tuyên truyền, vận động mọi người để đẩy lùi tệ nạn xã hội, trên địa bàn huyện. Ngoài ra khi nhu cầu xã hội ngày càng tăng thì Đảng Nhà nước luôn phải có các chính sách hỗ trợ đúng đắn, phù hợp với nhu cầu của nhân dân ở hiện tại vì vậy mà các chính sách hỗ trợ sẽ luôn có sự thay đổi và phòng cũng sẽ phải thường xuyên hoạt động hết công suất để giải quyết mọi công việc liên quan đến lĩnh vực của mình.

Kinh tế: kinh tế là một yếu tố cũng tác động không nhỏ đến hoạt động của tổ chức, nó thể hiện ở việc thu chi của phòng. Khi mà giá cả thị trường có sự gia tăng thì phòng cũng sẽ phải chi với số lượng nhiều hơn.

14.3 Mối quan hệ của tổ chức với một yếu tố tác động mạnh nhất 

 Các yếu tố môi trường bên ngoài thì tác động gián tiếp đến kết quả hoạt động của phòng, còn các yếu tố bên trong thì ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động của phòng.

Trong những yếu tố đó Nguồn nhân lực, khả năng tài chính, khả năng quản tri, văn hóa tổ chức, khả năng nghiên cứu và phát triển… , nhân lực (con người) là yếu tố quan trọng quyết định hoạt động của tổ chức có hiệu quả hay không. Và nhân lực là yếu tố có quan hệ mật thiết với tổ chức, là cơ sở nền tảng để tổ chức thực hiện mọi nhiệm vụ mục tiêu. ở bất kì một tổ chức nào đều không thể thiếu được nguồn nhân lực vậy nên muốn duy trì hoạt động của tổ chức thì phát triển nguồn nhân lực phải được chú ý đến đầu tiên.

Nhân lực là yếu tố bên trong nội bộ của tổ chức có ảnh hưởng rất mạnh tới hoạt động của phòng. Để tạo ra môi trường làm việc thoải mái, ít xảy ra xung đột cần tuyển dụng và bố trí nhân lực trong phòng hợp lý, phân công phân nhiệm rõ ràng tránh chồng chéo. Khi đánh giá nhân viên cần khách quan tạo mối quan hệ tin tưởng giữa người lãnh đạo với nhân viên, kịp thời tuyên dương khen thưởng cán bộ công chức có thành tích cao trong thực hiện nhiệm vụ. Nhân lực cũng là yếu tố ảnh hưởng xấu tới hoạt động của phòng nếu như không có sự phân công nhiệm vụ cụ thể thì sẽ không phát huy được năng lực của các nhân viên.

Tóm lại: Nguồn nhân lực là yếu tố là yếu tố để một tổ chức có thể hoạt động, hình thành và phát triển. Nhân lực vừa tác động tích cực vừa có thể là nhân tố gây trở ngại tới hoạt động của phòng, để phát huy tốt những mặt tích cực và hạn chế những tiêu cực phòng LĐ-TB&XH cần có hoạch định khách quan về cơ cấu nhân lực trong phòng. Cần thực hiện những tốt chính sách đào nhân lực để phòng LĐ-TB&XH luôn là đạt được những thành tựu quan trong và đóng góp cho sự phát triển chung của đất nước.

Phần II. Bản mô tả vị trí công việc và những kiến nghị đối với phòng LĐTB&XH

1. bản mô tả vị tri công việc

1.1  Vị trí trưởng phòng

STT

Các tiêu chí

Nội dung

1

Chức danh

Trưởng phòng Lao động thương binh và xã hội huyện Hà Quảng

2

Nhiệm vụ

Phụ trách chung kiêm phụ trách quản lý chỉ đạo công tác :

– — Công tác tổ chức cán bộ, hành chính, khen thưởng

– – – Công tác tài chính kế toán

– Công tác chính sách người có công, nghĩa trang liệt sỹ, nhà bia tưởng niệm ghi tên các anh hùng liệt sỹ.

–   – Chính sách lao động, việc làm, dạy nghề, tiền lương, tiền công, bỏ hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn lao động.

– Chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững theo nghị quyết 30a của chính phủ

Chịu trách nhiệm trước thường trực UBND huyện, chủ tịch UBND huyện về quản lý, điều hành các hoạt động chuyên môn của phòng

3

Các công việc cần làm

 có trách nhiệm thông tin đầy đủ kịp thời các hoạt động mà cấp trên đề xuống như các chủ chương chính sách của đảng và nhà nước và các lĩnh vực chuyên môn của phòng .

Giao nhiệm vụ, phân công công việc cho các cán bộ nhân viên trong phòng

 Trực tiếp kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các chương trình kế hoạch, nhiệm vụ giao phó cho nhân viên

Nắm vững các kế hoạch hoạt động của phòng, tiến hành các cuộc họp giao ban lấy ý kiến tổng hợp và có chế độ báo cáo hàng kỳ lên cấp trên và

Đến dự các cuộc họp, hội nghị dưới sự chỉ đạo của cấp trên

 Kí các văn bản thuộc lĩnh vực, quyền hạn mà mình phụ trách.

Tiếp dân, giải quyết các khiếu nại, tố cáo của dân và giải quyết các thủ tục cho dân theo quy định của pháp luật .

4

Quyền quyết định

Toàn quyền quyết định đến hoạt động của phòng. Trừ trường hợp vắng mặt giao lại cho phó phòng và những công việc giao lại cho phó phòng toàn quyền quyết định

5

Chế độ báo cáo

Có chế độ báo cáo hàng tháng, quý, năm và báo cáo tài chính trực tiếp lên Ủy ban nhân dân cấp huyện.

6

 

Chỉ số thành công

Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

Lãnh đạo sáng suốt, chỉ đạo kịp thời, sử dụng đúng phạm vi thẩm quyền, được các cán bộ, chuyên việc trong cơ và nhân dân tín nhiệm.

7

Cơ hội thăng tiến

Có thể sẽ được bổ nhiệm vào vị trí cấp cao hơn trong toàn cơ quan

8

Các kỹ năng cần có của vị trí công tác

Kĩ năng giao tiếp, lãnh đạo, thuyết trình tốt.

Kĩ năng ra quyết định

Kĩ năng phân tích, tổng hợp, làm báo cáo

Kĩ năng tổ chức và giám sát công việc

Kĩ năng sử dụng máy tính như word, excel, powerpoint…

1.2 Vị trí Phó Phòng

STT

Các tiêu chí

Nội dung

1

Chức danh

Phó trưởng phòng Lao động thương binh và xã hội huyện Hà Quảng

2

Nhiệm vụ

– Tham mưu cho trưởng phòng , trực tiếp quản lý chỉ đạo công tác

– Bảo vệ và chăm sóc trẻ em, phòng chống tệ nạ xã hội, bình đẳng giới, công tác xóa dđói giảm nghèo, bảo hiểm y tế cho người nghèo, dân tộc thiểu số, chính sách hỗ trợ học phí cho học sinh, sinh viên theo ND49-CP, công tác chính sách bảo trợ xã hội và trực tiếp thực hiện công tác tổng hợp báo cáo của phỏng theo định kỳ , đột suất và công tác thi đua khen thưởng của phòng.

– Phụ trách điều hành theo chức năng, thẩm quyền của phòng, chủ tài khoản khi được khi được trưởng phòng ủy nhiệm trong lúc trưởng phòng đi công tác xa

– Chịu trách nhiệm trước trưởng phòng, thường trực UBND huyện, chủ tịch UBND huyện thuộc lĩnh vực chuyên môn được phân công phụ trách, điều hành và những việc khi được trưởng phòng, chủ tài khoản ủy nhiệm.

 

3

Các công việc cần làm

– Phụ trách quản lý chỉ đạo trực tiếp các công việc được giao theo chức năng nhiệm vụ và quyền hạn và những công việc được trưởng phòng ủy thác.

– Trực tiếp chỉ đạo hướng dẫn các đơn vị liên quan về các văn bản chỉ đạo của cấp trên gửi xuống

– Giao việc cho các cán bộ, nhân viên trong phòng

– Giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực quản lý

– Ký thay các văn bản khi được trưởng phòng ủy quyền

– Có chế độ báo cáo thường xuyên cho trường phòng, tổ chức các cuộc họp, giao ban thường xuyên để thu thập thông tin về hiệu quả làm việc của cán bộ nhân viên trong phòng về nhiệm vụ được giao.

4

Quyền quyết định

Quyết định các công việc trong lĩnh vực được giao. Đảm nhận các các công việc được trưởng phòng ủy quyền, giao phó khi đi công tác xa.

5

Chế độ báo cáo

Báo cáo trực tiếp lên trưởng phòng

6

Chỉ số thành công

Hoàn thành mọi nhiệm vụ mà trưởng phòng giáo phó;

Hỗ trợ kịp thời, Giải quyết dứt điểm các công việc

7

Cơ hội thăng tiến

Nếu phấn đấu hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ, luôn nâng cao uy tín trách nhiệm, có thể sẽ có cơ hội tiến lên một vị trí cao hơn có thể là trưởng phòng hoặc cao hơn thế nữa

8

Các kĩ năng cần có

– kĩ năng giao tiếp

– kĩ năng lãnh đạo

– kĩ năng giải quyết vấn đề

 – kĩ năng thuyết trình

sử dụng thành thạo máy vi tính, các ứng dụng tin học văn phòng.

1.3  Chuyên viên phụ trách công tác giảm nghèo bền vững

STT

Các tiêu chí

Nội dung

1

Chức danh

Chuyên viên phòng LĐTB&XH huyện Hà Quảng.

2

Nhiệm vụ

– Tham mưu cho lãnh đạo phòng, trực tiếp quản lý, lập kế hoạch và thwucj hiện công tác giảm nghèo, theo dõi công tác giảm nghèo nhanh và bền vững theo nghị quyết 30a/2008/NQ-CP và theo dõi thực hiện công tác trợ cấp cứu đói, cứu trợ đột suất

– Chịu trách nhiệm trước lãnh đạo phòng về lĩnh vực công tác chuyên môn được phân công phụ trách thực hiện.

3

Các công việc cần làm

Quyết định các công việc trong thẩm quyền được

– Rà soát và nhập phần mềm quản lý hộ nghèo

– Tổng hợp, rà soát cấp thẻ BHYT cho người người nghèo, dân tộc thiểu số.

– Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, nắm tiến độ thực hiện các nội dung thuộc nguồn vốn 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ.

– Tham mưu cho lãnh đạo phòng về triển khai các nội dung thuộc nguồn vốn sự nghiệp 30a như: tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ cơ sở và cộng đồng, đào tạo dạy nghề cho người lao động…

– Thường xuyên tổng hợp báo cáo kết quả triển khai nguồn vốn 30a trên địa bàn huyện.c giao.

4

Chế độ báo cáo

Báo cáo trực tiếp lên trưởng phòng

5

Chỉ số thành công

Hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao

7

Cơ hội thăng tiến

Nếu phấn đấu hoàn thành tốt mọi công việc, luôn tạo dựng được mối quan hệ với cấp trên, nhanh nhẹn, nhiệt tình. Sẽ có cơ hội lên chức phó phòng hoặc sang một ví trí cao hơn trong đơn vị.

8

Các kĩ năng cần có

Kĩ nắng giải quyết vấn đề

Kĩ năng giao tiếp

Kĩ năng thuyết trình

Sủ dụng thành thạo máy vi tính các kĩ năng ứng dụng văn phòng.

Trình độ đại học Nhiệt tình, trung thực, năng động trong công việc.

1.4 vị trí sinh viên thực tập

STT

Tiêu chí

Nội dung

1

Chức danh

Nhân viên

2

Nhiệm vụ

– Thực hiện các công việc mà các cán bộ chuyên viên trong phòng giao.

3

Các công việc cần làm

– làm vệ sinh phòng làm việc vào mỗi buổi sáng trước khi cơ quan băt đầu vào làm việc

–  sắp xếp lại các hồ sơ người cao tuổi, trẻ em khuyết tật…

– trực tiếp trả lời các cuộc điện thoại gọi đến văn phòng.

– Phục vụ chè, nước khi lãnh đạo tiếp dân và khi có khách đến thăm cơ quan.

– Đưa các văn bản của phòng đến các phòng ban trong cơ quan.

– Tổng hợp danh sách chi học phí cho học sinh, sinh viên thuộc diện nghị định 49 qua các tháng.

– Trợ giúp cán bộ phòng chuẩn bị quà tặng cho các gia đình thuộc chính sách người có công vào dịp 27/7.

– Giúp phòng thực hiện các nội dung công việc liên quan đến buổi lễ kỷ niệm 66 năm ngày thương binh liệt sỹ.

4

Chế độ báo cáo

Báo cáo trực tiếp với cán bộ hướng dẫn và lãnh đạo phòng LĐ-TBXH huyện

5

Chỉ số thành công

Hoàn thành tốt mọi công việc được giao dưới sự hướng dẫn của các cán bộ

6

Các kĩ năng

– Kỹ năng giao tiếp

– Kỹ Năng tổng hợp

– Kỹ năng soạn thảo văn bản ( word, excel..)

– Kỹ năng sử dụng máy in, máy photocoppy

– kỹ năng tổ chức sắp xếp thời gian, công việc và có tinh thần trách nhiệm

7

Kết quả thực hiện

Trong một tháng thực tế tại phòng với vị trí công việc là Nhân viên phòng, được sự hướng dẫn nhiệt tình, trách nhiệm tỷ mỉ của anh Vi Thành Công chuyên viên của phòng trực tiếp hướng dẫn. Với sự nỗ lực cố gắng của bản thân tôi đã phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và đạt được những  kết quả trong việc  thực hiện nhiệm vụ cụ thể như sau:

– công việc đầu tiên khi đến cơ quan là: Làm quen và nhanh chóng hòa nhập với tổ chức công việc tại Phòng LĐ-TB&XH huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng.

– hoàn thành tốt các công việc như: sắp xếp lại hồ sơ của các đối tượng thuộc diện bảo trợ xã hội, đọc danh sách bảo hiêm y tế cho cán bộ nhập máy, thống kê, tổng hợp danh sách các đối tượng thuộc nghị đinh 49 trợ cấp học phí cho học sinh, sinh viên…

– giúp đỡ nhiệt tình các cô chú, anh chị trong phòng chuẩn bị cho buổi lễ dâng hương các anh hùng, liệt sĩ tại nghĩa trang của huyện vào ngày 27/7

2.  Kiến Nghị

Qua Quá trình thực tế một tháng tại phòng tối đã quan sát và tìm hiểu mọi hoạt động của phòng và nhận thấy được những khó khăn và thuận lợi nhất định đối với phòng .

*Thuận lợi:

Được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền huyện, sự ủng hộ nhiệt tình của các tổ chức đoàn thể, ban ngành của huyện sự ủng hộ nhiệt tình của các tổ chức đoàn thể, ban ngành của nhân dân trong việc thực hiện các nhiệm vụ của ngành

Cơ sở hạ tầng của Phòng  được ưu tiên đầu tư xây dựng, hoàn thiện khang trang đáp ứng được yêu cầu của công việc. Có đầu đủ các trang thiết bị máy móc như máy tính, máy in,… góp phần làm tăng hiệu quả công việc.

Đội ngũ cán bộ, chuyên viên của Phòng tận tình với công việc, hoạt động rất chuyên nghiệp, có tâm với nghề.

Trình độ chuyên môn của các cán bộ lãnh đạo và chuyên viên đáp ứng tốt công viêc.

 Nội bộ đơn vị đoàn kết, giúp đỡ và hỗ trợ nhau trong công việc, ít có bất đồng trong quan điểm.

 *Khó khăn:

 – Bên cạnh những thuận lợi, Phòng LĐ-TB&XH huyện Hà Quảng cũng gặp không ít khó khăn.

 – Nhu cầu giải quyết các chế độ chính sách nhiều nhưng biên chế ít, công việc nhiều.

–  Công tác kiểm tra giám sát thực hiện các chế độ ở cơ sở còn hạn chế. Đối tượng nằm ở xã và địa hình đi lại khó khăn, nên việc giúp đỡ chăm sóc gặp khó khăn.

 – Việc nhận thức của đối tượng còn kém do trình độ văn hóa còn thấp nên việc học tập, tuyên truyền các văn bản chính sách của Đảng và Nhà nước còn gặp nhiều khó khăn.

– Cán bộ công nhân viên chức phải kiêm nhiệm đồng thời nhiều công việc nên không kịp giải quyết.

– Đa số cán bộ trong Phòng đều làm việc theo kinh nghiệm chưa được đào tạo đúng chuyên môn nghiệp vụ.

– Cán bộ Văn hóa xã hội tại các xã, trình độ còn thấp, nhiều người chưa đáp ứng được công việc

* Từ những thuân lợi và khó khăn như vậy tôi có một số kiến nghị như sau:

 + Từ phía UBND cấp huyện phải thường xuyên  có sự kiểm tra giám sát chăn chẽ hơn nữa đến mọi mặt của phòng LĐTB&XH, có những chế độ chính sách hỗ trợ cho phòng để phòng có thể phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ mất cách tốt nhất.

+ Cần phát huy những điểm mạnh đã có và  khắc phục những khó khăn hiện tại.

+ Theo như hiện trạng nhân lực đã trình bày ở trên thì đa số các cán bộ trong Phòng LĐ-TB&XH đều làm viêc trái ngành, không đúng với chuyên môn mình được đào tạo, vì vậy trong việc tuyển dụng cần tuyển theo đúng ngành nghề được đào tạo.

 + Cần tập chung vào chính sách đào tạo nguồn nhân lực, mở các lớp tập huấn thường xuyên về ngành và lĩnh vực hoạt động của phòng.

+ Phòng cần tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, hoàn thiện cơ chế, chính sách đặc biệt là hoàn thiện về cơ cấu tổ chức của phòng.

+ Đề xuất các chính sách thu hút cán bộ, công chức có trình độ chuyên môn cao, sinh viên tốt nghiệp loại khá, giỏi có trình độ chuyên môn phù hợp với lĩnh vực hoạt động của phòng.

+  Đầu tư thêm cơ sở vật chất, trang thiết bị hỗ trợ cho phòng để phòng có thể khắc phục những khó khăn và hoàn thành tốt mọi công việc được giao.

+ Thường xuyên điều tra, đánh giá đội ngũ cán bộ, công chức nhằm xác định chính xác số lượng, chất lượng của toàn đội ngũ Cán bộ, công chức

+ Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho Cán bộ, công chức và nhân dân về văn hoá công sở.

+ tổ chức các cuộc thăm quan, giao lưu học hỏi kinh nghiệm với các cán bộ làm trong ngành LĐTB&XH ngoài tỉnh.

+ có chính sách tuyển mộ nhân lực đúng với yếu cầu công viêc của phòng, ưu tiên các cán bộ giỏi, tránh tình trạng ưu tiên các con em cán bộ trong ngành, lựa chon những cán bộ có năng lực thật sự để nâng cáo hiệu quả hoạt động của tổ chức.

 Tác giả: Hà Bích Ngọc

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s