Báo cáo thực tế – Phòng Nội vụ huyện Đại Từ

Tải về tài liệu đầy đủ tại: ĐÂY

A. PHẦN MỞ ĐẦU

Như chúng ta đã biết trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người thì không có lĩnh vự nào là quan trọng hơn là công việc quản lý, đặc biệt là quản lý trong lĩnh vực hành chính nhà nước. Quản lý hành chính nhà nước nó đòi hỏi trí tuệ, năng lực tư duy hiệu quả nhất của con người, mà muốn làm được điều đó cần phải có quá trình trau dồi kiến thức, rèn luyện, học hỏi và có thời gian cọ sát ngoài thực tế để có kinh nghiệm.

Nhằm gắn chặt hiểu biết giữa lý thuyết và thực hành, mặt khác chuẩn bị tốt những điều kiện cho việc chọn chuyên ngành của năm học thứ tư, đồng thời có được phần nào kinh nghiệm cho quá trình làm việc sau này, Từ ngày 1/7 – 2/8/2013 Trường Đại học Khoa học đã tổ chức đợt thực tế lần hai cho sinh viên. Với việc tự liên hệ đến cơ quan mình thực tế, Tôi đã được Phòng Nội Vụ – huyện Đại Từ nhận đến thực tế với vị trí là một sinh viên kiến tập. Qua một tháng làm việc tại đơn vị tôi đã học hỏi được rất nhiều điều ở các thành  viên trong cơ quan, từ cách giao tiếp, các kỹ năng làm việc, đến những chuyên môn nghiệp vụ liên quan đến công việc. Tôi được tiếp xúc với môi trường làm việc thực tế, phong cách làm việc chuyên nghiệp của mỗi cá nhân trong cơ quan. Với việc quan sát, nhận diện tổ chức tôi đã có được nhũng thông tin cần thiết cho bài báo cáo.

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo của bộ môn Khoa học quản lý đã tạo cho tôi cơ hội được đến các cơ quan, các bác, các cô, các anh chị trong phòng Nội Vụ huyện Đại Từ đã nhận và tạo điều kiện, nhiệt tình giúp đỡ tôi tiếp cận công việc chuyên môn, giúp tôi cọ xát với thực tế và là cơ sở cho tôi hoàn thành bài báo cáo.

B. PHẦN NỘI DUNG.

CHƯƠNGI. KHÁI QUÁT VỀ HUYỆN ĐẠI TỪ VÀ PHÒNG NỘI VỤ

1.1. Khái quát chung về huyện Đại Từ

1.1.1.Lịch sử hình thành.

Thời nhà Nguyễn huyện Đại Từ thuộc Phủ Phú Bình, trấn Thái Nguyên. Năm 1831, Minh Mạng đổi Trấn thành Tỉnh, Đại Từ và châu Văn Lãng thuộc Phủ Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên. Ngày 01/8/1922, Đại Từ và Văn Lãng hợp lại gọi là huyện Đại Từ đến nay. Sau Cách mạng Tháng Tám huyện Đại Từ  thuộc tỉnh Bắc Thái (cũ), đến ngày 01 tháng 01 năm 1997 tỉnh Bắc Thái được Chính phủ quyết định tách ra thành 02 tỉnh là tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Thái Nguyên, huyện Đại Từ thuộc tỉnh Thái Nguyên.

Trung t­âm hành chính huyện đóng tại Phố Đình, thị trấn Đại Từ, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.

1.1.2. Điều kiện tự nhiên, xã hội.

Đại Từ là một huyện miền núi nằm ở phía Tây – Tây Bắc của tỉnh Thái Nguyên, cách thành phố khoảng 25km, phía Bắc giáp Định Hóa, Phía Nam giáp huyện Phổ yên và thành phố Thái Nguyên, phía Đông giáp huyện Phú lương, phía Tây Bắc và Đông Nam giáp tỉnh Tuyên Quang và Phú Thọ. Tổng diện tích đất tự nhiên toàn huyện là 57.848 ha, trong đó đất Nông nghiệp chiếm 23,8%, đất Lâm Nghiệp chiếm 48,43%, đất chuyên dùng 10,7%, đất thổ cư là 3,4%. Tổng diện tích hiện đang sử dụng vào các mục đích là 93,8%, còn lại 6,2% diện tích đất tự nhiên chưa sử dụng, chiếm 16,58% diện tích đất tự nhiên của tỉnh Thái Nguyên.

Với Dân số 158.721 người, chia thành 31 đơn vị hành chính (29 xã và 02 thị trấn), – là huyện có nhiều đơn vị hành chính nhất tỉnh có 8 dân tộc anh em cùng sinh sống, tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 24,33%; 16,12% dân số cả tỉnh Thái Nguyên, mật độ dân số bình quân là 274,65 người/km. sống tập trung ở các xã phía Bắc của huyện và dọc chân dãy núi Tam Đảo. Đại Từ có 03 tôn giáo (Phật giáo, Thiên chúa giáo, Đạo Tin lành), tỷ lệ đồng bào tôn giáo chiếm 12%.

– Hệ thống chính trị cấp huyện gồm: Huyện uỷ, Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân huyện, Uỷ ban mặt trận tổ quốc và các tổ chức đoàn thể chính trị – xã hội;

– Đảng bộ huyện gồm có 64 tổ chức cơ sở Đảng; trong đó: có 31 Đảng bộ xã, thị trấn, 07 Đảng bộ cơ quan, doanh nghiệp, lực lượng vũ trang và 24 chi bộ cơ sở trực thuộc; toàn  huyện có 7498 đảng viên.

– Tổ chức chính trị – Xã hội: gồm Uỷ ban Mặt trận tổ quốc huyện và các tổ chức đoàn thể: Hội nông dân; Hội liên hiệp phụ nữ; Đoàn thanh niên; Liên đoàn lao động; Hội cựu chiến binh huyện. Có 06 tổ chức xã hội được công nhận Hội đặc thù hoạt động trên địa bàn.

– Về cơ cấu tổ chức, bộ máy hành chính: gồm 23 phòng, ban, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND huyện. Tổng số cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND huyện gồm 184, trong đó công chức 109; viên chức 75; Tổng số cán bộ, công chức Khối Đảng, đoàn thể cấp huyện là 63 người (năm 2012).

Huyện Đại Từ là quê hương có truyền thống cách mạng, trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, nhân dân các dân tộc huyện Đại Từ có nhiều công lao đóng góp cho sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước. Với những thành tích to lớn đạt được, nhân dân và lực lượng vũ trang huyện Đại Từ đã hai lần vinh dự được Đảng và Nhà nước phong tặng danh hiệu cao quý: Đơn vị Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp và trong thời kỳ đổi mới. Đại Từ có nhiều địa danh, di tích lịch sử nổi tiếng, gắn liền với truyền thống đấu tranh cách mạng và chống giặc ngoại xâm bảo vệ tổ quốc: có 169 điểm di tích văn hóa, lịch sử, đặc biệt có khu di tích lịch sử 27/7 là nơi công bố Bức thư của Bác Hồ lấy ngày 27/7 là ngày thương binh liệt sỹ, di tích nơi thành lập chi bộ Đảng đầu tiên của tỉnh Thái Nguyên tại xã La Bằng, Đài tưởng niệm thanh niên xung phong xã Yên Lãng; khu du lich quốc gia Hồ Núi Cốc hàng năm thu hút hàng trăm vạn lượt khách từ mọi miền đất nước đến tham quan nghỉ dưỡng.

Là huyện có diện tích lúa và diện tích chè lớn nhất tỉnh (12.500 ha lúa và 5.000 ha chè năm 2012) có nhiều tài nguyên khoáng sản, đặc biệt tại xã Hà Thượng hiện nay dự án khai thác khoáng sản đa kim Núi Pháo lớn nhất Đông nam Á đang hoạt động trên địa bàn.

Trong những năm gần đây được sự quan tâm giúp đỡ của các cấp, các ngành, cùng với sự nỗ lực cố gắng của cấp uỷ, chính quyền các cấp và nhân dân các dân tộc trong toàn huyện. Đại Từ đã có bước phát triển nhanh, bền vững: kinh tế – xã hội phát triển khá, quốc phòng – an ninh được giữ vững, tệ nạn xã hội được ngăn chặn và đẩy lùi, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân ngày càng được nâng cao, thu nhập bình quân đầu người năm sau cao hơn năm trước; Đại Từ đang là một điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư trong và ngoài nước.

1.2. Khái quát về phòng Nội Vụ Huyện Đại Từ

Phòng Nội Vụ huyện Đại Từ được tách ra từ Phòng Nội Vụ – Lao động thương binh xã hội năm 2008 theo QĐ số 654/QĐ-UBND ngày 31/3/2008 của UBND tỉnh Thái Nguyên kể từ ngày 01/5/2008. Phòng Nội Vụ tiếp nhận chức năng tổ chức, quản lý nhà nước và lĩnh vực tôn giáo tự phòng Dân tộc – tôn giáo, lĩnh vực Thi đua khen thưởng, lưu trữ nhà nước từ Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.

Phòng Nội Vụ là cơ quan chuyên môn thuộc đơn vị hành chính thuộc Ủy ban nhân dân huyện Đại Từ, là cơ quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực như: tổ chức, biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước, cải cách hành chính, chính quyền địa phương, địa giới hành chính, cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, cán bộ, công chức xã, thị trấn, văn thư – lưu trữ nhà nước hội, tổ chức phi chính phủ, tôn giáo, thi đua khen thưởng, công tác thanh niên.

Phòng Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, chịu sự chỉ đạo, quản lý tổ chức, biên chế và các mặt công tác của ủy ban nhân dân Huyện, đồng thời chịu sự kiểm tra, hướng dẫn về nghiệp vụ của Sở Nội Vụ.

1.2.1. Chức năng của Phòng : Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Tổ chức, biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp Nhà nước; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; Cán bộ công chức, viên chức Nhà nước; cán bộ, công chức xã thị trấn; Hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua khen thưởng.

1.2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn:

a)    Trình ủy ban nhân dân huyện về các văn bản hướng dẫn công tác nội vụ trên địa bàn huyện và tổ chức triển khai thực hiện theo quy định.

b)    Trình ủy ban nhân dân huyện ban hành Quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, ngắn hạn, năm năm và hằng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.

c)     Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt, thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao.

Về tổ chức bộ máy:

a)     Tham mưu giúp Ủy ban huyện quy đinh chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện theo hướng dẫn  của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b)    Trình Ủy ban nhân huyện quyết định hoặc để Ủy ban nhân dân huyện trình cấp có thẩm quyền quyết định thành lập, sát nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

c)     Xây dựng đề án thành lập, sát nhập, giải thể các tổ chức sự nghiệp trình cấp có thẩm quyền quyết định.

d)    Giúp chủ tịch Ủy ban nhân huyện  quyết định thành lập, sát nhập, giải thể các tổ chức phối hợp liên nghành cấp huyện theo quy định của pháp luật;

Quản lý và sử dụng biên chế, hành chính sự nghiệp;

a)     Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phân bổ chỉ tiêu biên chế hành chính, sự nghiệp đồng hàng năm;

b)    Giúp Ủy ban nhân dâ hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp.

c)     Giúp ủy ban nhân dân huyện tổng hợp  chung việc thực hiện các quy định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các cơ quan chuyên môn, tổ chức sự nghiệp của huyện và Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn.

Về công tác xây dựng chính quyền:

a)     Giúp uỷ ban nhân dân huyện và các cơ quan có thẩm quyền tổ chức thực hiện việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biếu Hội đồng nhân dân theo phân công của Ủy ban nhân dân huyện và Ủy  ban nhân dân cấp tỉnh;

b)    Thực hiện các thủ tục để Chủ tịch huyện phê chuẩn các chức danh lãnh đạo cấp xã; Giúp Ủy ban nhân dân huyện trình Ủy ban nhân cấp tỉnh phê chuẩn các chức danh bầu cử theo quy định của pháp luật;

c)     Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện xây dựng đề án thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính trên địa bàn để  Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi trình các cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Chịu trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, mốc, chỉ giới, bản đồ địa giới hành chính của huyện;

d)    Giúp Ủy ban nhân dân huyện trong việc hướng dẫn thành lập, giải thể, sát nhập và kiểm tra, tổng hợp báo cáo về hoạt động của các xóm, tổ dân phố trên địa bàn huyện theo quy định; bồi dưỡng công tác cho trưởng xóm, tổ dân phố.

e)     Giúp Ủy ban nhân dân huyện trong việc hướng dẫn, kiểm tra tổng hợp báo cáo việc thực hiện pháp luật về dân chủ cơ sở đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, xã, thị trấn trên địa bàn huyện.

Về Cán bộ, công chức, viên chức:

a)     Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện trong việc tuyển dụng, sử dụng, điều động, bổ nhiệm, đánh giá; thực hiện chính sách, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và kiến thức quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức;

b)    Thực hiện việc tuyển dụng, quản lý công chức xã thị trấn và thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức và cán bộ không chuyên trách xã, thị trấn theo phân cấp.

Về Cải cách hành chính:

a)     Giúp Ủy ban nhân dân huyện triển khai, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn cùng cấp và UBND cấp xã thực hiện công tác cải cách hành chính ở địa phương;

b)    Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện về chủ trương, biện pháp đẩy mạnh cải cách hành chính trên địa bàn huyện;

c)     Tổng hợp công tác cải cách hành chính ở địa phương báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện và Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Về công tác Hội và Tổ chức Phi chính phủ:

a)     Thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép thành lập, giải thể, phê duyệt điều lệ Hội, tổ chức Phi chính phủ trên địa bàn theo quy định của Chính Phủ.

b)    Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện điều lệ đối với Hội, tố chức phi chính Phủ trong tỉnh. Trình ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử lý theo thẩm quyền đối với các Hội, tổ chức phi chính phủ vi phạm các điều lệ, quy định đối với hội, tổ chức phi chính phủ;

c)     Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp trình Ủy ban nhân dân tỉnh , Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hỗ trợ định xuất và các chế độ , chính sách khác đối với tổ chức hội theo quy định của Pháp luật.

d)    Giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện quản lý nhà nước hoạt động của hội và tổ chức phi chính phủ trên địa bàn

Về công tác văn thư- lưu trữ:

a)     Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện chấp hành chế độ, quy định của pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ;

b)    Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ về thu thập, bảo vệ, bảo quản và tổ chức sử dụng lưu trữ đối với các cơ quan đơn vị trên địa bàn huyện và lưu trữ huyện.

Về công tác tôn giáo

a)    Giúp Uỷ ban nhân dân huyện chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra và tổ chức thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng  và pháp luật của Nhà nước về tôn giáo và công tác tôn giáo trên địa bàn huyện;

b)    Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về tôn giáo trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.

Về công tác thi đua, khên thưởng:

a)     Tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân huyện và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện chỉ đạo, thống nhất quản lý Nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng; cụ thể hoá chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen thưởng dựa trên tình hình thực tế của huyện; làm nhiệm vụ thường trực của Hội Đồng thi đua, khen thưởng của huyện;

b)    Hướng dẫn kiểm tra đôn đốc việc thực hiện kế hoạch, nội dung thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật; quản lý, cấp phát, thu hồi, quy đổi hiện vật khen thưởng theo phân cấp và theo quy định của Pháp luật.

Về công tác thanh niên:

a)     Trình Ủy ban nhân dân huyện ban hành quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch dài hạn năm năm, hằng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác thanh niên được giao;

b)    Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật quy hoạch, kế hoạch về thanh niên sau khi được phê duyệt;

c)     Hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên được giao;

d)    Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chính sách, chương trình phát triển thanh niên và công tác thanh niên;

e)     Đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác thanh niên;

f)      Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong việc thực hiện chính sách, pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên;

g)     Quản lý hoạt động hợp tác quốc tế về công tác thanh niên.

  • Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Ủy ban nhân dân huyện và chịu sự chỉ đạo của Sở Nội vụ, thực hiện theo quy định của pháp luật.
  • Thực hiện công tác hợp tác quốc tế về nội vụ và các lĩnh vực được giao theo quy định của Pháp luật và theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
  • Thanh tra, kiểm tra giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, lãng phí và xử lý các vi phạm về công tác nội vụ theo thẩm quyền;
  • Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác nộim vụ và các lĩnh vực khác được giao đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp xã. Giúp ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước theo các lĩnh vực công tác được giao đối với các tổ chức của các Bộ, ngành,trung ương và địa phương khác đặt địa bàn trên địa bàn tỉnh.
  • Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và Sở Nội vụ về tình hình, kết quả triển khai công tác Nội vụ trên địa bàn.
  • Tổ chức triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý của phòng Nội vụ trên địa bàn;
  • Quản lý tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ chính sách, đãi ngộ, khen thưởng kỷ luật đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thực quản lý của phòng Nội vụ theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân huyện.
  • Quản lý tài chính, tài sản của phòng Nội vụ theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân huyện.
  • Giúp Ủy ban nhân dân huyện quy định cụ thể chức năng nhiệm vụ quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã, thị trấn về công tác Nội vụ và các lĩnh vực công tác khác được giao trên cơ sở quy định của pháp luật và hướng dẫn của Sở Nội vụ.
  • Xây dựng quyết định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, mối quan hệ công tác và trách nhiệm của người đứng đầu các tổ chức thuộc Sở theo quy định của Pháp luật để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Quyết định hoặc Quyết định theo thẩm quyền.

Ngoài ra Phòng Nội Vụ còn thực hiện những nhiệm vụ khác theo sự phân công của Ủy ban nhân dân huyện như:

  • Công tác xây dựng Đảng

Công tác xây dựng Đảng có chuyển biến rõ nét trên cả ba mặt: Chính trị, tư tưởng và tổ chức. Công tác chính trị tư tưởng được các cấp uỷ quan tâm triển khai thực hiện; việc nghiên cứu, quán triệt các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, bồi dưỡng nâng cao lý luận Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh được thực hiện thường xuyên, nhiều nội dung có sự đổi mới về phương pháp và hình thức góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục chính trị. Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” được triển khai sâu rộng, tạo ra những chuyển biến quan trọng trong nhận thức, ý thức rèn luyện, tu dưỡng đạo đức, lối sống của cán bộ, đảng viên và nhân dân. Công tác sơ kết, tổng kết các chỉ thị, nghị quyết được quan tâm. Ban tuyên giáo xã, thị trấn được thành lập và hoạt động có hiệu quả; đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên được bồi dưỡng thường xuyên, đội ngũ giảng viên kiêm chức hầu hết có trình độ cao cấp lý luận chính trị nên chất lượng giảng dạy được nâng lên.

Trong 5 năm (2007-2011) qua đã cử 25 đồng chí đi học cao cấp lý luận chính trị,  mở 208 lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho 19.102 học viên, 02 lớp Trung cấp và 07 Sơ cấp lý luận chính trị, đặc biệt đã chủ động phối hợp mở 01 lớp Cao đẳng kinh tế, 04 lớp Trung cấp nông lâm tại huyện nhằm nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ cơ sở.

Công tác xây dựng tổ chức Đảng và nân cao chất lượng đảng viên được chú trọng, công tác phát triển đảng được quan tâm từ 2005 đến 2011 đã kết nạp được 1.378 đảng viên, đạt vượt 0,5% chỉ tiêu.

 Bình quân hàng năm có trên 80% tổ chức cơ sở Đảng đạt trong sạch vững mạnh và hoàn thành tốt nhiệm vụ, không có tổ chức cơ sở đảng yếu kém; trên 90% đảng viên đủ tư cách hoàn thành thành tốt nhiệm vụ.

  • Hoạt động của các đoàn thể.

 Ủy ban Mặt trận tổ quốc: Tổ chức tốt cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư”, với phương châm: Vì lợi ích của nhân dân, đã thu hút được đông đảo nhân dân tham gia. Đồng thời ủy ban Mặt trật tổ quốc huyện tiếp tục triển khai thực hiện tốt Nghị quyết TW7 về đại đoàn kết toàn dân tộc, về dân tộc, tôn giáo gắn với việc thực hiện đề án 304 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên về đổi mới và nâng cao chất lượng hoạt động của MTTQ ở cơ sở.

 Hội nông dân huyện với các phong trào thi đua lớn: “Nông dân sản xuất kinh doanh giỏi”; “Nông dân xây dựng gia đình làng, bản văn hoá”. Kết quả đã thu hút được đông đảo hội viên tham gia và đạt được những thành tích quan trọng có ý nghĩa. Ngoài ra hội viên nông dân còn giúp nhau phát triển kinh tế, xoá đói giảm nghèo, xóa nhà dột nát và tích cực tham gia các chương trình công tác hội đạt kết quả cao.

         – Hội Liên hiệp phụ nữ huyện đã gắn phong trào thi đua với 6 chương trình công tác hội, có nhiều hình thức hoạt động sáng tạo, thiết thực và hiệu quả như phong trào thi đua của Trung ương hội phát động “Phụ nữ tích cực học tập, lao động sáng tạo, xây dựng gia đình no ấm- bình đẳng- tiến bộ hạnh phúc”, “Phụ nữ giúp nhau làm kinh tế giỏi” mở rộng các hoạt động huy động vốn, các dự án hỗ trợ phụ nữ nghèo, tạo vốn, tạo việc làm, đào tạo nghề cho phụ nữ, xoá nhà tạm cho phụ nữ nghèo. Góp phần thực hiện công tác xóa nghèo của huyện đạt hiệu quả cao.

       –  Đoàn thanh niên huyện: Luôn phát huy sức mạnh của thế hệ trẻ trong thực hiện các phong trào thi đua. Thực hiện tốt cuộc vân động “Tuổi trẻ Việt Nam học tập và làm theo lời Bác“; “Thi đua tình nguyện xây dựng và bảo vệ tổ quốc”;Phong trào 5 xung kích- 4 đồng hành”; “Phong trào thanh niên làm kinh tế giỏi” “phong trào thanh niên tình nguyện xanh”; “ phong trào hiến máu tình nguyện”… Từ các phong trào thi đua này Đoàn thanh niên đã tập hợp được đông đảo lực lượng thanh niên tham gia và phát huy vai trò xung kích trên các lĩnh vực.

     –  Liên đoàn lao động huyện: Với các phong trào thi đua” lao động sản xuất giỏi, tự học, tự rèn, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng“; “vì sự nghiệp CNH – HĐH nông nghiệp nông thôn“; “giỏi việc nước đảm việc nhà” trong công nhân viên chức và được đông đảo các tổ chức công đoàn cơ sở tham gia.

     –  Hội cựu chiến binh: với phong trào thi đua “Phát huy truyền thống bản chất bộ đội Cụ Hồ góp phần xây dựng và bảo vệ tổ quốc”; “ phong trào hội viên Hội Cựu chiến binh làm kinh tế giỏi”, phù hợp với gia đoạn mới, cực tham gia công tác giảm nghèo, xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư và bài trừ tệ nạn xã hội trên địa bàn huyện đạt hiệu quả cao.

       –  Các cơ quan, doanh nghiệp trung ương và của tỉnh đóng trên địa bàn: gồm có 27 cơ quan, đơn vị của Trung ương và tỉnh đang hoạt động hiệu quả; trong những năm qua, các cơ quan, doanh nghiệp trung ương và của tỉnh đóng trên địa bàn đã có nhiều đóng góp tích cực vào việc hoàn thành kế hoạch Nhà nước của huyện; góp phần đẩy nhanh việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế; giải quyết việc làm, tăng thu nhập bình quân đầu người và tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Các chi nhánh Ngân hàng trên địa bàn huyện đã tích cực, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp về phát triển vốn để đầu tư phát triển sản xuất- kinh doanh; Các doanh nghiệp luôn năng động sáng tạo, tích cực đầu tư công nghệ sản xuất mới, tạo ra sản phẩm mới nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường. Các ngân hàng còn giúp cho các tập thể, cá nhân sản xuất nông lâm nghiệp, chăn nuôi, phát triển kinh tế theo các mô hình: kinh tế trang trại, vườn đồi, vườn rừng, VAC, tạo thuận lợi phát triển sản xuất, chăn nuôi.

-. Công tác xã hội từ thiện:

Hàng năm Uỷ ban nhân dân huyện tổ chức tốt công tác cứu trợ xã hội, nhân đạo, từ thiện, thu hút đông đảo các tầng lớp nhân dân, các cơ quan, đoàn thể tham gia ủng hộ mang lại hiệu quả thiết thực. Đã tổ chức vận động và triển khai xây dựng các quỹ như: Quỹ bảo trợ nạn nhân chất độc da cam Dioxin, quỹ nhân đạo, quỹ vì người nghèo, quỹ đền ơn đáp nghĩa, quỹ vì trẻ thơ…hỗ trợ cho các đối tượng nạn nhân chất độc da cam và các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn, ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng động đất, sóng thần, lũ lụt hàng tỷ đồng

CHƯƠNG II. NỘI DUNG BÀI BÁO CÁO THỰC TẾ

1. Mục tiêu của Phòng Nội Vụ Huyện Đại Từ.

1.1 Mục tiêu định tính:

Về tổ chức bộ máy

–  Tham mưu cho UBND huyện, Cấp ủy huyện rà soát, sắp xếp lại tổ chức bộ máy các cơ quan, đơn vị thuộc huyện theo hướng tinh gọn, hiệu quả, xác định từ chức năng, nhiệm vụ của mỗi cơ quan, đơn vị nhằm đáp ứng tốt hơn nữa trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mỗi cơ quan, đơn vị. .

Tham mưu cho UBND huyện về kiện toàn tổ chức bộ máy, giải quyết chế độ chính sách, sử dụng, quản lý và tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND huyện.

Về công tác cán bộ, công chức.

– Tham mưu, đề xuất với Huyện uỷ, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển đội ngũ cán bộ theo phân cấp quản lý, đảm bảo chất lượng, đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ chính trị của huyện; đề xuất các giải pháp đào tạo, quy hoạch, sử dụng luân chuyển, sắp xếp lại cán bộ, công chức, viên chức thuộc huyện.

– Tăng cường chỉ đạo cơ sở giải quyết dứt điểm những tồn đọng về cấp sổ bảo hiểm xã hội cho cán bộ, công chức tại các xã, thị trấn; Hoàn thiện lập hồ sơ cho cán bộ, công chức, viên chức theo kế hoạch.

– Chỉ đạo rà soát việc thực hiện chức năng nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị; xác định vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức. Tuyển dụng công chức, viên chức theo kế hoạch biên chế năm 2013; Chú trọng công tác quản lý, sử dụng công chức, viên chức phù hợp với năng lực, trình độ của cán bộ, đồng thời thực hiện tốt các chế độ nâng lương, chuyển – nâng ngạch cho công chức, viên chức.

–  Tiếp tục tham mưu cho UBND huyện thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức theo Nghị định 158/NĐ- CP của Chính Phủ.

– Tham mưu xây dựng Quy chế phân cấp quản lý cán bộ công chức, viên chức; Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm cán bộ quản lý các trường học.

– Xây dựng Phương án bố trí cán bộ thực hiện Đề án mở rộng địa giới hành chính thị trấn Đại Từ  trên cơ sở sáp nhập xã Hùng sơn vào thị trấn Đại Từ và đổi tên thành thị trấn Hùng Sơn.

Về cải cách hành chính

– Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả công tác Cải Cách Hành Chính, chú trọng 2 khâu đột phá cải cách Thủ Tục Hành Chính và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, đổi mới công tác cán bộ; Tiếp tục xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch Cải Cách Hành Chính năm 2013, Kế hoạch thực hiện Quyết định số 93/QĐ-TTg của TTCP về thực hiện cơ chế “một cửa”, cơ chế “một cửa liên thông”; tham mưu xây dựng Đề án hoàn thiện và nâng cao chất lượng hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; Chú trọng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính.

– Cải cách  tổ chức bộ máy hành chính – áp dụng phương pháp đolường mức độ hài lòng của tổ chức và cá nhân đối với sự phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước và cing cấp dịch vụ y tế, giáo dục.

Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức – thí điểm thi tuyển cạnh tranh vào các chức danh lãnh đạo từ cấp phòng trở lên.

Cải cách tài chính công – đổi mới phân bổ ngân sách.

Hiện đại hóa nền hành chính – đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước gắn với Cải cách hành chính.

– Tiếp tục duy trì thực hiện việc ghi sổ nhật ký đối với cán bộ, công chức từ huyện đến xã làm cơ sở theo dõi quản lý; Thực hiện đánh giá cán bộ hàng năm. Phối hợp tham mưu cho UBND huyện chỉ đạo tốt việc kê khai tài sản theo quy định.

– Tham mưu cho UBND huyện đánh giá kết quả một năm thực hiện Quyết định số 858/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ vể chuyển nhiệm vụ tiếp công dân từ Thanh tra huyện về Văn Phòng HĐND và UBND huyện.

Công tác xây dựng chính quyền các cấp.

 Tiếp tục làm tốt công tác tham mưu cho cấp uỷ, chính quyền, kiện toàn tổ chức bộ máy Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp đảm bảo đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật. Phối hợp làm tốt việc thực hiện Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở cơ sở. Tổ chức tốt việc tuyển dụng công chức cấp xã theo kế hoạch;

 Tham mưu xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra trong các lĩnh vực công tác Nội vụ năm 2013, trong đó chú trọng việc thanh tra theo chuyên đề và thanh tra, kiểm tra đột xuất. Chú trọng vào việc kiểm tra công tác CCHC; Kiểm tra việc thưc hiện chức trách nhiệm vụ của cán bộ, công chức; Tiếp tục triển khai công tác phòng chống tham nhũng và quan tâm giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo của tổ chức và công dân theo quy định.

Công tác quản lý Văn thư – Lưu trữ: Tham mưu cho UBND huyện quy định danh mục nguồn nộp lưu trữ huyện; Tổ chức bồi dưỡng Văn thư – Lưu trữ cho cán bộ làm công tác văn thư ở các xã, chỉ đạo sắp xếp và tổ chức khai thác, phát huy giá trị tài liệu lữu trữ.

Công tác Thi đua – Khen thưởng:

Chủ động tham mưu phát động và thực hiện các đợt thi đua chào mừng sự kiện chính trị, các ngày lễ, ngày kỷ niệm lớn trong năm. Tập trung phát động thi đua thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của huyện, phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kinh tế – xã hội năm 2012;

Tham mưu đẩy mạnh các hoạt động thi đua, khen thưởng, chú trọng việc khen thưởng và đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích đột xuất trong việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng.

Về công tác tôn giáo:

Tham mưu thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về hoạt động tôn giáo trên địa bàn: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác tôn giáo năm 2013, trao đổi nghiệp vụ, vận động chức sắc, tín đồ thực hiện đúng chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước;

Tăng cường các hoạt động tiếp xúc với các tổ chức, tín đồ tôn giáo để tăng cường các hoạt động quản lí nhà  nước về tôn giáo.

 Hướng dẫn Ban Hộ Tự chùa Thiên Tây Trúc hoàn thiện hồ sơ xây dựng Thiền viện Trúc Lâm Tây Trúc theo đề nghị của Phật tử.

    f. Tham mưu cho UBND huyện kiểm tra, khảo sát, đánh giá về công tác quản lý địa giới hành chính tại các xã, thị trấn; Tập trung giải quyết những vướng mắc về địa giới hành chính giữa các xã; Hướng dẫn các xã tiến hành chia tách xóm theo quy định. Công tác đào tạo bồi dưỡng: Phối hợp cùng Sở Nội vụ tỉnh và các đơn vị khác mở các lớp bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức theo kế hoạch.

1.2. Mục tiêu định lượng:

Về tổ chức bộ máy: Kiện toàn bộ máy làm việc trong huyện, tinh giản biên chế đối với cán bộ, công chức nhà nước.

Về công tác Xây dựng chính quyền:

Tổ chức tuyển dụng được 98 công chức cấp xã.

Kiểm tra đột xuất 05 đơn vị để xem xét tình hình việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ của cán bộ, công chức.

Triển khai 100% công tác phòng chống tham nhũng và giải quyết khiếu nại tố cáo trên toàn huyện.

Về công tác Cải cách hành chính:

Thành lập  5 Tổ công tác thực hiện thí điểm bộ chỉ số đánh giá hoạt động của bộ phận một cửa.

 Quyết định phân công ông Phạm Thanh Tùng đơn nhiệm công tác kiểm soát thủ tục hành chính của UBND huyện Đại Từ.

Triển khai Kế hoạch cải cách hành chính năm 2013 đến tất cả các đơn vị trong toàn huyện.

Phân công 04 cán bộ trực công tác quản lý tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

Xây dựng kế hoạch bổ sung thực hiện đề án đẩy mạnh công tác cải cách hành chính để nâng cao hiệu lực hiệu quả quản lý nhà nước huyện Đại Từ giai đoạn 2011-2015.

 Lập dự thảo báo cáo cải cách hành chính năm 2013 trình UBND huyện.

Về  công tác cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, tổ chức biên chế các cơ quan sự nghiệp nhà nước

– Đối với khối hành chính sự nghiệp:

 Nhằm kiện toàn tổ chức bộ máy và công tác cán bộ, sau khi thực hiện quy trình và có thông báo của Ban Thường vụ Huyện uỷ, Phòng đã tham mưu ra quyết định bổ nhiệm 07 lãnh đạo (Điều động và bổ nhiệm Trưởng phòng Kinh tế và Hạ tầng; Trưởng phòng Dân tộc, Phó Chánh Văn phòng HĐND và UBND; Phó Trưởng đài Truyền thanh – Truyền hình huyện, Phó Giám đốc Trung tâm CB-GD-LĐ xã hội, Phó Trưởng phòng Văn hoá và Thông tin, Phó Giám đốc Trung tâm Dạy nghề. Điều động 07 công chức, viên chức và lao động hợp đồng.

Phòng Nội vụ đã tham mưu cho UBND huyện hợp đồng lao động khoảng 44 người.

Tham mưu cho UBND huyện ra quyết định chấm dứt HĐLĐ theo nguyện vọng đối với 21 người theo đúng quy định của Bộ Luật lao động hiện hành.

Tham mưu cho UBND huyện ra quyết định cho hưởng lương theo trình độ chuyên môn cho khoảng 73 lao động hợp đồng tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện.

Nâng bậc lương trước thời hạn cho các công chức, viên chức;

Tham mưu cho UBND huyện ra quyết định phân công 17 công chức mới tuyển dụng về làm việc tại các phòng chuyên môn thuộc huyện.

Thực hiện đúng quy định về chế độ nghỉ hưu đủ tuổi cho cán bộ, công chức;

 Sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo

– Sẽ nâng lương trước thời hạn cho 50 viên chức; Nâng bậc lương trước thời hạn 98 người; nâng (hưởng) phụ cấp thâm niên vượt khung cho 21 người.

Bổ nhiệm lại 01 Phó Hiệu trưởng. Phối hợp cùng Phòng Giáo dục và Đào tạo thực hiện xong quy trình bổ nhiệm lại 13 người (07 Hiệu trưởng, 06 Phó Hiệu trưởng); kéo dài nhiệm kỳ 04 người (03 Hiệu trưởng, 01 Phó Hiệu trưởng) và đề nghị UBND huyện xem xét ra quyết định. – Phòng Nội Vụ thực hiện quy trình và tham mưu cho UBND huyện ra quyết định điều động và bổ nhiệm 24 quản lý trường học (17 Hiệu trưởng; 07 Phó Hiệu

– Tham mưu cho UBND huyện xây dựng kế hoạch và tổ chức tuyển dụng viên chức sự nghiệp giao dục và đào tạo năm 2013 đảm bảo đúng quy định, an toàn và chất lượng.

– Quyết định hợp đồng lao động có thời hạn 12 tháng đối với 18 giáo viên, nhân viên, kế toán.

– Chấm dứt hợp đồng làm việc đối với  giáo viên, nhân viên, kế toán.

– Làm chế độ nghỉ hưu đủ tuổi đối với 08 giáo viên.

– Điều động 189 viên chức, lao động hợp đồng

– Quyết định bổ nhiệm vào ngạch viên chức cho 100% viên chức đã hết thời gian thử việc (tập sự) tại các trường MN, tiểu học thuộc huyện.

 Khối UBND các xã, thị trấn

+ Giải quyết 100% chế độ nghỉ hưu đủ tuổi cho cán bộ đến tuổi nghỉ hưu ; chốt thời gian tham gia bảo hiểm xã hội để cán bộ, công chức nghỉ một lần hoặc nghỉ hưu trước tuổi.

 + Xếp lương, chuyển xếp lương cho 78 cán bộ chuyên trách; xếp phụ cấp cho 39 cán bộ không chuyên trách ở xã; xếp phụ cấp cho 13 cán bộ chuyên trách tại xóm, thôn; xếp phụ cấp kiêm nhiệm cho 03 cán bộ.

Tham mưu cho UBND huyện trong công tác kiện toàn tổ chức bộ máy, cán bộ, nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu thực hiện chức trách, nhiệm vụ của UBND xã và đảm bảo kịp thời chế độ cho cán bộ, công chức: Bổ nhiệm 08 Phó Trưởng Công an, 01 Chỉ huy trưởng Quân sự, 06 Phó Chỉ huy trưởng Quân sự; Điều động 01 cán bộ Tư pháp – Hộ tịch; Công nhận hết thời gian tập sự cho 04 Trưởng Công an và 03 chỉ huy trưởng quân sự; Miễn nhiệm 17 Chính trị viên phó BCHQS, Chỉ huy trưởng QS và Phó Trưởng Công an. Hợp đồng mới và tiếp tục hợp đồng lao động 54 người làm việc tại 05 chức danh công chức xã. Thực hiện Phương án số 09/PA-UBND, Phòng đã tham mưu ra quyết định luân chuyển 06 công chức Tài chính – kế toán. Thôi việc 03 công chức.

– Tham mưu cho UBND huyện thực hiện xét công chức cấp xã cho 22 lao động hợp đồng theo kết luận số 17-KL/TU.

– Xây dựng kế hoạch xét 29 viên chức làm công tác khuyến nông tại các xã.

– Tiếp tục rà soát và hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị cấp sổ bảo hiểm xã hội, cộng nối thời gian quan đội cho cán bộ, công chức.

 Công tác đào tạo, bồi dưỡng:

          Xây dựng kế hoạch và mở 10 lớp bồi dưỡng Đại biểu HĐND cấp xã nhiệm kỳ 2011-2016.

Phối hợp với Công an huyện, tham mưu cho UBND huyện cử cán bộ cơ sở để đào tạo Trung cấp chuyên nghiệp ngành Quản lý trật tự xã hội ở địa bàn cơ sở khoá III, 2012 – 2014.

Phối hợp với Sở Nội Vụ Mở khoảng 03 lớp bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ, công chức trong Huyện, đồng thời cử cán bộ đi tập huấn về tchuyên môn, nghiệp vụ.

 Về Công tác văn thư – lưu trữ:

 Tiến hành kiểm tra 100% các đơn vị về  việc công tác văn thư – lưu trữ.

Về công tác địa giới hành chính:

Giải quyết 100% những vướng mắc của người dân về địa giới hành chính.

Tham gia vào chia tách xóm cho các đơn vị thuộc huyện.

Về công tác tôn giáo:

Mở 02 lớp đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về tôn giáo.

Mỗi tháng 2 lần cán bộ làm công tác tôn giáo phải xuống các Chùa, đền, nhà thờ thuộc phạm vi công việc của mình để nắm bắt tình hình,

Về công tác Thanh niên:

      Vận động 100% thanh niên tham gia các phong trào văn hóa – văn nghệ, các hoạt động hiến máu nhân đạo, tham gia tình nguyện…

Về công tác thi đua – khen thưởng:

– Tham mưu cho UBND huyện ban hành quyết định cơ cấu giải thưởng giải việt dã tiền phong năm 2013; giải cầu lông, bóng bàn, bóng chuyền, cờ tướng của huyện nhân dịp kỷ niệm ngày giải phóng miền nam 30/4 và ngày quốc tế lao động 01/5.

Khen thưởng cho các công Đoàn cơ sở có thành tích , các cá nhân học sinh được giải cấp tỉnh

– Khen thưởng cho các cá nhân và hộ gia định có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua hiến đất, hiến tài sản làm đường giao thông nông thôn.

 – Khen thưởng cho khoảng các tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong 5 năm thực hiện Nghị quyết liên tịch số 01/NQQLT về quản lý giáo dục con em trong gia đình không phạm tội và tệ nạn xã hội.

– Cấp 100% giấy chứng nhận hiến đất cho các hộ gia đình trong phong trào 10 năm hiến đất hiến tài sản

– Ngành giáo dục và đào tạo: Công nhận cho các cá nhân lao động tiên tiến và tập thể lao động tiên tiến;

Công nhận các cá nhân đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở; khen thưởng các tập thể xuất sắc;

Khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động hè

– Xét khen thưởng cho khoảng khoảng 40 doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã trên địa bàn huyện Đại Từ; Khen thưởng 8 tập thể, 8 cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác tổ chức, chỉ đạo các hoạt động hè cho thiếu nhi năm 2013.

2. Cơ cấu tổ chức.

Cơ cấu tổ chức là hệ thống Cơ cấu tổ chức là một hệ thống chính thức về các mối quan hệ vừa độc lập, vừa phụ thuộc trong tổ chức, thể hiện những nhiệm vụ rõ ràng do ai làm, làm cái gì và liên kết với các nhiệm vụ khác trong tổ chức như thế nào nhằm tạo ra sự hợp tác nhịp nhàng để đáp ứng mục tiêu của tổ chức. Sau đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức của phòng Nội vụ huyện Đại Từ:

2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức:

Trưởng phòng Nội Vụ Nguyễn Mạnh Hoạt:

 Phụ trách công việc chung của phòng. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về công tác nội vụ, quản lý điều hành chung mọi hoạt động công tác của phòng, đồng thời trực tiếp thực hiện một số công việc sau:

Chấp hành các quyết định, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện về các mặt công tác thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng Nội vụ;

Trực tiếp phụ trách công tác tổ chức, cán bộ, công chức, công tác đề bạt, bổ nhiệm, phân công công tác, bố trí, luân chuyển cán bộ, công chức, viên chức; xây dựng đề án kiện toàn bộ máy tổ chức, biên chế, các phòng, ban chuyên môn, trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện theo hướng dẫn của cấp trên;

 Phụ trách hướng dẫn thực hiện công tác cải cách hành chính trên địa bàn huyện;

Quản lý việc sử dụng kinh phí của cơ quan, quyết định việc chi tiêu, mua sắm tài sản, vật tư văn phòng, tiếp khách;

Có thẩm quyền ký các văn bản hành chính của cơ quan ban hành, báo cáo tháng, quý, sáu tháng và hàng năm.

Phó phòng 1 – Đ/c Nguyễn Đức Tuấn :

      Giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một số mặt công tác; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.

Tham mưu cho trưởng phòng giải quyết các công việc, và phụ trách mảng cán bộ, công chức xã, thị trấn, xây dựng chính quyền cơ sở, công tác bầu cử Đại biểu Quốc hội, Đại biểu Hội đồng nhân dân theo nhiệm kỳ và thực hiện quy chế dân chủ cơ sở. Chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước Pháp Luật về nhiệm vụ được phân công. Điều hành các hoạt động của Phòng khi trưởng Phòng

Thay Trưởng phòng điều hành cơ quan, ký các văn bản hành chính theo sự phân công về chuyên môn khi được Trưởng phòng ủy quyền.

Phó phòng 2 – Đ/c Phan Tuấn – Phụ trách công tác Cải cách hành chính, văn thư, lưu trữ về con người, điều hành các hoạt động của Phòng khi trưởng phòng vắng mặt:

Báo cáo Ủy ban nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân tỉnh. Theo dõi các văn bản đến và văn bản đi của phòng.

Giúp Tham mưu cho lãnh đạo phòng về công tác cải cách hành chính; tổng hợp công tác cải cách hành chính của huyện báo ủy ban nhân huyện triển khai, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn cùng cấp và Ủy ban nhân dân cấp xã, thị trấn thực hiện Cải cách hành chính tại địa phương.

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện về chủ trương, biện pháp đẩy mạnh Cải cách hành chính trên địa bàn huyện:

 Ban hành chỉ thị đẩy mạnh công tác Cải cách hành chính tại các cơ quan, đơn vị, xã, thị trấn;

Quyết định cử các cán bộ tham gia lớp tập huấn về Công nghệ thông tin do Sở thông tin và truyền thông tổ chức;

Dự thảo Chỉ thị về việc nhấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao ý thức trách nhiệm trong thi hành công vụ của cán bộ, công chức, viên chức.

Ban hành kế hoạch kiểm tra công tác Cải cách hành chính năm 2013 đối với các cơ quan, đơn vị, xã, thị trấn.

Tổng hợp công tác Cải cách hành chính ở địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân tỉnh.

Chuyên viên 01 Vũ Hữu Ngọc: Chịu trách nhiệm tham mưu cho lãnh đạo về công tác  cán bộ, công chức xã, thị trấn, xây dựng chính quyền địa phương, chính sách của chính quyền cơ sở, địa giới hành chính, công tác tuyển sinh, quản lý hoạt động xã hội, tổ chức phi chính phủ trên địa bàn..

Chuyên viên 02 – Dương thị Huyền: Thực hiện nhiệm vụ kế toán – tài chính và làm công tác văn thư, lưu trữ, quản lý công văn đến, đi của đơn vị.

Chuyên viên 03  – Đàm Thị Hồng Nhung : Phụ trách công tác thi đua – khen thưởng và Công tác Đảng và Đoàn thể.

Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân huyện tổ chức cac phong trào thi đua và triển khai chính sách khen thưởng của Đảng và nhà nước trên địa bàn huyện, làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng Thi đua – khen thưởng của huyện;

Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch, nội dung thi đua, khen thưởng trên địa bàn huyện, xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Chuyên viên 4 Trần Huy Khôi:

 Tham mưu cho lãnh đạo về tổ chức bộ máy,cán bộ, công chức cấp xa, thị trấn, chính quyền địa phương, địa giới hành chính, các chế độ, chính sách, bảo hiểm xã hội đối với cán bộ, công chức cấp xã, chính quyền cơ sở…

Thường xuyên làm việc với cán bộ cấp xã để kê khai và làm chế độ bảo hiểm cho đối tượng chính sách; Ngoài ra còn trực tiếp làm việc với người dân địa phương thuộc đối tượng được hưởng chế độ bảo hiểm này…

Quản lý hồ sơ lưu trữ về chế độ bảo hiểm cho các xã, thị trấn…

Chuyên viên 5 Cao Đăng Thượng:

Chịu trách nhiệm tham mưu cho lãnh đạo về công tác quản lý tổ chức bộ máy, biên chế cán bộ, công chức, viên chức các Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, thực hiện chế độ chính sách cho cán bộ, công chức, viên chức, hành chính sự nghiệp. Làm báo cáo tháng, quý năm và một số công việc khác.

Việc tổ chức biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước, các vấn đề liên quan đến cán bô, công chức, viên chức nhà nước.

 Chuyên viên 6 Nịnh Hương Lan:

Tham mưu cho lãnh đạo về công tác Thanh niên, Hội, việc bồi dưỡng, đào tạo và thực hiện công tác quản lý nhà nước vê Tôn giáo như:

Xây dựng các báo cáo theo tháng, theo quý gửi cho UBND tỉnh về các lĩnh vực được giao; Tổng hợp dánh sách các cán bộ được cử đi học nhằm nâng cao nghiệp vụ về các lĩnh vực rồi gửi UBND tỉnh.

Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên được giao…

2.2 Mối quan hệ của các bộ phận trong tổ chức

Tất cả các cán bộ, công chức trong cơ quan phải gương mẫu chấp hành tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, các chỉ thị, nghị quyết, quyết định của huyện;

Có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần trách nhiệm cao; chủ động sáng tạo, xây dựng tác phong làm việc khoa học, có chương trình, kế hoạch phấn đấu đạt hiệu quả cao nhất trong thực hiện nhiệm vụ đươc giao. Chấp hành sự phân  công điều động của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Chấp hành tốt quy chế, quy định của cơ quan, chấp hành Kỷ luật lao động, đi báo cáo, về báo công. Có nếp sống văn minh, lành mạnh, trung thực, có tinh thần đoàn kết. thân ái, giúp đỡ lần nhau trong công tác và trong sinh hoạt.

Có ý thức tôn trọng nhân dân, thực hiện tốt quy chế văn minh công sở, hòa nhã, lịch sự với người đến liên hệ công tác tại cơ quan.công việc mà mình đảm nhận với Trưởng Phòng, Phó trưởng phòng.

Hàng tuần lãnh đạo phòng họp giao ban một lần đề đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và bàn phương hướng triển khai kế hoạch công tác thống nhất lịch công tác cho tuần sau.

Mỗi tháng họp giao ban toàn thể cơ quan một lầm. Khi cần thiết hoặc theo yêu cầu nhiệm vụ lãnh đạo phòng sẽ tổ chức hội ý tuần.

Những công việc chuyên môn thuộc lĩnh vực được phân công (ngoài thẩm quyền của cán bộ chuyên môn), cán bộ chủ động xếp lịch cho lãnh đạo phòng làm việc với các tổ chức, cá nhân có liên quan, chuẩn bị chu đáo nội dung, tài liệu có liên quan đẻ buổi làm việc đạt hiệu quả cao.

Phòng Nội vụ họp mỗi tháng ít nhất một lần, thời gian triệu tập cuộc họp do Trưởng phòng quyết định;

Trưởng phòng chủ trì cuộc họp, trường hợp Trưởng phòng vắng mặt thì ủy quyền cho Phó Trưởng phòng chủ trì cuộc họp;

Nội dung cuộc họp do lãnh đạo phòng hoặc cán bộ, công chức được phân công chuẩn bị về chuyên đề, phụ trách chương trình, kế hoạch công tác hàng tháng, quý họp tổng kết năm;

Các cuộc họp của Phòng được thảo luận dân chủ và được thư ký ghi vào sổ biên bản của phòng;

Việc tổ chức họp, hội nghị có mời lãnh đạo các cơ quan chuyên môn, đơn vị địa phương phải báo cáo xin ý kiến và được sự đồng ý của chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện mới được tổ chức;

Phòng Nội vụ huyện làm việc theo chế độ Thủ trưởng, tất cả các chuyên viên làm việc tại Phòng Nội vụ đều chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về công việc được giao.

Trách nhiệm của Trưởng phòng:

Trưởng phòng căn cứ vào các quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân huyện xây dựng quy chế làm việc, chế độ thông tin báo cáo của cơ quan và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện quy chế đó;

Trưởng phòng chịu trách nhiệm về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan mình và các công việc được Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phân công hoặc ủy quyền; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm khi để xảy ra tình trạnh tham nhũng, gây thiệt hại cho tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của mình;

Trưởng phòng có trách nhiệm báo cáo với Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và Sở quản lý ngành, lĩnh vực về tổ chức, hoạt động của cơ quan; báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện khi được yêu cầu; phối hợp với người đứng đầu cơ quan chuyên môn, các tổ chức chính trị – xã hội cùng cấp giải quyết những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2.3. Mối quan hệ của Phòng Nội Vụ với các cơ quan, đơn vị chuyên môn.

2.3.1. Đối với Sở Nội vụ thành phố:

 Phòng Nội vụ huyện chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Nội vụ; đồng thời thực hiện và báo cáo công tác chuyên môn theo yêu cầu của lãnh đạo Sở Nội vụ.

2.3.2 Đối với UBND huyện:

Phòng Nội vụ huyện chịu sự lãnh đạo và quản lý trực tiếp, toàn diện của UBND huyện, Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo của Chủ tịch UBND huyện và thường xuyên báo cáo với UBND huyện về việc thực hiện những mặt công tác đã được phân công.

Trường hợp Hội đồng nhân dân huyện có yêu cầu, nếu được sự ủy nhiệm của Chủ tịch UBND huyện thì Trưởng phòng Nội vụ huyện báo cáo hoặc giải trình những vấn đề có liên quan trong kỳ họp của hội đồng nhân dân.

2.3.3  Đối với Ban Tổ chức huyện ủy :

 Là mối quan hệ phối hợp để thực hiện công việc có liên quan theo quy định của huyện. Tham gia bàn bạc giải quyết những vấn đề liên quan đến công tác tổ chức cán bộ và chính sách cán bộ thuộc diện huyện ủy huyện Đại Từ quản lý theo chức năng, nhiệm vụ được giao; thường xuyên liên hệ để nắm được chủ trương của Huyện Ủy huyện Đại Từ qua từng thời kỳ về công tác tổ chức cán bộ để có kế hoạch thực hiện thống nhất.

2.3.4.  Đối với các phòng chuyên môn khác:

Thực hiện tốt mối quan hệ phối hợp và hợp tác bình đẳng trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được quy định, dưới sự điều hành chung của UBND huyện Đại Từ. Cùng với các phòng chuyên môn và các đơn vị trực thuộc trao đổi, bàn bạc để không ngừng cải tiến sự phân công, phân nhiệm rõ ràng về trách nhiệm và quyền hạn của từng phòng chuyên môn và các đơn vị trực thuộc; cải tiến lề lối làm việc và các mối quan hệ công tác, xác định biên chế – quỹ tiền lương hàng năm, xây dựng đội ngũ cán bộ… nhằm đảm bảo cho từng phòng chuyên môn và các đơn vị trực thuộc phát huy đầy đủ nhiệm vụ nhà nước và công tác chuyên môn, nghiệp vụ đã được UBND huyện phân công, giúp cho các đơn vị trực thuộc hoàn thành kế hoạch và nhiệm vụ chính trị, kinh tế – xã hội của huyện

– Khi phối hợp để giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách, nếu chưa nhất trí với ý kiến của phòng chuyên môn khác, Trưởng Phòng Nội vụ huyện Đại Từ chủ động tập hợp các ý kiến và trình UBND huyện quyết định.

2.3.5.Đối với UB Mặt trận Tổ quốc, các ban, ngành, đoàn thể quận 8:

Khi thực hiện các mặt công tác tổ chức Nhà nước và công tác cán bộ có liên quan đến các tầng lớp nhân dân, Phòng nội vụ huyện Đại Từ bàn bạc thống nhất với UB Mặt trận tổ quốc huyện và các đoàn thể có liên quan để đóng góp ý kiến.

Khi UB Mặt trận Tổ quốc huyện, xã và các đoàn thể có yêu cầu, Phòng Nội vụ huyện Đại Từ trình bày rõ để UB Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể biết những chủ trương, chính sách có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của phòng; đồng thời giải quyết hoặc trình UBND huyện xem xét, giải quyết theo quy định.

2.3.6. Đối với UBND xã :

 Hướng dẫn UBND xã về chức năng, nhiệm vụ, nội dung công tác quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực công tác ở địa phương cho cán bộ chuyên trách của UBND xã.

Cung cấp cho UBND xã các tài liệu, thông tin cần thiết phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ ngành tại địa phương.

 UBND xã thực hiện theo sự hướng dẫn của Phòng Nội vụ huyện Đại Từ, nếu có vấn đề chưa thống nhất thì báo cáo với Chủ tịch UBND huyện  để xem xét, giải quyết.

3. Hiện trạng nhân lực phòng Nội Vụ Huyện Đại Từ.

3.1. Số lượng, chất lượng nhân lực.

Hiện nay Phòng Nội Vụ huyện Đại Từ gồm có 9 cán bộ, công chức, gồm 01 trưởng phòng, 02 phó phòng và 6 chuyên viên; và 100% cán bộ công chức trong phòng đã vào biên chế.

Dưới đây là Bảng chỉ báo nhân lực của Phòng Nội Vụ huyện Đại Từ.

STT Họ Và Tên

Năm sinh

Giới Tính

Chức Vụ

Trình Độ

Hệ số lương

1. Nguyễn Mạnh Hoạt

1966

Nam

Trưởng Phòng

ĐH

4.32

2. Nguyễn Đức Tuấn

1963

Nam

Phó Phòng

ĐH

4.98

3. Phan Tuấn

1963

Nam

Phó Phòng

ĐH

4.98

4. Vũ Hữu Ngọc

1962

Nam

Chuyên viên

ĐH

4.32

5. Dương Thị Huyền

1970

Nữ

Chuyên Viên

3.27

6. Đàm Thị Hồng Nhung

1980

Nữ

Chuyên Viên

ĐH

3.0

7. Trần Huy Khôi

1980

Nam

Chuyên Viên

ĐH

2.34

8. Cao Đăng Thượng

1983

Nam

Chuyên Viên

ĐH

2.34

9. Nịnh Hương Lan

1988

Nữ

Chuyên Viên

ĐH

2.34

Trong đó, Trình độ: – Tốt nghiệp Đại Học là : 8 người, chiếm 88.9%.

                                – Tốt nghiệp Cao đẳng là: 1 người, chiếm 11.1 %.

                                – Tốt nghiệp Trung cấp là : 0 người chiếm 0%.

* Về chất lượng:

Nhìn chung, cán bộ, công chức, viên chức tại phong Nội Vụ huyện Đại Từ có chất lượng nhân lực khá đồng đều, có bản lĩnh chính trị; có kiến thức chuyên môn, có hiểu biết nhất định trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội; có khả năng vận dụng đúng đắn các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước vào nhiệm vụ được giao; chất lượng, trình độ và hiệu quả công việc cơ bản đáp ứng được yêu cầu với số lượng và chất lượng ngày càng lớn mạnh, có khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao. Hiện nay cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức tại phòng về cơ bản được sắp xếp, phân bổ phù hợp về ngạch công chức, trình độ đào tạo, chuyên ngành đào tạo, độ tuổi đảm bảo việc thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ công tác.

3.2.  Bảng đánh giá chất lượng nhân lực của Phòng Nội vụ huyện Đại Từ.

Điểm mạnh

Điểm yếu

Cơ hội

Thách thức

– Phần lớn lãnh đạo có kinh nghiệm làm việc, thâm niên công tác lâu năm. Trình độ chuyên môn Đại học, với những kỹ năng trong văn phong hành chính rất hoàn chỉnh.- Có kỹ năng giao tiếp, soạn thảo văn bản. Luôn tạo được lòng tin đối với nhân nhân bởi sự nhiệt tình và giải quyết công việc nhanh chóng.- Có sức khỏe tốt.- Có trách nhiệm đối với công việc.

– Mọi thành viên trong cơ quan luôn cởi mở, thân thiện với nhau và với dân, với các bộ phân có liên quan, Luôn có sự chia sẻ trong công việc.

– Cán bộ trẻ rất năng động, nhiệt tình trong công viêc, có tâm huyết với nghề, không ngừng nâng cao, trau dồi kiến thức, học hỏi kinh nghiệm từ lãnh đạo, từ các đồng nghiệp nhằm phục vụ và nâng

cao công tác chuyên môn.

– Phân công công việc rõ ràng thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở và rà soát toàn bộ công việc.

– Phòng cũng được trang bị một số máy móc, trang thiết bị phục vụ cho công việc và hoạt động của cơ quan như máy vi tính, máy in.

-Khối lượng công việc nhiều, cán bộ chuyên môn còn thiếu so với biên chế được giao, phần lớn là cán bộ trẻ mới được tuyển dụng, kinh nghiệm công tác hạn chế nên ảnh hưởng không nhỏ đến tiến độ thực hiện nhiệm vụ chuyên mônViệc chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các xã, thị trấn, cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ chưa sát sao, thường xuyên dẫn đến tiến độ giải quyết một số công việc còn chưa đảm bảo thời gian quy định.Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình làm việc của cán bộ, công chức còn hạn chế, thường xuyên phải tham gia các lớp tập huấn do các đơn vị cấp trên mở dạy.- Một số vị trí làm việc chưa đúng với chuyên ngành, chưa hợp lý về trình độ.

–  Làm việc đôi khi chưa có sự thống nhất hoàn chỉnh từ cấp trên xuống, quá trình xem xét một Kế hoạch, thông báo chưa kỹ: Tháng 7 vừa qua phòng được tham mưu làm kế hoạch và thông báo thi tuyển công chức cấp xã; Do chưa có sự xem xét và trao đổi kỹ lưỡng giữa các lãnh đạo nên quá trình ban hành Kế hoạch này phải gửi đi, rồi thu hồi lại đến 2 lần. Cho biết đến hiện nay vẫn chưa có kế hoạch mới.

Như vậy sẽ làm tiêu tốn nguồn tài chính, nguồn lực con người, mất thời gian, công sức cho cán bộ trong phòng.

– Đồng thời cũng làm ảnh hưởng đến các phòng, ban khác có liên quan.

Thông tin bị rò rỉ, việc thắc mắc mà người dân quan tâm đến vấn đề là đương nhiên

Phòng thường xuyên phải nhận những cuộc điện thoại từ người dân thắc mắc về Kế Hoạch trên

– Trong thời gian khoảng 5 tháng gần đây vẫn chưa khắc phục được máy photo đã hỏng.

– Nguồn nhân lực được đào tạo ngày càng nhiều.- Các nhân viên có cơ hội được cử đi đào tạo, tập huấn về các lĩnh vực được giao.- Được nâng cao trình độ chuyên môn, khả năng làm việc.- Phòng Nội vụ là một trong những cơ quan chuyên môn quan trọng thuộc UBND huyện Đại từ nên các nhân viên trong phòng có cơ hội được gặp gỡ, giao lưu và làm việc với các phòng, ban và lãnh đạo trong huyện, và các huyện khác.

– Được sự quan tâm, ủng hộ của UBND huyện, Sở Nội vụ.

– Có những chế độ ưu tiên, khen thưởng đối với các cá nhân có thành tích xuất sắc trong công việc.

– Có thể nắm bắt chính xác các nguồn thông tin trong nội bộ huyện.

– Còn có sự ỉ nại trong công việc, Thường xuyên phải tiếp người dân mượn rượu bia vào cơ quan  đòi làm cac thủ tục chế độ như: Bảo hiểm…Sự bị động trong công việc, truyền thống, phong tục cũng là một trong những khó khăn đối với Phòng Nội Vụ Huyện Đại Từ.- Vì có thể biết được chính xác thông tin Nội Bộ Huyện nên việc rò rỉ thông tin mật ra ngoài là vấn đề hết sức quan trọng đối với các thành viên trong tổ chức, việc cẩn trọng giữ thông tin là một thách thức lớn.- Việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào công việc ngày càng nhiều, đòi hỏi phải luôn đổi mới và thích nghi.

4. Chính sách đào tạo.

4.1. Hiện trạng đào tạo của phòng nội vụ.

Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được xác định là một nhiệm vụ thường xuyên, có ý nghĩa quan trọng, góp phần tích cực trong việc nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực công tác, chất lượng và hiệu quả làm việc của cán bộ, công chức, viên chức; hướng tới mục tiêu là tạo được sự thay đổi về chất trong thực thi nhiệm vụ chuyên môn. Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/03/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhấn mạnh: “Đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm nhằm trang bị, cập nhật kiến thức, kỹ năng, phương pháp cần thiết để làm tốt công việc được giao.

Với yêu cầu, mục tiêu đó, trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cần tập trung trang bị những kiến thức, kỹ năng, thái độ thực hiện công việc cho cán bộ, công chức, viên chức; trong đó, cung cấp những kiến thức, lý luận cơ bản, trang bị kỹ năng, cách thức hoạt động thực thi công việc, còn thái độ thực hiện công việc thể hiện sự nhiệt tình, tinh thần trách nhiệm của người cán bộ, công chức, viên chức. Vì vậy cần có những đổi mới trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức như sau:

– Hiện nay, việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức còn thiên về lý thuyết, thiếu tính ứng dụng, chưa chú trọng tính đặc thù riêng biệt của từng vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức. Trong thời gian qua, nội dung và thời lượng khung cho các chương trình đào tạo, bồi dưỡng liên tục thay đổi và cải cách nhưng hiệu quả vẫn chưa cao, chưa phù hợp với yêu cầu thực tiễn của từng ngành, từng địa phương với tính chất và trình độ phát triển rất khác nhau, chưa đáp ứng yêu cầu từng vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức. Chính vì vậy cần đổi mới nội dung chương trình, giáo trình và tài liệu giảng dạy cho phù hợp theo vị trí việc làm; trong đó chú trọng kỹ năng thực tiễn áp dụng cho từng đối tượng người học; cần có sự liên thông trong nội dung chương trình, giảm bớt những nội dung trùng lắp.

– Tiếp tục đổi mới và áp dụng tốt các phương pháp truyền đạt kiến thức theo từng đối tượng đào tạo, bồi dưỡng như: thuyết trình, làm việc theo nhóm, nghiên cứu tình huống, thảo luận, đóng vai…

– Giảng viên mời tham gia giảng dạy, truyền đạt kiến thức cần mời những người có kiến thức sâu, rộng, có nhiều kinh nghiệm trong thực tế; cung cấp cho người học những thông tin, kiến thức thiết thực; mời lãnh đạo các cơ quan, đơn vị công tác trong ngành, trong địa phương có kinh nghiệm thực tiễn để truyền đạt kiến thức, hướng dẫn kỹ năng theo từng vị trí việc làm.

Trong thời gian qua, dưới sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện Đại Từ cùng phối hợp với Sở Nội Vụ đã thường xuyên quan tâm đến công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. Theo đó, đội ngũ cán bộ, công chức trẻ, được đào tạo cơ bản ngày càng được tăng cường, bổ sung, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và đạt được một số kết quả quan trọng như sau:

– Hàng năm cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng từ 500- 600 lượt người, chiếm 25-30% so với tổng số cán bộ, công chức, viên chức hiện có, tăng 5-10% so với quy định; đối tượng cử đi đào tạo, bồi dưỡng ngày càng mở rộng cho cả những người hoạt động không chuyên trách xã, cán bộ thôn, tổ dân phố; số lượng cán bộ nữ cử đi đào tạo, bồi dưỡng trên 40% so với tổng số cán bộ, công chức, viên chức cử đi đào tạo, bồi dưỡng.

– Cùng với việc tăng dần số lượng, chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cũng được nâng lên, nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng được triển khai toàn diện, trong đó chú trọng bồi dưỡng kỹ năng thực thi công vụ và theo vị trí việc làm.

– Nội dung, chương trình đào tạo bồi dưỡng, tổ chức theo tiêu chuẩn nghiệp vụ công chức, viên chức và tập trung theo hướng chuyên nghiệp, chuyên sâu; điều này được thể hiện ở chỗ là mỗi chức danh, mỗi vị trí việc làm được bồi dưỡng những kiến thức và kỹ năng phù hợp, thiết thực với công việc đang đảm nhận, các chương trình cụ thể như: kỹ năng dành cho công chức, viên chức lãnh đạo quản lý; nghiệp vụ cho công chức, viên chức làm công tác nhân sự, cải cách hành chính, văn thư lưu trữ, thực hành văn bản; ứng dụng công nghệ thông tin; xử lý tình huống…

– Giảng viên được mời tham gia giảng dạy là những người có kiến thức sâu, rộng, có nhiều kinh nghiệm trong thực tế; cung cấp cho người học những thông tin, kiến thức thiết thực. Ngoài ra, còn mời lãnh đạo các cơ quan, đơn vị hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành cho cán bộ, công chức theo từng vị trí việc làm.

– Hình thức đào tạo, bồi dưỡng luôn kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, chia tổ nhóm thảo luận, làm bài tập tình huống; minh họa quy trình, thao tác thực thi nhiệm vụ bằng hình ảnh trình chiếu video clip, hướng dẫn nghiệp vụ theo hình thức “cầm tay, chỉ việc”. Đối với các lớp tập huấn lập hồ sơ công việc, kỹ năng soạn thảo văn bản, sau khi nghiên cứu lý thuyết, cần tổ chức thực hành thông qua hội thi, đợt thi.

Qua đào tạo, bồi dưỡng, khả năng ứng xử, kỹ năng thực thi công vụ theo vị trí việc làm của cán bộ công chức, viên chức được nâng lên rõ rệt; góp phần vào quá trình xây dựng và phát triển huyện.

– Công tác quy hoạch và tổ chức đào tạo xây dựng đội ngũ chuyên gia đầu ngành về quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, có trình độ, năng lực tham mưu và đề xuất các chương trình, đề án tổng hợp về kinh tế – xã hội của địa phương chưa được chú trọng thực hiện một cách bài bản. Trong 5 năm qua, công tác đào tạo sau đại học vẫn tiếp tục tập trung vào đào tạo đội ngũ viên chức, chủ yếu là để chuẩn hóa viên chức thuộc các cơ sở đào tạo của ngành giáo dục và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, viên chức ngành y tế, chiếm hơn 80% tổng số người được đào tạo sau đại học và chỉ khoảng gần 20% còn lại là đào tạo cán bộ, công chức hành chính các cấp.

– Yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm quản lý nguồn nhân lực; xây dựng, hoạch định chính sách; tổ chức, điều hành nền hành chính và hội nhập kinh tế quốc tế cho đội ngũ công chức hành chính.

– Công tác đào tạo, bồi dưỡng để chuẩn hóa cho cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã có trình độ trung cấp trở lên mặc dù được triển khai thực hiện rất quyết liệt nhưng mức độ đạt chuẩn chưa đạt yêu cầu chuẩn hóa 100%. Nguyên nhân là do quy hoạch đào tạo và bố trí sử dụng sau đào tạo chưa gắn liền với mục tiêu chuẩn hóa. Bên cạnh đó, hiện nay chưa có chính sách chung đủ mạnh để thu hút người có trình độ chuyên môn về công tác ở xã.

      4.2 KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC GIAI ĐOẠN 2011 – 2015


4.2.1. Đối tượng áp dụng:

a. Cán bộ, công chức đang công tác trong các cơ quan của Đảng, tổ chức chính trị – xã hội huyện Đại Từ.

b. Cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

c. Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện và cấp xã.

4.2.2. Mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng:

a. Mục tiêu chung:

Thông qua công tác đào tạo, bồi dưỡng góp phần nâng cao hơn nữa năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức các ngành, các cấp bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao.

Đào tạo đội ngũ cán bộ, công chức giỏi, có chuyên môn sâu về quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, đủ khả năng hoạch định các chính sách phát triển kinh tế – xã hội quan trọng của tỉnh, đáp ứng yêu cầu của công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong bối cảnh toàn cầu hóa.

Tiếp tục đào tạo để chuẩn hóa về chuyên môn và lý luận chính trị trình độ trung cấp trở lên cho đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã; từng bước đào tạo một tỷ lệ cán bộ, công chức cấp xã có trình độ đại học.

Thực hiện bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ, ngạch công chức, kỹ năng kiến thức chuyên ngành; trong đó, đặc biệt chú ý đến việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý, cán bộ thuộc diện quy hoạch, cán bộ, công chức trẻ, cán bộ nữ; góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức chuyên nghiệp, vững vàng về chính trị, tinh thông nghiệp vụ, có đủ năng lực xây dựng hệ thống chính trị.

b. Mục tiêu cụ thể đến năm 2015:

 Đối với cán bộ, công chức cấp trong huyện

– 20 đến 30 cán bộ, công chức được cử đào tạo nâng cao sau đại học trên cơ sở quy hoạch cán bộ. Trong đó, có khoảng 6 đến 7 người được cử đào tạo ở nước ngoài.

– 95% được bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch;

– 95% cán bộ, công chức giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý được đào tạo, bồi dưỡng theo chương trình quy định; 90% cán bộ quản lý cấp phòng được đào tạo, bồi dưỡng trước khi bổ nhiệm.

– 70 đến 80% thực hiện chế độ bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu hàng năm.

 Đối với cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, xóm ấp:

– Cán bộ cấp xã:

+ 100% đạt trình độ chuyên môn theo tiêu chuẩn quy định.

+ 100% được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng lãnh đạo, quản lý, điều hành theo vị trí công việc.

+ 100 % đạt trình độ lý luận chính trị theo tiêu chuẩn quy định.

– Công chức cấp xã:

+ 100% đạt trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên theo theo tiêu chuẩn quy định.

+ 70 đến 80% thực hiện chế độ bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu hàng năm.

– 100% những người hoạt động không chuyên trách được bồi dưỡng kiến thức phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ.

 Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp:

– 100% được bồi dưỡng trang bị kiến thức, kỹ năng hoạt động chậm nhất đến nửa đầu năm 2014.

c. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng:

– Lý luận chính trị:

+ Trang bị trình độ lý luận chính trị theo tiêu chuẩn quy định cho các chức danh cán bộ, ngạch công chức;

+ Tổ chức phổ biến các văn kiện, nghị quyết của Đảng; bồi dưỡng cập nhật, nâng cao trình độ lý luận theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

– Kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước:

+ Trang bị kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước theo chương trình quy định cho công chức các ngạch và theo chức vụ lãnh đạo, quản lý;

+ Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý chuyên ngành và vị trí việc làm theo chế độ bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu hàng năm;

+ Bồi dưỡng văn hóa công sở.

– Kiến thức hội nhập.

– Tin học, ngoại ngữ chuyên ngành, ngoại ngữ phục vụ cho việc cử đào tạo sau đại học ở nước ngoài theo Đề án của tỉnh

– Đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học, sau đại học cho cán bộ, công chức:

– Bồi dưỡng trang bị kiến thức, kỹ năng hoạt động cho đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp theo chương trình quy định.

– Cử bồi dưỡng ở nước ngoài theo các chương trình, dự án, đề án của các bộ, cơ quan trung ương theo chỉ tiêu được phân bổ để cập nhật, nâng cao kiến thức về quản lý, điều hành các chương trình kinh tế – xã hội, quản lý hành chính công, quản lý nhà nước chuyên ngành, lĩnh vực, xây dựng tổ chức và phát triển nguồn nhân lực; chính sách dịch vụ công; kiến thức hợi nhập quốc tế.

d. Các giải pháp thực hiện Kế hoạch:

– Về cơ chế, chính sách:

Rà soát cơ chế, chính sách hiện hành về hỗ trợ cho cán bộ, công chức đi học và các chính sách có liên quan để sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành cơ chế, chính sách mới đáp ứng yêu cầu của công tác đào tạo, bồi dưỡng, phù hợp với tình hình thực tế và khả năng ngân sách của tỉnh.

– Từng cơ quan, đơn vị xây dựng hệ thống bảng mô tả công việc ở từng vị trí việc làm để làm cơ sở xác định nội dung chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp. Đồng thời, xây dựng kế hoạch cụ thể từng năm theo nhu cầu công việc, theo quy hoạch phù hợp định hướng phát triển từng ngành, từng cấp.

– Nâng cao nhận thức của từng cán bộ, công chức, viên chức về công tác đào tạo, bồi dưỡng để xác định động cơ học tập đúng đắn, đảm bảo chất lượng, hiệu quả, ứng dụng kết quả học tập vào thực tiễn công việc.

– Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trong tỉnh; chủ động tiếp cận phương pháp giảng dạy mới, tiên tiến phù hợp yêu cầu từng khóa học, đối tượng tham gia.

– Tranh thủ và sử dụng hiệu quả các chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài theo các chương trình đào tạo, bồi dưỡng của cơ quan trung ương.

         Thông qua đào tạo, bồi dưỡng mà mọi người tiếp cận được những tinh hoa văn hóa của nhân loại, tiếp thu được tri thức và kinh nghiệm của loài người. Cũng thông qua học tập, mọi cá nhân nhận thức được quy luật của tự nhiên, xã hội, biết vận dụng chúng trong thực tiễn. Như vậy, quá trình đào tạo, bồi dưỡng là quá trình tạo ra chất mới và sự phát triển toàn diện trong mỗi con người. Khi người cán bộ, công chức được trang bị đầy đủ kiến thức, công việc của họ được thực hiện một cách nhanh chóng, trôi chảy và đạt hiệu quả cao hơn. Nhận thức rõ được tầm quan trọng cũng như vai trò của đội ngũ nhân lực đối với sự phát triển bền vững của tổ chức UBND huyện Đại Từ luôn quan tâm tới vấn đề đào tạo, phát triển đội ngũ nhân lực. Việc đào tạo và phát triển nhân lực là nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức nhằm ngày càng đáp ứng được yêu cầu của công việc trong tổ chức.

Cụ thể Phòng Nội Vụ huyện thường xuyên phối hợp với các đơn vị mở lớp học nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho cán bô, công chức trong huyện, Cử cán bộ đi tập huấn về các mảng phụ trách:

Ví dụ như:  Lớp đào tạo về văn thư lưu trữ, văn phòng thống kê.

                   Lớp tập huấn Kỹ thuật soạn thảo văn bản

                   Lớp tập huấn về kê khai thuế Điện Tử

          Lớp tập huấn cho cán bộ đi học nâng cao hiểu biết về quản lý nhà nước về Tôn giáo (cả dài hạn, ngắn hạn),

                   Tập huấn công tác này cho cán bộ cơ sở (cán bộ Đảng, chính quyền, MTTQ, và các đoàn thể)

           Chương trình đào tạo, bồi dưỡng công nghệ thông tin.

e. Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong việc tham gia đào tạo

– Không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên. Đội ngũ giảng viên phải luôn luôn cập nhật kiến thức, không ngừng nâng cao phẩm chất đạo đức và chuyên môn giảng dạy.

– Bên cạnh việc đổi mới về giáo trình, tài liệu cần song song thực hiện đổi mới các hình thức và phương pháp giảng dạy. Cần kết hợp học lý thuyết với thực hành đan xen, thường xuyên mở các buổi thảo luận, tọa đàm theo chủ đề để trao đổi kiến thức, cách thức giải quyết công việc giữa các học viên với nhau và giữa thầy và trò.

– Đối với bản thân cán bộ, công chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng phải xác định nhiệm vụ học tập là để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, bổ sung, cập nhật kịp thời những kiến thức mới nhằm hoàn thành một cách tốt nhất nhiệm vụ được giao nên phải có trách nhiệm đi học.

– Ủy ban nhân dân huyện cần tạo điều kiện về thời gian, vật chất và có các chính sách khuyến khích cho cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng. Rà soát hoàn cảnh từng người để áp dụng chính sách phù hợp riêng đối với từng đối tượng tránh tình trạng ai cũng được hưởng các chính sách hỗ trợ giống nhau. Như vậy, sẽ gây lãng phí cho nhà nước.

– Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cho việc thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng. Hiện nay, huyện có Trung tâm bồi dưỡng chính trị nhưng cơ sở còn nhỏ, hẹp, số lượng phòng ít, vật chất còn thiếu thốn. Vì vậy, trong thời gian tới để thực hiện tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng cần đầu tư thêm kinh phí xây dựng.

– Đẩy mạnh công tác nghiên cứu một cách toàn diện về tổ chức bộ máy và biên chế, để có phương án tổng thể về quy hoạch, sắp xếp, bố trí hợp lý nhằm nâng cao năng lực hiệu quả công tác còn hạn chế.

– Đổi mới, thúc đẩy công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực làm việc đối với đội ngũ cán bộ, công chức

– Có chế độ chính sách tiền lương, chệ độ đãi  ngộ tương xứng để thu hút được nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao vào công tác.

– Tổ chức những chuyến đi học tập, trao đổi kinh nghiệm công tác của từng lĩnh vực đối với các địa phương trong tỉnh, ngoài tỉnh và các nước trong khu vực.

– Công tác đánh giá, phân loại công chức, viên chức cần được tổ chức thực hiện nghiêm túc, đúng quy định của pháp luật.

5. Hệ thống thông tin.

5.1. Các yếu tố cấu thành hệ thống thông tin.

Phòng Nội vụ là cơ quan tham mưu trực tiếp với lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện, phải thưởng xuyên làm việc với các cấp, chính quyền xã, thị trấn, trực tiếp với nhân dân do vậy hệ thống thông tin được thông suốt, thống nhất, kịp thời là vô cùng quan trọng.

Hệ thống thông tin quản lý là hệ thống cung cấp thông tin cho công tác quản lý của tổ chức. Nó bao gồm con người, thiết bị và quy trình thu thập, phân tích, đánh giá và phân phối những thông tin cần thiết, kịp thời, chính xác cho những người soạn thảo các quyết định trong tổ chức.

Hệ thống thông tin trong quản lý là yếu tố quan trọng để bộ máy tổ chức được vận hành một cách trơn tru. Mỗi một tổ chức thì có thể có nhiều cấp, nhiều bộ phận  và mỗi một cấp, một bộ phận lại có một hệ thống thông tin riêng. Thông tin quản lý có thể lấy từ bên trong hoặc bên ngoài tổ chức.

Thông tin trong quản lý là một quá trình hai chiều trong đó mỗi người vừa là người phát vừa là người thu thông tin. Cấp trên phải thông tin liên lạc với cấp dưới và ngược lại.

Trên thực tế, trong một tổ chức có các hình thức thông tin như sau: thông tin bằng văn bản, thông tin bằng lời và không lời.

Ví dụ: Các quyết định, công văn các Xã, trường học , hay của các phòng ban khác trong huyện gửi đến phòng:

Dạng thông tin văn bản, ví dụ:

Quyết định về việc Khen thưởng cho 05 Đ/c có thành tích đột xuất xã An khánh.

Công văn của chi bộ Tài Nguyên Môi Trường về việc xin trợ cấp cho Đại Hội chi bộ nhiệm kỳ 2013-2015..

Dạng thông tin bằng lời: Trả lời người dân qua điện thoại hoặc trực tiếp về tất cả các thắc mắc liên quan đến Chế độ bảo hiểm, việc thi tuyển công chức cấp xã, …

• Chế độ báo cáo:

        Lãnh đạo, cán bộ, công chức trong cơ quan có kế hoạch công tác tháng, kế hoạch công tác trong tuần. Kết thúc tuần làm việc(vào ngày thứ 6), kết thúc tháng làm việc (vào ngày 22 hàng tháng) cán bộ được phân công thực hiện nhiệm vụ theo chức năng, báo cáo kết quả công tác và xây dựng kế hoạch công tác bằng văn bản với Trưởng phòng (qua cán bộ văn thư phòng để tổng hợp.

        Công chức chức chuyên trách từng lĩnh vực công tác báo cáo bằng văn bản tình hình thực hiện nhiệm vụ cho lãnh đạo phòng để tổng hợp báo cáo với Ủy ban nhân dân huyện và cơ quan chyên môn cấp trên theo định kỳ như sau:

• Chế độ báo cáo thường xuyên

Báo cáo tháng:  Trước ngày 15 hàng tháng, cán bộ, công chức trong cơ quan phải gửi báo cáo công tác tháng về cho cán bộ tổng hợp (báo cáo được viết và lưu trong một quyển sổ), trong báo cáo cần ghi cụ thể chi tiết những công tác đã làm trong tháng, những vướng mắc cần cần giải quyết; đồng thời xây dựng kế hoạch công tác cụ thể cho tháng sau, ghi rõ từng nhiệm vụ và thời gian thực hiện và những ý kiến đề nghị lãnh đạo phòng.

Ví dụ: Báo cáo về tình hình quản lý nhà nước về Tôn Giáo tháng 7 năm 2013 và Phương hướng, nhiệm vụ công tác thực hiện tháng 8 năm 2013.

Báo cáo quý: Trước ngày 15 cuối tháng hàng quý công chức trong cơ quan gửi báo cáo công tác trong quý về cho cán bộ tổng hợp. Trong báo cáo cần ghi cụ thể những công tác đã làm trong quý (ghi rõ kết quả cụ thể); đánh giá ưu khuyết điểm và những vướng mắc cần giải quyết; đồng thời xây dựng kế hoạch cụ thể cho quý sau (ghi rõ từng nhiêm vụ, thời gian thực hiện và những ý kiến kiến nghị với lãnh đạo phòng).

Ví dụ: Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác Quý I, phương hướng nhiệm vụ công tác quý II năm 2013

Báo cáo sáu tháng đầu năm: Trước ngày 15 tháng 5, Công chức của phòng gửi kết quả công tác 6 tháng đầu năm cho Trưởng phòng. Trong báo cáo cần ghi cụ thể chi tiết những công tác lớn đã làm trong sáu tháng đầu năm; đánh giá ưu và khuyết điểm và đề nghị những giải pháp để giải quyết những tồn tại thuộc lĩnh vực phụ trách và xây dựng kế hoạch công tác cho sáu tháng cuối năm.

Báo cáo kết quả công tác năm: Trước ngày 15 tháng 12 của năm,  Công chức của phòng gửi báo cáo kết quả công tác trong năm cho Trưởng phòng .Trong báo cáo ghi cụ thể những công tác lớn đã làm trong năm; đánh giá ưu và khuyết điểm và đề nghị những giải pháp giải quyết những tồn tại thuộc lĩnh vực phụ trách và xây dựng kế hoạch công tác cho năm sau.

Hàng tháng, hàng quý và cả năm toàn phòng có báo cáo kết quả công tác và dự kiến kế hoạch.

• Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất

Công chức của phòng phải thực hiện nghiêm túc, đúng quy định các báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cấp trên.

Hàng tuần lãnh đạo phòng hội ý ít nhất một lần để thống nhất giải quyết công việc thuộc phạm vi trách nhiệm của phòng.

Khi có vấn đề đột xuất xảy ra: Lãnh đạo phòng phải báo cáo với Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện bằng phương tiện nhanh nhất để xử lý.

– Thực hiện chế độ ghi sổ nhật ký, công vụ, để theo dõi công việc được phân công, làm cơ sở cho việc đánh gia kết quả thực hiện nhiệm vụ được và bình xét thi đua hàng năm. Cán bộ công chức theo lĩnh vực công tác được phân công xây dựng lịch công tác trong tuần để Trưởng phòng phê duyệt và báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với Trưởng phòng thông qua cuộc họp giao ban, hoặc chủ động báo cáo trực tiếp với lãnh đạo phòng hàng tuần (bằng sổ nhật ký công vụ).

– Hàng tuần lãnh đạo phòng họp giao ban một lần đề đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và bàn phương hướng triển khai kế hoạch công tác thống nhất lịch công tác cho tuần sau.

– Mỗi tháng họp giao ban toàn thể cơ quan một lầm. Khi cần thiết hoặc theo yêu cầu nhiệm vụ lãnh đạo phòng sẽ tổ chức hội ý tuần.

– Những công việc chuyên môn thuộc lĩnh vực được phân công (ngoài thẩm quyền của cán bộ chuyên môn), cán bộ chủ động xếp lịch cho lãnh đạo phòng làm việc với các tổ chức, cá nhân có liên quan, chuẩn bị chu đáo nội dung, tài liệu có liên quan đẻ buổi làm việc đạt hiệu quả cao.

Thông tin được lưu trữ trong hồ sơ, sổ sách và trong mạng nội bộ của phòng. Nguồn tin được thu thập qua Internet, trang webside, công văn, công báo, các thông tư nghị định chung của Chính phủ, Bộ Nội Vụ

Nguồn tin truyền miệng: Người được tiếp nhận thông tin đầu tiên có thể ra tin, có thể trao đổi trực tiếp hoặc qua văn bản đối với đối tượng truyền tin.

Ngoài ra còn có các phương tiện hỗ trợ như: Các công cụ quản lý như là điện thoại, báo, mail, máy tính, máy ghi âm, băng ghi hình…

5.2. Lấy ví dụ cụ thể của hệ thống thông tin hỗ trợ ra Quyết định.

Ví dụ: Để ra một Quyết định mở lớp bồi dưỡng tập huấn cho cán bộ trong huyện về kỹ năng soạn thảo văn bản : Thứ nhất phải dựa vào Quyết định của tỉnh hoặc Sở Nội Vụ gửi về đơn vị. Thứ hai xin ý kiến của lãnh đạo Ủy ban huyện chỉ đạo , đồng thời xin ý kiến của Trưởng phòng. Sau đó có hai hình thức để lựa chọn cán bộ đi tập huấn, thứ nhất là dựa vào tình hình thực tế cán bộ làm Quyết định tự chọn mỗi đơn vị 2 người, thứ hai là cho các đơn vị tự đăng ký cán bộ đi tập huấn.

          Ví dụ 2 Ngày 28/02/2013 công an thị trấn Đại Từ nhận được nguồn tin là anh Nguyễn Đức Công cư trú tại phố Sơn Tập 2 – Thị trấn Đại Từ đã có hành vi tàng trữ, mua bán trái phép pháo. Ngay sua đó đồng chí Trưởng Công An Thị trấn Đại Từ đã bắt tay vào điều tra, xác minh sự việc và cùng tổ công tác vào nhà anh Nguyễn Công Đức bắt quả tang và thu hồi số lượng pháo sảng gồm 08 quả, qua đấu tranh khai thác đã phát hiện ra anh Nguyễn Văn Nam ở xóm Bãi Chè, xã Cù Vân là người cung cấp pháo với số lượng lớn, Công an thị trấn Đại Từ đã đề nghị đội Cảnh sát Kinh tes Công An Đại Từ phối hợp hỗ trợ và bắt quả tang Nguyễn Văn Nam Đng bán pháo, thu giữ tại chỗ toàn bộ số pháo gồm 69 quả với trọng lượng 2,4kg đồng thời đ/c Nguyễn Hữu Hà – trưởng Công an Thị trấn Đại Từ đã liên lạc với Trưởng Công an xã Đức Lương đề nghị phối hợp và thu hồi được 05 quả pháo của 2 học sinh đã mua của Nguyễn Đức Công. Toàn bộ hồ sơ và tang vật đã bàn giao đến Công an Đại Từ xử lý theo thẩm quyền.

Dựa vào nguồn tin như vậy, cán bộ làm công tác Thi đua khen thưởng làm công văn Khen thưởng đ/c  Nguyễn Hữu Hà đã có thành tích đột xuất và xuất sắc trong thi hành công vụ.

 Quá trình như vật sẽ đảm bảo thông tin chính xác, kịp thời, đảm bảo lợi ích tối ưu của con người và hệ thống làm việc trơn tru.

6. Văn hóa tổ chức.

  “Văn hóa ngày nay có thể được coi là tổng thể những nét riêng biệt tinh thần và vật chất, trí tuệ và cảm xúc quyết định tính cách của một xã hội hay cả một nhóm người trong xã hội. văn hóa bao gồm nhệ thuật và văn chương, những lối sống, những quyền cơ bản của con người, những hệ thống giá trị những tập tục và tín ngưỡng. Văn hóa đem lại cho con người khả năng suy xét bản thân. Chính văn hóa làm cho chúng ta trở thành những sinh vật đặc biệt có lí tính,có óc phê phán và dấn thân một cách đạo lí. Chính nhờ văn hóa mà con người tự thể hiện , tự ý thức,được bản thân, tự biết mình là một tự thể chưa hoàn chỉnh đặt ra để suy xét những thành tựu của bản thân, tìm tòi không biết mệt về ý nghĩa mới mẻ và sáng tạo lên những công trình vượt trội lên bản thân.

Theo khái niệm trong cuốn “Tổ chức học đại cương”, giảng viên Trần Thị Hồng, trường Đại Học Khoa Học – Thái Nguyên thì văn hóa được hiểu theo nghĩa chung nhất là toàn bộ những giá trị văn hóa được xây dựng trong quá trình  tồn tại và phát triển của một tổ chức, trở thành các giá trị quan niệm và tập quán truyền thống ăn sâu vào hoạt động cả các tổ chức ấy. Nó chi phối tình cảm nếp suy nghĩ và hành vi của mọi thành viên trong tổ chức khi theo đuổi thực hiện các mục tiêu của tổ chức. Văn hóa tổ chức thường được phản ánh trong các yếu tố như: Phương châm hoạt động của tổ chức, mối quan hệ giữa các thành viên trong tổ chức, ngôn ngữ giao tiếp, trang phục, cách thức giải quyết công việc, cách bố trí không gian làm việc, logo của tổ chức, những quy tắc quy định, chính sách chế độ v.v…

6.1. Các yếu tố cấu thành nên văn hóa tổ chức của phòng Nội Vụ Huyện Đại Từ.

Văn hóa của tổ chức cấu thành bởi 4 yếu tố sau:

+ Nhóm yếu tố giá trị

+ Nhóm yếu tố chuẩn mực

+Nhóm yếu tố không khí và phong cách quản lí

+ Nhóm yếu tố hữu hình…

Ba nhóm yếu tố giá trị, chuẩn mực, yếu tố không  khí và phong cách quản lý là yếu tố văn hóa Phi vật chất,.

Thứ nhất yếu tố giá trị: đó chính là những giá trị niềm tin, những giá trị mà phòng để lại dấu ấn cho người dân, các cán bô, công chức…đến làm việc.

Cán bộ, công chức trong phòng Nội Vụ là những cá nhân có bản lĩnh chính trị vững vàng, tin tưởng vào chế độ xã hội chủ nghĩa. Những cá nhân trong phòng có tinh thần vì tập thể năng động trong các hoạt động của tổ chức; họ luôn có ý thức trách nhiệm về người đảng viên của mình không ngừng phấn đấu tu dưỡng phẩm chất đạo đức bản lĩnh cách mạng; toàn thể thành viên trong phòng đều có tinh thần vì nước vì dân cao. Điều đó thể hiện trong những hoạt động tiếp dân, giải đáp những thắc mắc khiếu nại, giải quyết nhanh chóng các giấy tờ đề nghị của dân. Không xảy ra các vấn đề quan liêu hạch sách dân, các thành viên cùng phối hợp thực hiện các công việc chung của tổ chức.

 Mọi thành viên trong Phòng Nội Vụ đều có tinh thần phấn đấu mạnh mẽ để hoàn thành công việc của mình để được công nhận về năng lực của mình và có cơ hội thăng tiến trong công việc họ muốn gắn bó lâu dài với tổ chức.

Thứ hai, nhóm yếu tố Chuẩn mực: chính là các quy định, quy chế làm việc, chính sách lương bổng… của Phòng, và đây cũng chính là yếu tố có tác động lớn đến việc thực hiện mục tiêu của tổ chức, được thể hiện:

Chế độ làm việc: Phòng Nội Vụ làm việc theo chế độ thủ trưởng, cấp dưới phục tùng cấp trên.

– Trưởng phòng phụ trách, điều hành các hoạt động của Phòng và phụ trách những công việc trọng tâm.

– Giao nhiệm vụ cho các phó trưởng phòng, chuyên viên phụ trách các lĩnh vực qua ý kiến kết luận tại các buổi họp hội ý, giao ban hàng tuần, các cuộc họp tháng hoặc bằng ý kiến chỉ đạo riên tùy thuộc vào tính chất công việc.

– Đối với cán bộ, công chức: Chủ động thực thi nhiệm vụ, tích cực, tham mưu đề xuất với lãnh đạo phòng, để hoàn thành các công việc mình được giao. Trong khi giải quyết công việc có sự phối hợp chặt chẽ giữa các công chức phụ trách từng mảng công việc. tương trợ, giúp đỡ nhau trong thưcj hiện nhiệm vụ được giao.

– Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo( chuyên môn thuộc lĩnh vực mình phụ trách): Tuần, tháng, quý, năm, đột xuất, báo cáo thống kê ngành theo quy định, chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của số liệu báo cáo.

Tất cả các cán bộ, công chức trong cơ quan phải gương mẫu chấp hành tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, các chỉ thị, nghị quyết, quyết định của huyện;

Có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần trách nhiệm cao; chủ động sáng tạo, xây dựng tác phong làm việc khoa học, có chương trình, kế hoạch phấn đấu đạt hiệu quả cao nhất trong thực hiện nhiệm vụ đươc giao. Chấp hành sự phân  công điều động của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Chấp hành tốt quy chế, quy định của cơ quan, chấp hành Kỷ luật lao động, đi báo cáo, về báo công. Có nếp sống văn minh, lành mạnh, trung thực, có tinh thần đoàn kết. thân ái, giúp đỡ lần nhau trong công tác và trong sinh hoạt.

Có ý thức tôn trọng nhân dân, thực hiện tốt quy chế văn minh công sở, hòa nhã, lịch sự với người đến liên hệ công tác tại cơ quan.công việc mà mình đảm nhận với Trưởng Phòng, Phó trưởng phòng.

Thực hiện nghiêm chế độ bảo mật, quản lý hồ sơ, con dấu theo đúng quy định. Cán bộ được phân công quản lý tài kiệu, hồ sơ cán bộ phải thưucj hiện nghiêm túc chế độ bảo mật hồ sơ tài liệu theo quy định. Không tự ý cho người không có trách nhiệm khai thác hồ sơ, tài liệu cán bộ. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác hồ sơ, tài liệu cán bộ phải được sự đồng ý của Trưởng phòng hoặc phó phòng (khi trưởng phòng đi vắng).

Thực hiện chế độ quản lý tài chính:

Lãnh đạo cơ quan va cán bộ công chức phải thực hiện nghiêm túc những quy định của Chính phủ về thực hành tiết kiệm trong quản lý và sử dụng nguồn ngân sách được giao. Kế toán cơ quan là người tham mưu giúp việc thủ trưởng cơ quan – chủ tài khoản trong công tác quản lý tài chính, tài sản cơ quan. Thường xuyên làm tốt việc lập dự toán, cân đối ngân sách và giám sát chi, thực hiện đúng luật ngân sách và pháp lệnh kế toán ( cập nhật chứng từ, vào sổ theo đúng quy định, thanh quyết toán kịp thời, chính xác…).

Thực hiện dân chủ công khai trong quản lý tài chính của cơ quan, báo cáo những nội dung cần công khai theo quy định của Pháp lệnh cán bộ công chức.

Chi công tác phí: Thực hiện chế độ khoán công tác phí đối với cán bộ trong cơ quan 100.000/đồng/người/tháng. Đối với cán bộ thường xuyên phải đi công tác theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng và sự phân công của Thủ trưởng cơ quan được thanh toán tiền công tác phí tối đa không quá 200.000đồng/người/tháng.

Thanh toán công lệnh: Cán bộ được lãnh đạo cử đi công tác trong huyện bằng phương tiện cá nhâ cự ly trên 15km gồm 8 xã ( Phúc lương, Minh tiến, Đức Lương, Quân Chu, Thị trấn Quân Chu, Cát Nê, An Khánh, Yên Lãng) có xác nhận của nơi đến công tác được hỗ trợ kinh phí 20.000đồng/lượt (cả đi và về).

  Ngoài ra đối với cán bộ được cử đi công tác, đi tập huấn ngoài huyện bằng phương tiện cá nhân được thanh toán theo giấy công lệnh đã được xác nhận của nơi đi và nơi đến, được thanh toán tiền thuê phòng nghỉ trong thời gian lưu trú theo quy định hiện hành.

Chế độ chi tiêu Hội Nghị: Thực hiện theo thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 của Bộ tài chính về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các Hội Nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

Chế độ giao dịch và tiếp khách: Khách đến giao dịch công tác tại cơ quan, cán bộ được phân công theo tững lĩnh vực công việc hướng dẫn khách đến giao dịch theo yêu cầu công việc. Trường hợp cần đặt cơm mời khách cán bộ báo cáo cho thủ trưởng cơ quan quyết định theo chế độ quy định.

Cán bộ, công chức không được tự ý giải quyết các công việc ngoài hoặc quá thẩm quyền được giao, thường xuyên báo cáo

Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, miễn nhiệm, kỷ luật, từ chức, thực hiện chế độ chính sách đối với Trưởng phòng, phó phòng do Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện quyết đinh theo quy định của Pháp Luật.

      Thực hiện các quy định, quy chế, các chuẩn mực có tốt và nghiêm minh đồng thời có sự chia sẻ trong công việc sẽ giúpm tổ chức hoàn thành mục tiêu một cách tốt nhất.

Thứ ba, Yếu tố không khí và phong cách quản lý của Phòng Nội Vụ.

 Trong phòng Nội Vụ Huyện Đại Từ mọi người làm việc như một gia đình, tất cả đều bình đẳng và tôn trọng nhau. Được tự do thể hiện mình trong công việc. Lãnh đạo giao nhiệm vụ, đôn đốc nhắc nhở các thành viên không tạo không khí căng thẳng mang tính ra lệnh ép buộc. Nhằm tạo không khí làm việc thoải mái, những khó khăn, khúc mắc nguyện vọng của cán bộ đều được xem xét và giải quyết một cách thỏa đáng nhất. Trong cơ quan không có sự to tiếng giữ lãnh đạo và các thành viên, sự hợp tác và thái độ làm việc vui vẻ luôn bao trùm trong cơ quan.

Phong cách quản lí trong cơ quan của lãnh đạo thể hiện phong cách quản lí dân chủ, mỗi cán bộ đều được tự do thể hiện sự đóng góp cũng như ý kiến của mình trong công việc. Trưởng phòng  luôn tạo điều kiện cho các cán bộ công chức được làm chủ công việc của mình, nên trong cơ quan không khí thoải mái chan hòa luôn tràn ngập.

Thư tư, yếu tố hữu hình:

 Về trang phục, giao tiếp và ứng xử:

Nam: quần tây, áo sơ mi và sơ vin nghiêm chỉnh khi đến cơ quan làm việc.

Nữ: mặc quần áo công sở khi đi làm

Trang phục của cán bộ, công chức, viên chức là trang phục chính thức được sử dụng trong những buổi lễ, cuộc họp trọng thể, các cuộc tiếp khách nước ngoài. Nam cán bộ, công chức, viên chức mặc trang phục : bộ comple, áo sơ mi, cravat. Nữ cán bộ, công chức, viên chức sử dụng lễ phục: áo dài truyền thống. Cán bộ, công chức, viên chức phải đeo thẻ khi thực hiện nhiệm vụ. Thẻ cán bộ, bộ comple nữ. Công chức, viên chức phải có tên cơ quan, ảnh, họ và tên, chức danh, số hiệu của cán bộ công chức, viên chức.

 Cán bộ, công chức, viên chức khi thi hành nhiệm vụ phải thực hiện các quy định về những việc phải làm và những việc không được làm theo quy định của pháp luật. Trong giao tiếp và ứng xử, cán bộ, công chức, viên chức phải có thái độ lịch sự, tôn trọng. Ngôn ngữ giao tiếp phải rõ ràng, mạch lạc không nói tục, nói tiếng lóng, quát nạt.

Trong giao tiếp và ứng xử với nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức phải nhã nhặn, lắng nghe ý kiến, giải thích, hướng dẫn rõ ràng, cụ thể về các quy định liên quan đến giải quyết công việc. Cán bộ, công chức, viên chức không được có thái độ hách dịch, nhũng nhiễu, gây khó khăn, phiền hà khi thực hiện nhiệm vụ. Trong giao tiếp và ứng xử với đồng nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức phải có thái độ trung thực, thân thiện, hợp tác. Khi giao tiếp qua điện thoại, cán bộ, công chức, viên chức phải xưng tên, cơ quan, đơn vị nơi công tác; trao đổi ngắn gọn, tập trung vào nội dung công việc không ngắt điện thoại đột ngột.

• Cơ quan làm việc có nề nếp, kỷ cương, hoàn thành nhiệm vụ.

Có nội quy, quy chế, chương trình, kế hoạch công tác cụ thể khoa hoc.

Hoàn thành tốt chức năng nhiệm vụ được giao, nâng cao đời sống vật chất tinh thần, tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao cho cán bộ, công chức và công nhân lao động.

Nội bộ đoàn kết thực hiện tốt quy chế dân chủ.

Cải cách hành chính, tiếp công dân và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ, chính sách, pháp luật của nhà nước, có mối quan hệ tốt với nhân dân địa phương và các đơn vị xung quanh.

• Đội ngũ cán bộ công chức, viên chức: Chấp hành tốt quy chế làm việc, kỉ luật lao động, có tác phong, phong cách làm việc khoa học, văn minh, lịch sự, thực hành tiết kiệm, không gây phiền hà, sách nhiễu, không tham ô, tham nhũng, không mắc tệ nạn xã hội, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.

  • Xây dựng cơ quan có cảnh quan, môi trường sạch đẹp.

Cơ quan đã có biển hiệu, các phòng ban có biển báo, bảng nội quy và lịch làm việc.

 Nơi làm việc và khuôn viên phải gọn gàng, xanh, sạch, đẹp.

  • Tổ chức tốt phong trào thi đua, tích cực tham gia các hoạt động xã hội.

            – Tổ chức thực hiện tốt quy chế dân chủ.

            – Cán bộ, công chức, công nhân lao động tham gia tốt các hoạt động xã hội.

  • Xây dựng tổ chức Đảng đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh, các tổ chức đoàn thể hoạt động tốt.

  • Mối quan hệ giữa các thành viên trong tổ chức luôn thể hiện sự tôn trọng, và quan tâm giúp đỡ nhau. Những người có kinh nghiệm làm việc lâu năm thì luôn hướng dẫn, chỉ bảo cho các nhân viên trẻ cách thức làm việc và những kĩ năng, kĩ xảo cần có. Các nhân viên trẻ thì tiếp thu ý kiến rất nhanh và áp dụng làm việc rất tốt. Có thể thấy bầu không khí làm việc tại phòng rất thoải mái và vui vẻ. Ai cũng rất nhiệt tình, và cố gắng hoàn thành tốt mọi chỉ tiêu được giao. Với sự hướng dẫn và chỉ đạo tận tình của những người lãnh đạo tạo nên một không khí cởi mở và vô cùng thân thiện trong cơ quan. Đội ngũ lãnh đạo và các nhân viên Phòng có phẩm chất và năng lực tốt, bãn lĩnh chính trị vững vàng, trình độ chuyên môn cao, được đào tạo chính quy, nhiệt tình trong công việc và dù mỗi người nhận một nhiệm vụ riêng nhưng nhân viên Phòng luôn hỗ trợ nhau trong công việc, luôn ý thức xây dựng tinh thần đoàn kết. Chính sự đoàn kết, một lòng ấy đã đưa Phòng từng bước gặt hái được những thành công và không ngừng vươn tới những tầm cao mới. Tuy nhiên, để thực hiện được điều đó không hề đơn giản, và quan trọng là mỗi thành viên trong Phòng luôn phải tự ý thức được vai trò, trách nhiệm của mình trong công cuộc xây dựng nền văn hóa chung đó. Từ người lãnh đạo của Phòng. Trưởng phòng không chỉ là người lãnh đạo, chỉ huy mà còn là người bạn luôn biết lắng nghe, chia sẻ mọi khó khăn với nhân viên trong Phòng mình. Bác luôn cố gắng tạo cho nhân viên được làm việc trong môi trường tốt, có thể phát huy được khả năng, năng lực của bản thân, từ đó thực hiện thành công mục tiêu phát triển của tổ chức. Đằng sau sự nghiêm túc thể hiện trong công việc, Bác luôn quan tâm tới đời sống của anh em, gần gũi và cảm thông sâu sắc với họ. Đối với đội ngũ nhân viên trong Phòng, họ luôn ý thức vị trí và tầm quan trọng của mình, mang tinh thần tự giác, ý thức trách nhiệm cao trong công việc. Không ngừng nỗ lực, cố gắng, tự trau dồi, tích luỹ kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm làm việc của bản thân. Trong khi làm việc nếu có điều gì khúc mắc, mọi người lại ngồi lại bên bàn họp, tổ chức cuộc họp nhanh trong mấy phút để thẳng thắn đưa ra vấn đề để cùng trao đổi và tìm cách tháo gỡ. Sau khi đã giải quyết được vấn đề bản thân mỗi người mới thấy thực sự thoải mái, có thể tìm thấy được niềm vui, cảm thấy yêu thích và gắn bó lâu dài với công việc của mình hơn.

7. Môi trường làm việc.

Môi trường làm việc là một trong những yếu tố quan trọng của tổ chức. Nếu tổ chức có môi trường làm việc phù hợp thoải mái sẽ làm cho nhân viên làm việc có hiệu quả và hoàn thành công việc một cách tốt nhất.

 Môi trường làm việc thân thiện, giúp giảm bớt những áp lực mà công việc mang lại. Lắng nghe, thông hiểu, tin tưởng sẽ tạo ra sự gắn kết giữa lãnh đạo với nhân viên, đồng nghiệp với đồng nghiệp.

7.1 Môi trường Nội Bộ làm việc của Phòng Nội vụ huyện Đại Từ (Môi trường này Phòng có thể thay đổi nếu như khả năng hoàn thành tốt nhiệm vụ không cao) thể hiện:

 Cán bô, công chức trong phòng đáp ứng tương đối hoàn thiện số lượng công việc được giao, đáp ứng mục tiêu đạt ra của Phòng, có sự phân công cán bộ hợp lý nhằm khai thác tối đa nguồn lực của đơn vị

Cán bộ công chức của phòng thực hiện theo đúng quy định của cơ quan về giờ làm việc, ngày nghỉ.

          Mùa hè:      sáng: 7h đến 11h30’; chiều : 14h00’ đến 17h30’

          Mùa đông:  sáng: 7h30’ đến 12h; chiều: 13h30’ đến 17h00’

Đối với những người có người thân bị ốm nằm viện hoặc những người đang nuôi con nhỏ thì được phép đi muộn và về sớm hơn những người khác trong phòng không quá 30 phút.

Điều kiện làm việc: Phòng được trang bị đầy đủ phương tiện cần thiết phục vụ cho công việc của cán bộ và công chức của phòng như: Phòng có máy vi tính, quạt trần, máy in …. Mỗi cán bộ công chức dều có một máy vi tính tính, trong phòng có 7 máy vi tính và 7 máy in ( trong đó có một máy in A3) thuận lợi cho các cán bộ thực hiện và giải quyêt công việc.

Chính sách đãi ngộ, khen thưởng: Phòng luôn tổ chức khen thưởng, biểu dương đối với những nhân viên đạt thành tích xuất sắc trong công việc. Hàng năm Phòng tổ chức họp chọn cử 01 người đi thăm quan học tập theo công đoàn cơ sở khối Ủy ban nhân dân huyện sau 1 năm nỗ lực làm việc.

Khả năng tài chính – Phòng Nội Vụ Huyện Đại Từ có tài khoản riêng, việc phân bổ và sử dụng tài chính rất phù hợp với tình hình thực tế, không có xu hướng lãng phí, luôn nêu cao tính thực hành, tiết kiệm; Các chi phí luôn có sự thống nhất giữa các thành viên trong phòng, luôn nằm trong những giới hạn cho phép. Phòng có mối quan hệ mật thiết với các bên hữu quan như Ngân hàng Nông nghiệp phát triển nông thôn, các Ngân hàng trực thuộc huyện Đại Từ và cơ quan thuế.

Phòng cũng đã xác định mục tiêu đúng đắn cho năm 2013 phát triển, trong tổ chức bộ máy có sự Ủy quyền từ Trưởng phòng cho các Phó trưởng phòng một cách hiệu quả. Việc kiểm tra các chuyên viên trong phòng làm việc được tiến hành thường xuyên và nghiêm túc, đặc biệt có kiểm tra đột xuất.

Nội bộ phòng các nhân viên làm việc trong không khí thoải mái, có sự trao đổi hài hòa giữa cấp trên với cấp dưới, không căng thẳng, các thành viên trong phòng luôn có sự chia sẻ, giúp đỡ nhau trong công việc. Luôn làm việc vơi tinh thần trách nhiệm cao, đồng thời có tính kỷ luật tốt, có sự gắn kết với Phòng và ai ai cũng mong muốn có cơ hội thăng tiến nghề nghiệp. Các chuyên viên dám đưa ra các sáng kiến với lãnh đạo mình và dám chấp nhận các rủi ro nếu có.

7.2 Môi trường bên ngoài (Vĩ mô) ảnh hưởng đến hoạt động của Phòng Nội Vụ huyện Đại Từ là:

Yếu tố kinh tế như lãi suất, chính sách tiền tệ, mức độ lạm phát và thất nghiệp. Các yếu tố chủ yếu của hệ thống kinh tế có ảnh hưởng lớn đến các hoạt động của tổ chức nói chung gồm:

– Sự tăng trưởng và phát triển củ kinh tế: Yếu tố này được phản ánh qua các chỉ tiêu GDP/GDP/GNY, năng suất lao động xã hội.

– Lãi suất

– Chính sách tài chính tiền tệ

– Mức độ lạm phát và thất nghiệp

Các yếu tố môi trường kinh tế ảnh hưởng đến mọi tổ chức, kể cả các tổ chức phi lợi nhuận. Tuy nhiên, mức độ và tính chất ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế đến mỗi tổ chức là khác nhau

 Yếu tố Môi trường chính trị – pháp luật

  Môi trường này bao gồm các hệ thống quan điểm, đường lối chính sách, hệ thống pháp luật các diễn biến chính trị của một quốc gia và cả khu vực và quốc tế. Môi trường chính trị – pháp luật gắn chặt với môi trường kinh tế, vì mối quan hệ giữa hai môi trường này là quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng và cùng ảnh hưởng đến hoạt động của mọi tổ chức.

– Những sự kiện chính trị thay đổi, sự thay đổi của hệ thống pháp luật có thể đưa đến những cơ hội rủi ro cho các tổ chức cùng môi trường vĩ mô.

– Các nhà quản lý giỏi là những người phải nhạy cảm với sự thay đổi về chính trị, am hiểu về pháp luật. Bởi vì dự đoán đúng những biến đổi về chính trị, am hiểu về pháp luật là cơ sở để nhà quản lí hoạch định mục tiêu, chiến lược phát triển của tổ chức.

Các yếu tố môi trường văn hóa-xã hội gồm:

– Các giá trị truyền thống của một dân tộc, một quốc gia, một cộng đồng

– Những quan điểm về đạo đức chuẩn mực của con người trong xã hội

– Những quan điểm về thẩm mĩ, lối sống nghề nghiệp

– Trình độ học vấn, nhận thức của mọi người trong xã hội

– Các phong tục tập quán truyền thống

– Tôn giáo, tín ngưỡng

– Tổng dân số, cơ cấu dân số, xu hướng biến động dân số

Những yếu tố trên ảnh hưởng đến nhu cầu, lượng cầu, thị hiếu thói quen của người dân…Do đó, có thể mọi tổ chức đều chịu sự ảnh hưởng của các yếu tố trong môi trường văn hóa -xã hội.

Môi trường tự nhiên bao gồm các yếu tố:

– Vị trí địa lí

–  Điều kiện tự nhiên: Khí hậu, đất đai tài nguyên….

Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng năng suất của một số nghành nghề nhất định như: Nông, lâm nghiệp, khai khoáng , du lịch, vận tải.

Môi trường tự nhiên có thể mang đến cho các tổ chức những thuận lợi cúng như những khó khăn nhất định. Các tổ chức cần am hiểu về môi trường tự nhiên để có kế hoạch khai thác, sử dụng hiệu quả các thuận lợi và chủ động tìm các giải pháp để khắc phục các khó khăn về tự nhiên. Mặt khác, các tổ chức cũng phải có trách nhiệm trong bảo vệ môi trường, tránh làm ô nhiễm môi trường, hủy hoại môi trường.

Tất cả các yếu tô môi trường Vĩ mô trên đều không thay đổi được cho phù hợp thời các mục tiêu, nhiệm vụ của Phòng. Vì vậy ta không thể lường trước được các yếu tố này mà phải điều chỉnh các chính sách phát triển, đào tạo cho thích hợp với các yếu tố đó.

Trong tất cả các yếu tố cấu thành môi trường làm việc thì không khí làm việc có tác động mạnh nhất đến kết quả hoạt động của tổ chức. Nếu nhân viên được làm việc trong bầu không khí thoải mái thì hiệu quả công việc sẽ cao hơn. Nhiều cơ quan nhân viên lần lượt xin thôi việc không phải vì do chế độ đãi ngộ của tổ chức đó mà do nhân viên không được thoải mái sáng tạo, họ phải làm việc theo một khuôn mẫu cứng nhắc. Khi làm việc trong một môi trường thân thiện, thoải mái sẽ làm cho nhân viên có hứng thú làm việc khi đó hiệu quả công việc sẽ được nâng cao.

CHƯƠNG III. BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC MỘT SỐ VỊ TRÍ VÀ NÊU KHUYẾN NGHỊ

   1. Bảng mô tả công việc của 3 – 4 vị trí của phòng Nội Vụ.

STT

Tiêu chí

Nội dung

1.

Chức danh

Trưởng phòng – Nguyễn Mạnh Hoạt

2

Nhiệm vụ

– Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dan huyện. Chịu trách nhiệm trước Sở nội vụ về các mặt công tác chuyên môn và trước pháp luật về thực hiện chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ được giao và toàn bộ hoạt động của phòng- Điều hành chung công việc công việc của phòng và là chủ tài khoản của cơ quan. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân  và nhà nước về mọi hoạt động của phòng.- Ký các văn bản trong phạm vi quyền hạn của Trưởng phòng và được ủy quyền cho Phó trưởng phòng ký một số giấy tờ văn bản thuộc phạm vi phụ trách.- Tổ chức, triển khai và chủ trì các cuộc họp của phòng theo định kỳ và đột xuất.

– Xây dựng nội quy, quy chế, phương án làm việc và các biện pháp tổ chức thực hiện mọi công việc của cơ quan.

– Trực tiếp tham mưu với cán bộ phụ trách mảng công chức, cán bộ xã thị trấn để triển khai kế hoạch thi tuyển công chức các cấp trên địa bàn huyện.

2.

Các công việc cần làm

– Phân công công việc và kiểm tra, đánh giá mức độ hoàn thành công việc của nhân viên trong phòng.- Ký các văn bản đã được duyệt từ các chuyên viên gửi tới.- Tham gia tiếp, gặp gỡ công dân.- Lập kế hoạch làm việc cho phòng trong tuần, tháng, quý…

– Tổ chức các cuộc họp định kỳ hàng tuần, hàng tháng, cuộc họp định kỳ, đột xuất…

– Giao việc cho các chuyên viên trong phòng.

– Tham gia  họp. tham mưu với lãnh đạo, với Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.,

–  Trực tiếp đến các xã, thị trấn quan sát tình hình (đi cơ sở).

3.

Quyền quyết định

– Quyền quyết định lớn nhất trong phòng.- Có quyền quyết định trực tiếp đối với các công việc thuộc phạm vi, thẩm quyền của phòng.- Quyền cho lao động hợp đồng.- Quyền quyết định cho chuyên viên nghỉ việc.

– Quyền khen thưởng, kỷ luật cán bộ trong phòng

4.

Chế độ báo cáo

– Báo cáo trực tiếp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.

5.

Chỉ số thành công

80% – 90% công việc.

6.

Các kỹ năng cần có của vị trí công tác.

– Kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng trong việc lập kế hoạch, ra quyết định.- Sử dụng thành thạo kỹ năng soạn thảo văn bản, công tác văn thư lưu trữ, biên tập soạn thảo văn bản.- Kỹ năng sử dụng các thiết bị văn phòng như may in, máy fax, photo…- Sử dụng thành thạo tin học văn phòng như Word, Excell, Powerpoint.

– Kỹ năng giao tiếp.

– Kỹ năng nói tiếng nước ngoài ( tiếng Anh).

– Sử dụng thành thạo kỹ năng soạn thảo văn bản.

Kết quả thực hiện

80% – 90%

2. Bảng mô tả công việc của phó phòng 01 – Nguyễn Đức Tuấn.

STT

Tiêu chí

Nội dung công việc

1.

Chức danh

Phó trưởng phòng

2.

Nhiệm vụ

– Tham mưu cho trưởng phòng giải quyết các công việc liên quan.- Chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước Pháp Luật về nhiệm vụ được phân công.- Điều hành các hoạt động của Phòng khi trưởng Phòng vắng mặt.- Là quản lý cấp trên trực tiếp của cán bộ Phụ trách mảng các bộ, công chức xã, thị trấn, chính quyền cơ sở, địa giới hành chính, giải quyết các chế độ bảo hiểm, chế độ chính sách.

– Giúp uỷ ban nhân dân huyện và các cơ quan có thẩm quyền tổ chức thực hiện việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân theo phân công của Ủy ban nhân dân huyện và Ủy  ban nhân dân cấp tỉnh;

– Giúp Ủy ban nhân dân huyện trong việc hướng dẫn, kiểm tra tổng hợp báo cáo việc thực hiện pháp luật về dân chủ cơ sở đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, xã, thị trấn trên địa bàn huyện.

3.

Các công việc cần làm

– Cùng với Phó phòng Phan Tuấn điều hành hoạt động của cơ quan khi trưởng phòng vắng mặt.- Ký các văn bản thuộc phạm vi, thẩm quyền.- Tham gia các cuộc họp để tham mưu với lãnh đạo cấp trên, với Chủ tịch huyện về vấn đề phụ trách.- Trực tiếp đi đến các Xã ( đi cơ sở) để quan sát tình hình.

– Giao việc cho cán bộ phụ trách Thực hiện các thủ tục để Chủ tịch huyện phê chuẩn các chức danh lãnh đạo cấp xã;

–  Giao việc cho cán bộ địa giới hành chính xây dựng đề án thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính trên địa bàn để  Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi trình các cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; kiểm tra hồ sơ, mốc, chỉ giới, bản đồ địa giới hành chính của huyện;

4.

Quyền quyết định

– Quyền quyết định trực tiếp với mảng các bộ, công chức xã, thị trấn, chính quyền địa phương, địa giới hành chính.- Quyền quyết định với các công việc trong phòng khi trưởng phòng vắng mặt.

5.

Chế độ báo cáo

Báo cáo trực tiếp với Trưởng phòng.

6.

Chỉ số thành công

80%-90%

7.

Các kỹ năng cần có

– Kỹ năng lãnh đạo, ra quyết định.- Kỹ năng làm việc độc lâp.- Thành thạo các kỹ thuật trên word, Excell…- Kỹ năng giao tiếp…

7.

Kết quả thực hiện

80% – 90%

3. Bảng mô tả công việc của phó trưởng phòng 02 – Phan Tuấn.

STT

Tiêu chí

Nội dung công việc

1.

Chức danh

Phó trưởng phòng Nội vụ

2.

Nhiệm vụ

– Giúp Ủy ban nhân dân huyện triển khai, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn cùng cấp và UBND cấp xã thực hiện công tác cải cách hành chính ở địa phương- Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện về chủ trương, biện pháp đẩy mạnh cải cách hành chính trên địa bàn huyện;- Tổng hợp công tác Cải cách hành chính ở địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân tỉnh-  Ban hành kế hoạch kiểm tra công tác Cải cách hành chính đối với các cơ quan, đơn vị, xã, thị trấn.

3.

Các công việc cần làm

– Giao việc cho các chuyên viên thuộc phạm vi quản lý của mình.- Cùng với Phó phòng Nguyễn Đức Tuấn quản lý phòng làm việc có hiệu quả khi Trưởng phòng đi công tác.- Xây dựng kế hoạch cải cách hành chính, kiểm tra cải cách hành chính, báo cáo công tác cải cách hành chính, đào tạo bồi dưỡng.- Xây dựng kế hoạch bổ sung thực hiện đề án đẩy mạnh công tác cải cách hành chính để nâng cao hiệu lực hiệu quả quản lý nhà nước.

– Làm Báo cáo công tác dân vận chính quyền cơ sở, Báo cáo số liệu cho UBND tỉnh về thực hiện cải cách hành chính, cơ chế 1 của 1 cửa liên thông tại UBND huyện.

– Làm các văn bản gửi tới các cơ quan đơn vị thuộc huyện thuộc lĩnh vực Cải cách hành chính, văn thư – lưu trữ.

Ví dụ: Làm công văn về việc chấn chỉnh việc nhấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao ý thức trách nhiệm trong thi hành công vụ của cán bộ, công chức, viên chức.

– Làm báo cáo hàng tháng, quý, năm về công tác Cải cách hành chính, Văn thư – lưu trữ., gửi cấp trên.

– Trực tiếp đến các đơn vị xem xét tình hình Cải cách hành chính, kiểm tra công tác văn thư – lưu trữ (đi cơ sơ).

– Ký các văn bản thuộc thẩm quyền.

– Tham gia các cuộc họp với Chủ tịch huyện và các lãnh đạo khác tham mưu về công việc.

4.

Quyền quyết định

– Quyền quyết định đối với cấp dưới;- Quyền cử cán bộ đi tập huấn các nghiệp vụ chuyên môn;- Quyền ký các văn bản;- Quyền quyết định đối với các công việc thuộc thẩm quyền của Trưởng phòng khi được sự cho phép của Trưởng phòng;

5.

Chế độ báo cáo

Báo cáo trực tiếp với Trưởng phòng

6.

Chỉ số thành công

80% – 90%

7.

Kỹ năng cần có

– Có năng lực tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước về phát triển ngành lĩnh vực được giao.- Có năng lực quản lý, điều hành một số hoạt động của phòng theo nhiệm vụ được Trưởng phòng phân công.- Kỹ năng lãnh đạo, ra quyết định.- Kỹ năng làm việc độc lâp.

– Thành thạo các kỹ thuật trên word, Excell…

– Kỹ năng giao tiếp…

8.

Kết quả thực hiện

80% -90%

4.   Bảng mô tả công việc của chuyên viên Nịnh Hương Lan.

STT

Tiêu chí

Nội dung công việc

1.

Chức danh

Chuyên viên

2.

Nhiệm vụ

– Tham mưu cho lãnh đạo về công tác Thanh niên, Hội, việc bồi dưỡng, đào tạo và thực hiện công tác quản lý nhà nước vê Tôn giáo như:- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện điều lệ đối với Hội, tố chức phi chính Phủ trong tỉnh.- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp trình Ủy ban nhân dân tỉnh , Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hỗ trợ định xuất và các chế độ , chính sách khác đối với tổ chức hội theo quy định của Pháp luật.- Giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện quản lý nhà nước hoạt động của hội và tổ chức phi chính phủ trên địa bàn.

3.

Các công việc cần làm

– Soạn thảo các văn bản về việc :+ Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên được giao.+ Trình ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử lý theo thẩm quyền đối với các Hội, tổ chức phi chính phủ vi phạm các điều lệ, quy định đối với hội, tổ chức phi chính phủ;- Trình Ủy ban nhân dân huyện ban hành quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch dài hạn năm năm, hằng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác thanh niên được giao;

– Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chính sách, chương trình phát triển thanh niên và công tác thanh niên;

– Đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác thanh niên;Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong việc thực hiện chính sách, pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên;

– Quản lý hoạt động hợp tác quốc tế về công tác thanh niên.

– Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện điều lệ đối với Hội, tố chức phi chính Phủ trong tỉnh. Trình ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử lý theo thẩm quyền đối với các Hội, tổ chức phi chính phủ vi phạm các điều lệ, quy định đối với hội, tổ chức phi chính phủ;

– Xây dựng các báo cáo theo tháng, theo quý gửi cho UBND tỉnh về các lĩnh vực được giao;

– Tổng hợp dánh sách các cán bộ được cử đi học nhằm nâng cao nghiệp vụ về các lĩnh vực rồi gửi UBND tỉnh…

– Làm báo cáo đánh giá tình hình, nêu phương hướng, hạn chế, biện pháp hàng tháng, quý, năm về lĩnh vực phụ trách.

4.

Quyền quyết định

– Quyền quyết định trong phạm vi, thẩm quyền mà mảng mình phụ trách.- Quyền quyết định đối với công dân có hồ sơ mang đến làm chế độ như Thanh niên xung phong, trường hợp thiếu giấy tờ có quyền quyết định cho công dân về tìm lại, hoặc xem xét nhận hồ sơ.- Quyền ký cho các giấy tờ liên quan đến lĩnh vực phụ trách…

4.

Chế độ báo cáo

– Báo cáo trực tiếp Trưởng phòng; Khi Trưởng phòng đi công tác thì báo cáo trực tiếp cho phó phòng.- Làm các báo cáo bằng văn bản về lĩnh vực phụ trách gửi Sở Nội Vụ tỉnh.

5.

Chỉ số thành công

80% – 90%

6.

Kỹ năng cần có

– Kỹ năng trong việc lập kế hoạch, ra quyết định.- Kỹ năng giao tiếp, đàm thoại.- Sử dụng thành thạo kỹ năng soạn thảo văn bản, công tác văn thư lưu trữ, biên tập soạn thảo văn bản.- Kỹ năng sử dụng các thiết bị văn phòng như may in, máy fax, photo…

– Sử dụng thành thạo tin học văn phòng như Word, Excell, Powerpoint.

– Kỹ năng nói tiếng nước ngoài ( tiếng Anh).

7.

Kết quả thực hiện được

80% – 90%

5. Bảng mô tả công việc của vị trí là một sinh viên thực tập.

STT

Tiêu chí

Nội dung công việc

1.

Chức danh

Sinh viên thực tế

2.

Nhiệm vụ

– Hoàn thành tốt những công việc mà các cán bộ trong phòng giao cho.- Tìm hiểu văn hóa, môi trường làm việc của cơ quan để hoàn thành tốt bài báo cáo.

3.

Các công việc cần làm

– Quyét dọn phòng ban, rủa ấm chén, pha trà.- Photo, In ấn, xin dấu vào tài liệu giúp các chuyên viên trong phòng.- Đến phòng văn thư – lưu trữ nhận công văn đến, đồng thời gửi các văn bản nhờ văn thư đi trình lãnh đạo ký.- Viết bì thư gửi các phòng, ban, ủy ban nhân dân xã, thị trấn, Sở Nội Vụ…

– Vào sổ công văn đến, công văn đi cho phòng, và sổ của Đảng Ủy.

– Tóm tắt một số vụ việc của các đơn vị cấp xã gửi lên phòng đề nghị xét khen thưởng giúp chuyên viên phụ trách mảng Thi Đua – Khen Thưởng.

– Đối chiếu thông tin về quản lý cán bộ, công chức, ciên chức nhà nước giúp chuyên viên phụ trách mảng cán bộ, công chức, viên chức nhà nước hoàn thành tốt và nhanh chóng công việc.

– Cùng vơi chuyên viên phụ trách mảng cán bộ, công chức cấp xã, thị trấn thông báo kế hoạch thi tuyển công chức cấp xã đến các phòng, ban, các đơn vị…

– Làm công việc lưu trữ hồ sơ, biên tập, phân loại các loại văn bản cho Trưởng phòng.

– Làm công tác soạn thảo văn bản.Viết danh sách Đảng viên thuộc các chi bộ của Khối ủy ban vào sổ khai lý lịch Đảng viên.

– Trực điện thoại của phòng.

4.

Quyền quyết định

Có quyền quyết định sau khi được sự cho phép, đồng ý của lãnh đạo phòng cũng như chuyên viên trong đơn vị.

5.

Chế độ báo cáo

– Báo cáo trực tiếp bằng lời nói với Trưởng phòng, phó phòng và các chuyên viên trong phòng.- Báo cáo thông qua văn bản.

6.

Chỉ số thành công

Đạt được 80% – 90% công việc được giao.

7.

Kỹ năng cần có

– Kỹ năng giao tiếp.- Kỹ năng tổng hợp, phân tích vến đề.- Kỹ năng soạn thảo văn bản, thành thạo những kỹ năng cơ bản trong Word, Excell…- Biết sử dụng các công cụ hỗ trợ quá trình làm việc như máy in, máy fax, photo…

– Khả năng biết và hiểu ngoại ngữ ( tiếng Anh)

8.

Kết quả đạt được

Trong quá trình làm việc tôi đạt khoảng 80 – 90% công việc được giao.

KHUYẾN NGHỊ.

Trong thời gian thực tế (từ 01/7/2011   đến 30/07/2011) tại Phòng Nội Vụ Huyện Đại Từ tôi đã học hỏi được rất nhiều điều, do thời gian thực tế còn có hạn nên tôi chưa thực sự tìm hiểu được nhiều về hiện trạng của cơ quan. Tuy nhiên, tôi nhận thấy Phòng đã đạt những thành tựu sau:

Cán bộ, công chức, viên chức có tư tưởng vững vàng, an tâm công tác, đạo đức, lối sống trong sạch lành mạnh; chấp hành nghiêm đường lối chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước. Nội bộ luôn đoàn kết tốt, trên dưới một lòng, quyết tâm xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện, phát triển vững chắc, an toàn, hiệu quả.

CBCC được đều chấp hành tốt mọi sự phân công và phát huy hết năng lực của mình, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.

         Bên cạnh những mặt đã được vẫn còn nhiều tồn tại.

 Và sau đây là một số Khuyến nghị:

Trong công việc Phòng Nội Vụ huyện cần có sự thống nhất, tham mưu nhanh chóng, chính xác các vấn đề rồi mới ban hành gửi các đơn vị; Tránh ttrường hợp như việc ban hành kế hoạch, thông báo Thi tuyển công chức cấp Xã ngày 18/7/2013 vừa qua; Quá trình ban hành đã gửi đến các đơn vị 2 lần rồi lại cử cán bộ đi xin về; Như vậy sẽ làm hao tốn kinh phí, thời gian, công sức của các cán bộ của cơ quan, đồng thời ảnh hưởng lớn đến Uy tín, niềm tin mà lãnh đạo và các đơn vị dành cho phòng Nội Vụ. Cần chấn chỉnh phong cách, lề lối làm việc;

Ngoài ra Cần cải cách về phương thức, lề lối làm việc: Bởi phương thức, lề lối làm việc còn thủ công, lạc hậu chưa đáp ứng yêu cầu chuyên nghiệp, hiện đại.

Lãnh đạo Phòng phải quan tâm hơn nữa tới công tác tuyển dụng, bố trí, quy hoạch, bổ nhiệm, điều động cán bộ luôn nguyên tắc tập trung, dân chủ, minh bạch, đúng quy định pháp luật và các văn bản hướng dẫn của ngành.

Cần thay đổi các chính sách đào tạo dựa trên nhu cầu học tập của các cán bộ, công chức nhằm tạo ra những kết quả tích cực trong công tác đào tạo, có như vậy thì nguồn ngân sách nhà nước mới được sử dụng một cách hiệu quả nhất

Tích cực chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ, công chức, tạo điều kiện an tâm công tác, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Việc sử dụng kinh phí phải đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, đảm bảo nguồn thu nhập tăng thêm cho cán bộ công chức.

          Trang bị thêm các trang thiết bị, cơ sở vật chất  khoa học hiện đại phục vụ tốt cho công việc của Phòng như: Phần mềm tra cứu tin, phần mềm tra cứu các văn bản quy phạm pháp luật, máy hút bụi, máy hủy tài liệu…

C. PHẦN KẾT LUẬN.

Trong thời gian thực tế tại cơ quan với các nội dung được giao, nội dung quản lý trong tổ chức được đề cập đến là chủ yếu. Cá nhân tôi đã được trải nghiệm và được làm việc trong môi trường thực tế của công việc, giúp tôi trưởng thành hơn trong suy nghĩ. Trong quá trình đó tôi hiểu được công việc quản lí là rất khó khăn và phức tạp đòi hỏi nhiều kĩ năng đặc biệt là nghệ thuật quản lý.

Qua nghiên cứu về phòng Nội Vụ huyện Đại Từ – cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương, đã giúp tôi hiểu thêm về cơ cấu tổ chức các thành phần trong cơ cấu tổ chức của phòng. Học hỏi thêm được nhiều kinh nghiệm thực tế giúp ích cho bản thân sau này đồng thời vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tế. Giúp cá nhân tôi tự tin hơn khi lựa chọn nghành học và thực tế công tác sau này.

  Cuối cùng người viết xin được gửi lời cảm ơn đến toàn thể thầy cô giáo bộ môn đã tổ chức đợt thực tế lần hai cho sinh viên khoa học quản lí K8 và lời cảm ơn tới toàn thể các cán bộ, công chức và lãnh đạo của phòng Nội Vụ huyện Đại Từ – tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành chuyến thực tế lần này.

Tác giả: Nguyễn Thị Mai

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s