Báo cáo thực tế – Sở LĐTB&XH Thái Nguyên

PHẦN MỞ ĐẦU

Thực tế chuyên môn là một trong những nội dung học tập không thể thiếu đối với bất kỳ một chuyên ngành học nào trong đó có ngành Khoa học quản lý trường Đại học Khoa học – Đại học Thái Nguyên. Quá trình đi thực tế chuyên môn chính là môi trường thuận lợi để các nhà quản lý tương lai thâm nhập, tìm hiểu thực tiễn quản lý tại các đơn vị, tổ chức cụ thể. Một mặt, có thể đem kiến thức tích lũy trên giảng đường soi xét, vận dụng vào thực tiễn quản lý của tổ chức cụ thể cũng như tích lũy thêm kinh nghiệm, thuận lợi hơn trong quá trình làm việc sau này của sinh viên sau khi tốt nghiệp.

Đối với Lớp Khoa học Quản lý K8, thực tế chuyên môn 2 là một nội dung học tập hợp lý và hữu ích được quy định trong kế hoạch đào tạo của nhà trường trong đó có sự khác biệt với thực tế chuyên môn 1. Thực tế chuyên môn 1 lớp KHQL được tổ chức phù hợp với hoàn cảnh sinh viên lớp KHQL K8 đang trong quá trình làm quen với môi trường đại học, với chuyên ngành mình theo học. Do đó, nhà trường và lãnh đạo Khoa, bộ môn đã sắp xếp tổ chức thành một chuyến đi thực tế có sự phân chia theo từng nhóm nhỏ với từng nội dung thực tế cụ thể và chịu sự quản lý chặt chẽ của giảng viên hướng dẫn. Thực tế chuyên môn 1 là tiền đề cho thực tế chuyên môn 2. Mỗi sinh viên đã thích nghi với môi trường học tập và các nội dung học tập thực tế, do đó, việc cho phép sinh viên tự liên hệ và đi thực tế tại các cơ quan, tổ chức tại địa phương có sự quản lý từ xa của các thầy cô giáo chính là tạo môi trường thuận lợi để sinh viên độc lập, chủ động hơn trong học tập, sâu sát hơn thực tế công việc mà sinh viên sẽ thực hiện sau khi tốt nghiệp. Đồng thời, tạo đà thuận lợi cho quá trình thực tập tốt nghiệp của sinh viên năm cuối.

Xác định đây là một nội dung học tập cần thiết và hữu ích nên cá nhân tôi đã xem xét và lựa chọn Sở Lao động Thương binh và Xã hội Thái Nguyên là cơ quan thực tế chuyên môn trong khoảng thời gian từ 1/7 – 2/8/2013.

PHẦN NỘI DUNG

Chương 1: HIỆN TRẠNG SỞ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH XÃ HỘI THÁI NGUYÊN

1.1.         Khái quát về Sở LĐTB&XH tỉnh Thái Nguyên

1.1.1    Khái quát chung về Sở LĐTB&XH

– Tên đầy đủ: Sở LĐTB&XH tỉnh Thái Nguyên

– Địa chỉ: Số 2A, đường Phủ Liễn, phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

– Điện thoại: 0280 3 854 911

– Fax: 0280 3 759 391

– Email: soldtbxh@thainguyen.gov.vn

CAM01211 (1)

Trụ sở Sở LĐTB&XH Thái Nguyên

1.1.1    Quá trình hình thành và phát triển ngành LĐTB&XH tỉnh Thái Nguyên và Sở LĐTB&XH  tỉnh Thái Nguyên

Ngày 28/8/1945, trong tuyên cáo về việc thành lập Chính phủ nước Việt Nam dân cộng hòa, Bộ Lao động được thành lập do ông Lê Văn Hiến làm bộ trưởng.

Ngày 16/12/1987, theo quyết định số 782/HĐNN – Bộ Lao động – TBXH được thành lập trên cơ sở hợp nhất hai bộ: Bộ Lao động và Bộ Thương binh và xã hội. Ở cấp tỉnh, trong đó có tỉnh Thái Nguyên, thành lập Sở Lao động – Thương binh và xã hội.

Ngày 10/11/2008, UBND tỉnh ra Quyết định số 2793/QĐ-UBND tổ chức lại bộ máy Sở Lao động – TBXH tỉnh Thái Nguyên gồm có  9 phòng ban và 9 đơn vị trực thuộc. Đến nay, con số các đơn vị trực thuộc đã tăng lên thành 11 đơn vị.

Trải qua 68 năm hình thành và phát triển được sự quan tâm của Bộ Lao động – TBXH, Tỉnh ủy, HĐND, UBND Tỉnh với sự cố gắng của Lãnh đạo Sở qua các thời kỳ cùng toàn thể đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, ngành Lao động – TBXH Thái Nguyên nói chung và Sở Lao động – Thương binh và xã hội Thái Nguyên nói riêng đã đạt được nhiều thành tích và được Nhà nước, Chính phủ, Bộ và UBND tỉnh tặng thưởng nhiều danh hiệu cao quý như 2 Huân chương độc lập hạng Ba, 1 huân chương lao động hạng nhất, 3 huân chương lao động hạng nhì và nhiều cờ thi đua xuất sắc và bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.

Với sự cố gắng và những thành tích đã đạt được, Sở Lao động – Thương binh và xã hội tỉnh Thái Nguyên đã góp phần thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội của cả nước nói chung và trên địa bàn tỉnh nói riêng.

1.1.3. Vị trí và chức năng của Sở LĐTB&XH Thái Nguyên

– Sở LĐTB&XH có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh; thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: việc làm; dạy nghề; lao động; tiền lương; tiền công; bảo hiểm xã hội (bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp); an toàn lao động; người có công; bảo trợ xã hội;

bảo vệ và chăm sóc trẻ em; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội (gọi chung là lĩnh vực lao động, người có công và xã hội); về các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Sở và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.

– Sở Lao động – Thương binh và xã hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý tổ chức, biên chế và hoạt động của UBND tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Lao động – thương binh và xã hội.

1.1.4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Lao động – Thương binh và xã hội tỉnh Thái Nguyên

– Trình UBND  tỉnh:

  •  Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm; các chương trình, đề án, dự án, cải cách hành chính thuộc phạm vi quản lý của Sở;
  • Dự  thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục trực thuộc Sở;
  •  Dự  thảo văn bản quy định cụ thể về tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở; Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Lao động- Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp Huyện) theo quy định của pháp luật.

Trình Chủ tịch UBND  tỉnh:

  • Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội;
  • Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhận, giải thể các đơn vị thuộc  Sở theo quy định của Pháp luật.

– Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình và các vấn đề khác về lao động, người có công và xã hội sau khi được phê duyệt; tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở.

Về lĩnh vực Việc làm và Bảo hiểm thất nghiệp:

  •  Tổ chức thực hiện chương trình, giải pháp về việc làm, chính sách phát triển thị trường lao động của tỉnh trên cơ sở Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm;
  • Hướng dẫn và thực hiện các quy định của pháp luật về:
  • Bảo hiểm thất nghiệp; chỉ tiêu và các giải pháp tạo việc làm mới; chính sách tạo việc làm trong các doanh nghiệp, hợp tác xã, các loại hình kinh tế tập thể, tư nhân;
  • Tổ chức quản lý và sử dụng nguồn lao động; thông tin thị trường lao động; Chính sách việc làm đối với đối tượng đặc thù (người chưa thành niên, người tàn tật, người cao tuổi và các đối tượng khác), lao động làm việc tại nhà, lao động dịch chuyển;
  • Cấp sổ lao động, theo dõi việc quản lý và sử dụng sổ lao động.
  •  Quản lý các tổ chức giới thiệu việc làm theo quy định của pháp luật;
  •  Cấp, đổi, thu hồi giấy phép lao động đối với lao động là người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

– Về lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài theo hợp đồng:

  •   Hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tại địa phương theo quy định của pháp luật;
  • Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
  • Hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác đào tạo nguồn lao động, tuyển chọn lao động đi làm việc ở nước ngoài thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở;
  •  Hướng dẫn và kiểm tra việc đăng ký hợp đồng của doanh nghiệp và người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cá nhân; giám sát việc thực hiện hợp đồng của doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoải theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề;
  •  Thống kê số lượng các doanh nghiệp hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trên địa bàn tỉnh; số lượng người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
  • Thông báo cho người kết thúc hợp đồng lao động ở nước ngoài trở về nước nhu cầu tuyển dụng lao động ở trong nước; hướng dẫn, giới thiệu người lao động đăng ký tìm việc làm;
  •  Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan giải quyết các yêu câu, kiến nghị của tổ chức và cá nhân trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đy làm việc ở nước ngoài theo thẩm quyền.

Về lĩnh vực dạy nghề:

  •  Tổ chức thực hiện quy hoach, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển dạy nghề ở địa phương sau khi được phê duyệt;
  • Hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quy đinh của pháp luật về dạy nghề; tiêu chuẩn giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề; quy chế tuyển sinh, quy chế thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp và việc cấp văn bằng, chứng chỉ nghề; chế độ chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề và học sinh, sinh viên học nghề theo quy định của pháp luật;
  •  Hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng sử dụng giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghê; tổ chức hội thảo giảng giáo viên dạy nghề, hội thi thiết bị dạy nghề tự làm, hội thi học giỏi nghề cấp tỉnh.

Về lĩnh vực lao động, tiền lương, tiền công:

  •  Hướng dẫn việc thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, thương lượng, kí kết thỏa ước lao động tập thể; kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất; giải quyết tranh chấp lao động và đình công: chế độ đối với người lao động trong sắp xếp, tổ chức lại và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp phá sản, doanh nghiệp giải thể, doanh nghiệp cổ phần hóa, bán khoán, cho thuê doanh nghiệp;
  • Hướng dẫn việc thực hiện chế độ tiền lương, tiền công theo quy định của pháp luật.

Về lĩnh vực bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện

  •  Hướng dẫn, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện theo thẩm quyền;
  •  Tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định điều kiện tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định;
  • Thực  hiện chế độ chính sách về bảo hiểm xã hội theo phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và theo quy định của pháp luật.

Về lĩnh vực an toàn lao động:

  • Hướng dẫn, tổ chức thực hiện Chương trình quốc gia về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động; tuần lễ quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động và phòng, chống cháy nổ trên địa bàn tỉnh;
  • Tổ chức huấn luyện và cấp giấy chứng nhận huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động cho người sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh.
  • Thực hiện các quy định về đăng ký các máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
  •  Hướng dẫn việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa đặc thù về an toàn lao động theo quy định của pháp luật;
  • Chủ trì, phối hợp tổ chức việc điều tra các vụ tai nạn lao động nghiêm trọng xảy ra trên địa bàn; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động – Thương binh và xã hội về tình hình tai nạn lao động tại địa phương; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sử dụng lao động thực hiện khai báo, điều tra, lập biên bản, thống kê và báo cáo về tai nạn lao động.

Về lĩnh vực người có công:

  •  Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của nhà nước đối với người có công với cách mạng trên địa bàn;
  •  Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng nghĩa trang liệt sỹ, đài tưởng niệm và các công trình ghi công liệt sỹ ở địa phương; quản lý nghĩa trang liệt sỹ và các công trình ghi công liệt sỹ trên địa bàn được giao;
  • Chủ trình phối hợp tổ chức công tác quy tập, tiếp nhận và an táng hài cốt liệt sỹ, thông tin, báo tin về mộ liệt sỹ, tham viếng mộ liệt sỹ, di chuyển hài cốt liệt sỹ;
  • Tham gia Hội đồng giám định y khoa về thương tật và khả năng lao động cho người có công với Cách mạng;
  •  Quản lý đối tượng và quản lý kinh phó thực hiện các chế độ, chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng theo quy định;
  •   Hướng dẫn và tổ chức các phong trào Đền ơn đáp nghĩa; quản lý và sử dụng Quỹ đền ơn đáp nghĩa của tỉnh theo quy định của pháp luật.

Về lĩnh vực bảo trợ xã hội:

  • Hướng dẫn việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với các đối tượng bảo trợ xã hội;
  • Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chính sách giảm nghèo; chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo và các chương trình, dự án, đề án về trợ giúp xã hội;
  • Tổng hợp, thống kê về số lượng đối tượng bảo trọ xã hội, hộ nghèo; chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo và các chương trình, dự án, đề án về trợ giúp xã hội;
  •   Tổng hợp, thống kê về số lượng đối tượng bảo trợ xã hội, hộ nghèo trên địa bàn tỉnh;
  •   Tổ chức xây dựng mạng lưới cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh.

Về lĩnh vực bảo vệ chăm sóc trẻ em

  •  Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch hành động bảo vệ, chăm sóc trẻ em trên địa bàn tỉnh;
  • Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ và chăm sóc trẻ em phạm vi quản lý và Sở; xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em;
  •  Tổ chức thực hiện Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em, các chương trình, dự án, kế hoạch quốc gia về bảo vệ, chăm sóc trẻ em và tre em có hoàn cảnh đặc biệt;
  • Tổ chức, theo dõi , giám sát, đánh giá việc thực hiện các quyền trẻ em theo quy định của pháp luật; các chế độ, chính sách về bảo vệ , chăm sóc trẻ em;
  •  Quản lý và sử dụng Quỹ bảo trợ trẻ em thuộc tỉnh theo quy định của pháo luật.

Về lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội:

  •  Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch và giải pháp phòng, chống tệ nạn mại dâm, cai nghiện ma túy; phòng chống HIV/AIDS cho đối tượng mại dâm, ma túy tại các cơ sở tập trung và cộng đồng; hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho phụ nữ, trẻ em là nạn nhân bị buôn bán từ nước ngoài trở về;
  • Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với các cơ sở giáo dục lao động xã hội (cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người bán dâm, ngươi sau cai nghiện ma túy) trên dịa bàn tỉnh.

Về lĩnh vực bình đẳng giới:

  • Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chính sách, chương trình, dự án, kế hoạch về bình đẳng giới sau khi được phê duyệt;
  • Hướng dẫn việc lồng ghép các chương trình bình đẳng giới trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của địa phương; tổ chức thực hiện các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới phú hợp với điều kiện kinh tế- xã hội của địa phương.

– Giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra các hội và các tổ chức phi Chính phủ hoạt động trên địa bàn tỉnh trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội.

Hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở LĐTB&XH quản lý theo quy định của pháp luật.

– Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội theo sự phân công hoặc phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.

– Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và lĩnh vực lao động, người có công và xã hội đối với Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện.

– Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực được giao.

– Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính của Sở theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

– Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền  và giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm và chống lãng phí trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật.

– Tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội thuộc pham vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của Pháp luật.

– Thực hiện công tác tổng hợp, thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội.

– Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của các tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở (trừ các đơn vị thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); quản lý tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo bồi dưỡng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỉ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bố theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Ngoài ra, Sở còn đảm nhiệm một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định của pháp luật.

2. Quá trình thành lập, chức năng và nhiệm vụ của Phòng VL-ATLĐ, Sở LĐTB&XH Thái Nguyên

2.1. Quá trình thành lập của Phòng VL-ATLĐ

Các vấn đề về việc làm trước đây thuộc thuộc phòng Điều phối, thuộc Sở Lao động. Năm 1987, Sở Lao động – TBXH thành lập và công tác này được ghép chung vào phòng Quản lý lao động; Công tác An toàn và bảo hộ lao động trước đây thuộc Thanh tra kỹ thuật an toàn, thuộc Sở Lao động, sau này là Thanh tra Lao động – TBXH.

Thực hiện Thông tư Liên tịch số 10/2008/TTLT-BLĐTBXH-BNV sau ngày 10/11/2008, UBND tỉnh ra Quyết định số 2793/QĐ-UBND cho phép thành lập phòng VL-ATLĐ.

Hiện nay, nhân lực phòng VL-ATLĐ gồm có 2 Phó phòng và 3 chuyên viên. Hiện chưa có Trưởng phòng chính thức.

2.2. Chức năng của Phòng VL-ATLĐ

Phòng VL-ATLĐ là cơ quan chuyên môn giúp Lãnh đạo Sở LĐTB&XH Thái Nguyên tham mưu cho UBND tỉnh Thái Nguyên thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác Việc làm – An toàn lao động.

2.3. Nhiệm vụ của Phòng VL-ATLĐ

Phòng VL-ATLĐ có những nhiệm vụ cơ bản sau đây:

– Tổ chức thực hiện chương trình giải pháp về việc làm, chính sách pháp triển thị trường lao động của tỉnh trên cơ sở chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm; Hướng dẫn thực hiện các chế độ chính sách về việc làm, bảo hiểm thất nghiệp, quản lý các tổ chức giới thiệu việc làm; Cấp, đổi, thu hồi giấy phép đối với lao động là người nước ngoài đang đang làm việc tại các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh.

– Hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài theo quy định của pháp luật. Công tác đào tạo người lao động, tuyển chọn lao động đi làm việc ở nước ngoài. Giám sát việc thực hiện hợp đồng của doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề. Giải quyết các yêu cầu, kiến nghị của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.

– Hướng dẫn, tổ chức thực hiện chương trình quốc gia về Bảo hộ lao động, An toàn lao động, vệ sinh lao động, tuần lễ Quốc gia về ATLĐ&PCCN. Huấn luyện và cấp giấy chứng nhận huấn luyện về ATLĐ, VSLĐ cho người sử dụng lao động. Thực hiện các quy định về đăng ký máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ. Hướng dẫn việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa đặc thù về ATLĐ theo quy định của pháp luật.

3. Mục tiêu của Sở LĐTB&XH Thái Nguyên

Sở LĐTB&XH tỉnh Thái Nguyên áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 vào hoạt động quản lý hành chính theo Quyết định số 569/QĐ-LĐTBXH ngày 30/9/2010 của Giám đốc Sở LĐTB&XH về việc ban hành và áp dụng hệ thống văn bản quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 trong cơ quan Sở LĐTB&XH tỉnh Thái Nguyên.

3.1. Mục tiêu định tính

Với phương châm:

“KHÔNG NGỪNG HOÀN THIỆN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ ĐÁP ỨNG TỐT NHẤT YÊU CẦU CỦA MỌI ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÝ”

Sở LĐTB&XH tỉnh Thái Nguyên cam kết áp dụng và cải tiến liên tục Hệ thống Quản lý Chất lượng phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong mọi hoạt động thông qua các hoạt động sau:

– Đào tạo nâng cao chât lượng đội ngũ cán bộ công chức, đáp ứng tốt yêu cầu của công việc.

– Phục vụ tận tình chu đáo các tổ chức, công dân đến làm việc.

– Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan giải quyết các công việc được giao.

3.2. Mục tiêu định lượng

– Đảm bảo 100% các hồ sơ giấy tờ thuộc trách nhiệm xử lí giải quyết của Sở được xử lý đúng trình tự, thủ tục và thời gian quy định.

– Đảm bảo 100% cán bộ công chức của Sở có đủ năng lực hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

– Thường xuyên rà soát bổ sung, kiện toàn và liên tục cải tiến các quy định làm việc theo theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008.

3.3. Mục tiêu của Phòng VL-ATLĐ

– Đảm bảo 100% các văn bản của Sở về công tác VL-ATLĐ không vi phạm các quy định nhà nước về thể thức, nội dung, tính pháp lý và thẩm quyền.

– Xây dựng, kiện toàn và liên tục cải tiến các quy định làm việc theo theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008.

– Giải quyết công việc về chuyên môn nghiệp vụ đảm bảo thời gian, tiến độ, không gây phiền hà cho cơ sở.

3.4. Vai trò của các chủ thể hoạch định mục tiêu

Từng cá nhân trong tổ chức Sở LĐTB&XH đều có vai trò nhất định trong việc hoạch định mục tiêu chung của Sở cũng như mục tiêu của từng phòng ban chuyên môn, đơn vị trực thuộc. Trong đó:

Lãnh đạo Sở có vai trò quan trọng nhất trong việc định hướng hoạch định mục tiêu của Sở cũng như ra quyết định mục tiêu chung, duy nhất của cơ quan cũng như quyết định việc thay đổi mục tiêu của cơ quan trong từng giai đoạn khác nhau.

Tuy nhiên, mọi cán bộ công nhân viên chức làm việc trong Sở đều có quyền, trách nhiệm tham mưu cho Lãnh đạo Sở xác định mục tiêu chung của tổ chức cũng như mục tiêu cụ thể cho từng phòng ban chuyên môn của mình.

Cán bộ, viên chức Sở thực hiện tốt chức năng tham mưu sẽ giúp Lãnh đạo Sở có quyết định đúng đắn nhất mục tiêu của tổ chức.

4. Cơ cấu tổ chức của Sở LĐTB&XH Thái Nguyên

Cơ cấu tổ chức là một hệ thống chính thức về các mối quan hệ vừa độc lập vừa phụ thuộc trong tổ chức thể hiện rõ ràng các nhiệm vụ trong tổ chức về chủ thể thực hiện nhiệm vụ, nội dung nhiệm vụ và mối liên hệ giữa các nhiệm vụ khác trong tổ chức.

Cơ cấu tổ chức của Sở LĐTB&XH tỉnh Thái Nguyên được tổ chức, sắp xếp, quy định rõ ràng vị trí, phân cấp, mối quan hệ giữa các phòng ban chuyên môn và các đơn vị trực thuộc Sở.

4.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Sở LĐTB&XH Thái Nguyên

Dưới đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức Sở LĐTB&XH tỉnh Thái Nguyên:

Sơ dồ 1: Cơ cấu tổ chức Sở LĐTB&XH Thái Nguyên:

So do CCTC SLĐTB&XH Thai Nguyen

4.2. Mối liên hệ giữa các bộ phận trong cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức của Sở LĐTB&XH gồm có 3 bộ phận chính có mối quan hệ hữu cơ với nhau, đó là Ban Giám đốc, khối phòng chuyên môn và các đơn vị trực thuộc.

Trong đó, Ban Giám đốc là bộ phận lãnh đạo cao nhất của Sở. Ban Giám đốc gồm có 1 Giám đốc và 3 Phó Giám đốc. Nhiệm vụ cụ thể của Ban Giám đốc như sau:

Giám đốc Sở: Đồng chí Nguyễn Thị Hằng là người chiu trách nhiệm chung nhất về lĩnh vực Lao động – Thương binh và Xã hội trước Tỉnh Ủy, HĐND, UBND tỉnh và Bộ LĐTB&XH. Đồng thời, phụ trách các lĩnh vực tổ chức, cán bộ; thu đua khen thưởng; dự án xây dựng cơ bản; kế hoạch tài chính và thanh tra.

Phó Giám đốc 1: Đồng chí Dương Duy Hưng có nhiệm vụ phụ trách và tham mưu cho Giám đốc Sở các lĩnh vực: dạy nghề, văn phòng, bảo vệ chăm sóc trẻ em, bình đẳng giới vì sự tiến bộ phụ nữ; phụ trách các Trung tâm:

Trung tâm dạy nghề, Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú, Trường Trung cấp nghề Nam Thái Nguyên, Trung tâm công tác xã hội trẻ em; đồng thời phụ trách phòng LĐTB&XH các huyện Võ Nhai, Đồng Hỷ, Phổ Yên.

Phó Giám đốc 2: Đồng chí Nguyễn Thành Long phụ trách và tham mưu cho Giám đốc Sở các lĩnh vực quản lý sau: phụ trách các lĩnh vực: LĐ-TL-BHXH, VL-ATLĐ; phụ trách các trung tâm: Chi cục Phòng chống tệ nạn xã hội, Trung tâm giới thiệu việc làm, Trung tâm chữa bệnh giáo dục lao động xã hội, Trung tâm quản lý sau cai nghiện; đồng thời phụ trách Phòng LĐTB&XH các huyện  Đại Từ, Phú Bình và Phòng LĐTB&XH TP Thái Nguyên.

Phó Giám đốc 3: Đồng chí Vũ Văn Mão phụ trách và tham mưu cho Giám đốc Sở các lĩnh vực và bộ phận quản lý sau: phụ trách lĩnh vực Bảo trợ xã hội, Người có công; phụ trách các trung tâm: Trung tâm điều dưỡng người

có công, Trung tâm bảo trợ xã hội, Trung tâm điều dưỡng phục hồi chức năng

tâm thần kinh, Bệnh viện chỉnh hình phục hồi chức năng; đồng thời phụ trách phòng LĐTB&XH Thị xã Sông Công và Phòng LĐTB&XH các huyện Định Hóa và Phú Lương.

Nhìn vào sự phân công nhiệm cụ của các đồng chí lãnh đạo trong Ban Giám đốc Sở LĐTB&XH trên, ta có thể thấy: Ban Giám đốc là bộ phận lãnh đạo cao nhất, quản lý điều hành mọi hoạt động trong từng lĩnh vực quản lý của Sở. Trong đó, Giữa các vị trí lãnh đạo trong Ban giám đốc lại có sự phân công nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng. Giám đốc là người đứng đầu Sở Lao động, điều hành cao nhất, chịu trách nhiệm về các nhiệm vụ được giao trước cấp trên và trước pháp luật về toàn bộ mọi hoạt động của Sở. 3 Phó Giám đốc phụ trách các mảng và lĩnh vực khác nhau có chức năng giữ vai trò quản lý và tham mưu cho Giám đốc Sở về các lĩnh vực được giao. Đây là sự phân chia chức năng,

nhiệm vụ giữa các vị trí trong Ban Lãnh đạo Sở. Nó nói lên sự phân cấp trong nội bộ Ban Giám đốc đồng thời tạo sự cân đối, rõ ràng trong quản lý cũng như sự phối hợp trong hoạt động điều hành chung của Sở.

Bộ phận giữ vai trò tham mưu cho Ban Giám đốc về từng lĩnh vực hoạt động thuộc Sở Lao động là các Phòng chuyên môn thuộc Khối Văn phòng Sở.

Sở LĐTB&XH tỉnh Thái Nguyên gồm có 9 phòng chuyên môn:

– Văn phòng

– Phòng Bảo trợ xã hội

– Phòng Bảo vệ chăm sóc trẻ em

– Phòng Thanh tra

– Phòng Dạy nghề

– Phòng Người có công

– Phòng LĐ-TL-BHXH

– Phòng VL-ATLĐ

– Phòng KH-TC

Các phòng chuyên môn trên thực hiện các nhiệm vụ thuộc từng lĩnh vực chuyên môn được quy định. Các phòng ban này có chức năng tham mưu cho  Lãnh đạo Sở về các hoạt động thuộc chuyên môn của phòng. Đồng thời, chịu sự chỉ đạo và giám sát trực tiếp cũng như báo cáo trực tiếp lên Lãnh đạo Sở.

Ví dụ như Thanh tra sở là phòng chức năng tham mưu cho Lãnh đạo Sở về công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của các phòng ban và các đơn vị trực thuộc Sở trong phạm vi toàn tỉnh. Từ việc lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra, đến thực hiện việc thanh kiểm tra đối với từng đơn vị Phòng Thanh tra đều phải xin ý kiến chỉ đạo và được sự xét duyệt của Lãnh đạo Sở (Ở đây là Giám đốc Sở) theo đúng quy trình, thủ tục và đúng quy định của pháp luật.

Giữa các phòng ban chuyên môn thuộc Sở LĐTB&XH luôn có sự phối hợp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mỗi phòng ban. Cụ thể như, đối với phòng Thanh tra, trước mỗi đợt thanh tra tùy thuộc vào nội dung và tính chất của mỗi cuộc thanh tra mà có sự phối hợp khác nhau như có công văn đến các đơn vị về kế hoạch thanh tra về thời gian, địa điểm, nội dung thanh tra…. Đối với phòng VL-ATLĐ thì việc tổ chức các lớp tập huấn về Vệ sinh an toàn lao động cho các đơn vị có nhu cầu trên địa bàn tỉnh là một công việc thường xuyên và liên tục của phòng. Đối với hoạt động này, phòng luôn có sự phối hợp chặt chẽ với các bộ phận khác trong cơ cấu tổ chức Sở cũng như với các đơn vị có liên quan. Các đơn vị (các công ty, doanh nghiệp…) trên địa bàn tỉnh có nhu cầu được huấn luyện và Vệ sinh an toàn lao động cho các vị trí quản lý hoặc công nhân viên của đơn vị mình thì sẽ có đơn đề nghị và từ đó Phòng sẽ căn cứ vào đơn để lên kế hoạch xin ý kiến xét duyệt của Lãnh đạo Sở (Ở đây là Phó Giám đốc Nguyễn Thành Long) về kế hoạch tổ chức thực hiện cũng như kinh phí tổ chức. Đồng thời phối hợp với Phòng KH-TC để thanh toán các khoản chi tiêu và báo cáo lên Lãnh đạo.

Mặt khác, phòng cũng có sự phân công, tổ chức việc liên hệ mời giảng giảng viên cho buổi huấn luyện cũng như phối hợp với đơn vị được huấn luyện về thời gian, địa điểm và phương tiện tập huấn…

Nhìn chung, đối với mỗi phòng chuyên môn thuộc Sở LĐTB&XH luôn có mối quan hệ tác động qua lại, phản hồi thông tin trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mối phòng ban cũng như có mối liên hệ mất thiết đối với Lãnh đạo Sở – là bộ phận xin ý kiến chỉ đạo trực tiếp và nhận báo cáo từ các phòng

Một bộ phận không thể thiếu trong cơ cấu tổ chức của Sở LĐTB&XH tỉnh Thái Nguyên đó là khối các đơn vị trực thuộc. Hiện tại, Sở có 12 đơn vị trực thuộc. Khối các đơn vị này giữ vai trò trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ trong từng lĩnh vực được quy định dưới sự quản lý của Ban Giám đốc và trực tiếp xin ý kiến chỉ đạo, báo cáo mọi hoạt động lên lãnh đạo Sở. Đây là khối các đơn vị sự nghiệp giữ vai trò then chốt trong việc trực tiếp thi hành các nhiệm vụ trong lĩnh vực lao động – thương binh – xã hội.

Tóm lại, tất cả các bộ phận trong cơ cấu tổ chức Sở LĐTB&XH tỉnh Thái Nguyên đều có mối quan hệ mật thiết với nhau, vừa có sự phân cấp tác động từ trên xuống vừa có sự phản hồi từ dưới lên cũng như sự tương tác giữa các bộ phận cùng cấp và các đơn vị có liên quan. Điều này tạo nên một chỉnh thể thống nhất và hữu cơ trong tổ chức Sở LĐTB&XH tỉnh Thái Nguyên.

5. Phân tích hiện trạng nhân lực Sở LĐTB&XH Thái Nguyên

5.1. Hiện trạng nhân lực Sở LĐTB&XH Thái Nguyên

Đối với  bất kỳ một tổ chức nào thì  nguồn nhân lực của tổ chức luôn giữ vai trò then chốt trong thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ, góp phần quan trọng thực hiện thành công mục tiêu của tổ chức.

Sở LĐTB&XH Thái Nguyên là một tổ chức hành chính nhà nước, cơ quan chuyên môn có chức năng tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực LĐTB&XH trên địa bàn tỉnh. Do đó, đội ngũ cán bộ công chức ở đây luôn là nhân tố đi đầu đảm bảo thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của phòng ban chuyên môn, của trung tâm, qua đó, góp phần thực hiện chức năng tham mưu của Sở LĐTB&XH Thái Nguyên, phấn đấu vì mục tiêu của tổ chức. Dưới đây là bảng thống kê hiện trạng nhân lực Sở LĐTB&XH Thái Nguyên:

Bảng 1: Thống kê hiện trạng nhân lực Sở LĐTB&XH Thái Nguyên:

Stt

Tiêu chí

Số lượng nhân lực (người)

Tỉ lệ (%)

1

Tổng số lao động

449

100

2

Giới tính

Nam

231

51,4

Nữ

218

48,6

4

Trình độ chuyên môn

Trên Đại học

9

2,0

Đại học

222

49,4

Cao đẳng

175

39,0

Trung cấp

43

9,6

5

Trình độ lý luận chính trị

Cao cấp

10

2,2

Cử nhân

15

3,3

Trung cấp

37

8,2

Sơ cấp

4

0,9

6

Trình độ quản lý nhà nước

Chuyên viên

38

8,4

Chuyên viên chính

28

6,2

Chuyên viên cao cấp

6

1,3

7

Bộ phận làm việc

Khối Văn phòng Sở

Nhân lực

khối Văn phòng Sở

56

12,5

Đơn vị trực thuộc

Tổng

393

87,5

Chi cục phòng chống tệ nạn xã hội

13

2,9

Trung tâm dạy nghề tỉnh Thái Nguyên

16

3,6

Trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh Thái Nguyên

19

4,2

Trung tâm Bảo trợ xã hội

37

8,2

Trung tâm điều dưỡng người có công

25

5,6

Bệnh viện Chỉnh hình Phục hồi chức năng Thái Nguyên

48

10,7

Trung tâm Điều dưỡng và phục hồi chức năng Tâm thần kinh Thái Nguyên

69

15,4

Trung  tâm chữa bệnh – Giáo dục Lao động xã hội

58

13,0

Trường trung cấp nghề Nam Thái Nguyên

50

11,1

Trường trung cấp nghề Dân tộc Nội trú

33

7,3

Trung tâm Công tác xã hội trẻ em tỉnh Thái Nguyên

10

2,2

Trung tâm quản lý sau cai tỉnh Thái Nguyên

15

3,3

8

Tính chất vị trí công việc

Quản lý hành chính

65

14,5

Sự nghiệp y tế

46

10,2

Sự nghiệp khác

306

68,0

Hợp đồng

32

7,3

Dựa vào bảng số liệu thống kê trên, ta nhận thấy:

– Trước hết, về tỷ lệ phân loại theo giới tính của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại khối Văn phòng và các đơn vị trực thuộc Sở tương đối đồng đều, không có sự chênh lệnh lớn về giới tính (Nam chiếm 51,4%, nữ chiếm 48,6%). Điều này hoàn toàn phù hợp với định hướng cơ cấu giới tính làm việc tại các cơ quan hành chính nhà nước của Đảng, Chính phủ và Bộ Nội vụ.

– Thứ hai, về trình độ chuyên môn của nguồn nhân lực thuộc Sở: Tỷ lệ cán bộ công chức có trình độ đại học và trên đại học chiếm tỷ lệ cao khoảng 50% (231 người) trên tổng số nhân lực thuộc Sở (449 người). Trình độ cao đẳng chiếm xấp xỉ 40% trong cơ cấu. Nhân lực trình độ trung cấp chủ yếu làm việc tại các trung tâm đơn vị trực thuộc do nội dung, tính chất công việc không đòi hỏi chuyên môn kỹ thuật cao.

– Về trình độ lý luận chính trị: Sở LĐTB&XH Thái Nguyên có đội ngũ cán bộ, nguồn nhân lực khá lớn (449 cán bộ, công nhân viên chức làm việc tại các phòng ban chuyên môn và các trung tâm thuộc Sở) nhưng tỷ lệ nhân lực được đào tạo về lý luận chính trị còn hạn chế: Tổng số nhân lực đã qua đào tạo về lý luận chính trị chỉ chiếm 14,6% tổng số nhân lực thuộc Sở.

– Về bộ phận làm việc: Nhân lực làm việc tại khối văn phòng Sở chiếm tỷ lệ thấp  (12,5%), nhân lực làm việc tại các trung tâm trực thuộc chiếm tỷ lệ cao (87,5%). Điều này phù hợp với tính chất hoạt động của 2 khối: khối Văn phòng Sở chủ yếu là nhân lực quản lý hành chính trong khi đó, nhân lực tại các trung tâm trực thuộc là trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ theo tửng lĩnh vực hoạt động khác nhau của mỗi trung tâm.

5.2. Đánh giá hiện trạng nhân lực Sở LĐTB&XH Thái Nguyên

Thông qua bảng số liệu trên, ta đã có cái nhìn tổng quát về hiện trạng nhân lực Sở LĐTB&XH Thái Nguyên như cơ cấu tỷ lệ nhân lực theo giới tính, trình độ chuyên môn, trình độ lý luận chính trị, quản lý nhà nước…của nguồn nhân lực Sở. Qua đó, ta có thể đưa ra những nhận xét, đánh giá chung nhất về nguồn nhân lực Sở LĐTB&XH Thái Nguyên như sau:

Bảng 2: Đánh giá hiện trạng nhân lực Sở LĐTB&XH Thái Nguyên:

STT

Tiêu chí nhận xét – đánh giá

Nhận xét – Đánh giá

1

Điểm mạnh

   Nhìn một cách tổng quát, cơ cấu tổ chức nhân lực và  trình độ nhân lực phù hợp theo những quy định về tổ chức, sắp xếp nhân lực và yêu cầu về trình độ nhân lực đối với một tổ chức cơ quan hành chính nhà nước theo quy định của pháp luật.Mặt khác, nhân lực Sở LĐTB&XH Thái Nguyên có những điểm mạnh sau:

  • Sự tổ chức các bộ phận làm việc, các phòng ban và trung tâm phù hợp với vị trí, chức năng, nhiệm vụ của Sở.
  • Sự phân chia chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban chuyên môn rõ ràng, cụ thể; có chỉ tiêu kế hoạch kế hoạch hàng năm đối với từng phòng ban và trung tâm cũng như từng cán bộ, công chức làm việc tại phòng ban, trung tâm đó cùng tiêu chí đánh giá cụ thể về mức độ hoàn thành nhiệm vụ của mỗi bộ phận, cá nhân thuộc Sở.
  • Lãnh đạo Sở LĐTB&XH Thái Nguyên có trình độ cao và có nhiều kinh nghiệm trong quá trình công tác, quản lý điều hành hoạt động của Sở.
  • Cơ quan Sở sở có đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức với trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, có lòng nhiệt tình, tận tâm trong công việc và mong muốn cống hiến, gắn bó lâu dài với tổ chức.
  • Sở LĐTB&XH Thái Nguyên luôn tạo điều kiện và có một môi trường làm việc thuận lợi nhất cho cán bộ công nhân viên chức làm việc và phấn đấu.

2

Điểm yếu

  •   Tỷ lệ nhân lực thuộc Sở đã qua đào tạo về lý luận chính trị còn hạn chế, chưa tương xứng với số lượng nhân lực toàn Sở.
  • Nhân lực một số vị trí quản lý thuộc Sở chưa đáp ứng được yêu cầu tiêu chuẩn chức danh công việc về chuyên ngành đào tạo, trình độ chuyên môn.
  • Nhân lực toàn Sở có 32 nhân viên hợp đồng chủ yếu đều là sinh viên mới ra trường, khả năng, kinh nghiệm làm việc còn hạn chế.
  • Tiêu chuẩn số lượng biên chế và hợp đồng tại một số phòng ban còn chưa đáp ứng được số lượng, tính chất công việc của phòng và mong muốn, nguyện vọng của các cán bộ công nhân viên trong phòng.
  • Nhân lực còn hạn chế về trình độ tin học văn phòng và tiếng Anh giao tiếp.

3

Cơ hội

  • Sở LĐTB&XH Thái Nguyên là một tổ chức cơ quan hành chính nhà nước, thực hiện chức năng, nhiệm vụ do pháp luật quy định và cán bộ công nhân viên chức làm việc tại đây được hưởng những ưu đãi về lâu dài về chế độ.
  • Sở LĐTB&XH Thái Nguyên có đội ngũ cán bộ công chức tâm huyết, tận tâm và gắn bó với công việc; có môi trường thân thiện, nghiêm túc và có cơ hội thăng tiến trong sự nghiệp.
  • Sở LĐTB&XH Thái Nguyên luôn thực hiện đúng chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, có những ưu đãi và cơ hội cho những sinh viên mới tốt nghiệp ra trường được về làm việc tại Sở trước hết bằng hình thức hợp đồng sau đó thi tuyển.
  • Nhân lực sau khi vào làm việc tại Sở có cơ hội được tham gia các khóa đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ, tự hoàn thiện bản thân.
  • Môi trường làm việc tại Sở mang tính bền vững.

4

Thách thức

  •  Nhân lực khi bắt đầu tham gia vào tổ chức phải mất một thời gian làm quen với môi trường làm việc công sở, quá trình làm việc phải mất một thời gian lâu dài và phải nỗ lực mới có sự thăng tiến về chức vụ.
  • Chế độ lương bổng đối với nhân lực làm việc tại cơ quan hành chính nhà nước mặc dù đã được Đảng, Nhà nước quan tâm và có sự cải thiện trong những năm gần đây nhưng so với cơ chế thị trường thì lương của công chức nhà nước còn thấp nên người lao động nếu có định hướng làm việc tại đây thì phải chấp nhận điều đó.
  • Làm việc tại cơ quan hành chính nhà nước sẽ hạn chế khả năng sang tạo trong công việc của người lao động do tính chất của công việc hành chính yêu cầu theo nguyên tắc, quy trình và đúng tiêu chuẩn.

5

Kết luận

   Để phát huy được những điểm mạnh và khắc phục những điểm chế của nguồn nhân lực tổ chức, lãnh đạo Sở cần có những kế hoạch, chiến lược và chính sách phát triển nhân lực riêng phù hợp với thực tế tại cơ quan Sở.Đồng thời, cần chú trọng trong công tác tuyển dụng, thu hút nhân lực vào làm việc tại Sở theo chỉ tiêu biên chế hàng năm.Đối với một số phòng ban chuyên môn, do tính chất và nội dung công việc nên có chính sách tuyển cộng tác viên làm việc riêng.

6. Chính sách đào tạo và phát triển nhân lực Sở LĐTB&XH Thái Nguyên

Lãnh đạo Sở LĐTB&XH tỉnh Thái Nguyên luôn chú trọng tới việc phát triển nguồn nhân lực, đảm bảo mọi người làm việc trong Sở đều được đào tạo thích hợp, có kỹ năng và kinh nghiệm để đáp ứng nhu cầu công việc.Thường xuyên xác định nhu cầu về nhân lực, cung cấp các khóa đào tạo cần thiết, đánh giá hiệu quả của các hoạt động và đảm bảo mọi người nhận thức được tầm quan trọng của các hoạt động của họ và làm thế nào để đóng góp vào việc đạt được mục tiêu của Sở.

Ngoài việc đào tạo các cán bộ mới tuyển dụng, các cán bộ làm việc tại

Sở thường xuyên được đào tạo trong nước (kể cả ở nước ngoài) theo kế hoạch để cập nhật kiến thức, phục vụ tốt hơn nữa trong các hoạt động của Sở.

Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho mọi cán bộ công chức tự đào tạo, nâng cao trình độ và hoàn thiện mình.

6.1.    Quy trình đào tạo – phát triển nhân lực Sở LĐTB&XH Thái Nguyên

               Với những quy định về vị trí và chức năng của Sở LĐTB&XH tỉnh Thái Nguyên, công tác đào tạo và phát triển nhân lực của Sở cần tuân theo một quy trình hợp lý. Dưới đây là Sơ đồ đào tạo và phát triển nhân lực của Sở LĐTB&XH tỉnh Thái Nguyên:

Sơ đồ 2: Quy trình đào tạo và phát triển nhân lực Sở LĐTB&XH Thái Nguyên:

ob_40be75_quy-trinh-dt-ptnl-so-ldtb-xh-thai-nguyen

Đối với Sở LĐTB&XH tỉnh Thái Nguyên là một cơ quan hành chính nhà nước, do đó, việc quy định chỉ tiêu biên chế cũng như việc tổ chức công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức do Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên lên kế hoạch và tổ chức thực hiện.

Tuy nhiên, hàng năm, Sở LĐTB&XH cũng thực hiện công việc phân tích hiện trạng và nhu cầu nhân lực của Sở dựa trên tình hình các vị trí công việc thực tế; đồng thời, lên kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhân lực Sở nói chung và cán bộ nguồn nói riêng. Trên cơ sở đó, lập kế hoạch trình Sở Nội vụ xét duyệt. Sau đó thực hiện việc cử cán bộ tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ lý luận chính trị…do Sở Nội vụ đứng ra tổ chức. Đồng thời, Sở Lao động cũng chú trọng đến công tác kiểm tra kết quả sau khi các lớp tập huấn kết thúc và có kế hoạch xem xét nâng lương, thăng chức cho cán bộ.

Xuất phát từ quy định riêng đối với tổ chức và hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước mà quy trình đào tạo và phát triển nhân lực của Sở LĐTB&XH tỉnh Thái Nguyên phải tuân theo những quy định chặt chẽ và giữa mỗi quy trình lại có những mối liên hệ mật thiết với nhau. Thực hiện nghiêm túc và đúng theo quy trình sẽ đảm bảo được nguồn nhân lực đáp ứng tốt yêu cầu vị trí công việc của Sở LĐTB&XH tỉnh Thái Nguyên.

6.2. Thực trạng đào tạo – phát triển nhân lực Sở LĐTB&XH Thái Nguyên

Đào tạo và phát triển nhân lực của Sở LĐTB&XH tỉnh Thái Nguyên là đảm bảo nguồn nhân lực đáp ứng tốt nhu cầu về nội dung công việc, chức năng, nhiệm vụ của Sở theo quy định của pháp luật.

Đào tạo, phát triển nhân lực Sở LĐTB&XH Thái Nguyên là đảm bảo nguồn nhân lực đáp ứng tốt từng vị trí công việc cụ thể của Sở thực hiện mục tiêu chất lượng của Sở.

Nội dung công tác đào tạo, phát triển nhân lực Sở LĐTB&XH Thái Nguyên gồm có 3 nội dung cơ bản: Mục đích đào tạo, hình thức đào tạo, đối tượng và nội dung đào tạo.

– Mục đích đào tạo:

+ Nâng cao nhận thức, kỹ năng, trình độ cho cán bộ, công nhân viên chức Sở đáp ứng tốt nhất yêu cầu công việc và kế hoạch phát triển của Sở.

+ Tạo cơ sở dự trữ, bổ sung cán bộ nguồn cho những vị trí quản lý cao hơn hoặc vị trí công việc mới, môi trường làm việc mới, thuyên chuyển công tác đối với cán bộ, công chức.

+ Tạo mối liên hệ gắn kết và sự gắn bó lâu dài của cán bộ, công chức với tổ chức Sở Lao động.

–         Đối tượng và nội dung đào tạo:                    

Về đối tượng đào tạo đối với Sở LĐTB&XH Thái Nguyên bao gồm 2 nhóm:

+ Đối với các đối tượng quản lý cấp cao (Ban giám đốc): Sở LĐTB&XH Thái Nguyên luôn có chính sách ưu tiên tham gia vào các lớp tập huấn, bồi dưỡng lý luận chính trị cao cấp, quản lý nhà nước đối với nhân lực nằm trong ban giám đốc Sở và nhân lực thuộc quy hoạch nhân lực cho các vị trí lãnh đạo sở.

+ Đối với các đối tượng quản lý cấp trung (Trưởng, phó các phòng ban; Giám đốc, phó giám đốc các Trung tâm): Những đối tượng quản lý này được Lãnh đạo Sở ưu tiên cử đi tham gia các khóa huấn luyện do Bộ LĐTB&XH tổ chức nhằm đảm bảo thực hiện đúng tiêu chuẩn chức danh cán bộ công chức quản lý cũng như thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của phòng ban chuyên môn cũng như quản lý tốt nhân viên.

+ Đối với các đối tượng là công chức, viên chức thuộc Sở lao động Thái Nguyên: Đối tượng này Sở cũng có chính sách phù hợp với chỉ tiêu, yêu cầu  công việc cũng như nhu cầu và nguyện vọng của từng cá nhân từ đó có chính sách đào tạo – phát triển phù hợp. Ví dụ như viên chức trình độ chuyên môn cao đẳng, trình độ lý luận chính trị sơ cấp… có mong muốn đi học nâng cao trình độ sẽ được lãnh đạo xem xét và quyết định.

–         Hình thức đào tạo và phát triển nhân lực:

Về hình thức đào tạo, Sở LĐTB&XH Thái Nguyên có hai hình thức đào tạo chính:

+ Đào tạo tại chỗ:

Hàng năm, căn cứ vào chỉ tiêu biên chế được giao và nhu cầu nhân lực của Sở mà Sở LĐTB&XH Thái Nguyên có bổ sung một số biên chế và chỉ tiêu hợp đồng mới. Năm 2013, Sở LĐTB&XH Thái Nguyên có 32 biên chế hợp đồng và đến thời điểm tháng 7/2013 thì Sở đã bổ sung đủ số chỉ tiêu biên chế hợp đồng. Đồng thời, đối với những nhân viên, chuyên viên hợp đồng, khi bắt đầu làm việc đều được tham gia vào các lớp huấn luyện cơ bản về công việc thực tế sẽ làm do cán bộ của Phòng nhân viên vào làm việc hướng dẫn.

+ Đào tạo bên ngoài:

Hầu hết các cán bộ công nhân viên sau khi có một thời gian làm việc tại Sở (Từ 2 năm trở lên) đều được lãnh đạo Sở, phòng xem xét cử đi tham gia các lớp bồi dưỡng, nâng cao trình độ do Bộ LĐTB&XH tổ chức.

Nhu cầu nhân lực trong năm 2014 của Sở LĐTB&XH Thái Nguyên có một số thay đổi như sau:

Chỉ tiêu biên chế nhà nước tăng thêm 10 chỉ tiêu, chỉ tiêu hợp đồng tăng thêm 5 chỉ tiêu so với năm 2013.

Năm 2014, nhu cầu nhân lực Sở cần bổ nhiệm thêm các chức danh:

Trưởng phòng Kế hoạch  – Tài chính, Trưởng phòng Bảo trợ xã hội, 1 phó giám đốc Sở và 2 Phó giám đốc trung tâm trực thuộc.

Sở đã có quy hoạch nhân lực cho các vị trí lãnh đạo, quản lý thuộc Sở do đó đã tổ chức cho các cán bộ thuộc diện cán bộ nguồn được tham gia vào các lớp bồi dưỡng trình độ và đã đáp ứng được yêu cầu tiêu chuẩn chức danh công việc.

Các cán bộ công nhân viên chức Sở sau khi tham gia các lớp bồi dưỡng về đã nâng cao được trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng tốt hơn yêu cầu của công việc và được cân nhắc thăng tiến chức danh một cách phù hợp.

6.3. Đánh giá công tác đào tạo – phát triển nhân lực Sở LĐTB&XH Thái Nguyên

Qua tìm hiểu thực trạng công tác đào tạo – phát triển nhân lực Sở LĐTB&XH Thái Nguyên cho thấy nhiều ưu điểm, tuy nhiên cũng tồn tại một số hạn chế, cụ thể như sau:

Ưu điểm:

–       Sở LĐTB&XH Thái Nguyên có chính sách đào tạo và phát triển nhân lực riêng, phù hợp với hiện trạng và nhu cầu nhân lực Sở trong thời gian tới phù hợp với chỉ tiêu biên chế được giao.

–       Lãnh đạo Sở LĐTB&XH Thái Nguyên đã chú trọng quan tâm đến công tác đào tạo – phát triển nhân lực của Sở. Đồng thời, thực hiện tốt việc đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ viên chức thuộc Sở theo các chương trình do Bộ LĐTB&XH tổ chức. Cán bộ sau khi tham dự các lớp bồi dưỡng về đã thực hiện tốt hơn chức năng nhiệm vụ và công việc của mình, có sự tin tin tưởng và gắn bó hơn với cơ quan.

–      Nội dung và hình thức đào tạo nhân lực phù hợp với yêu cầu tiêu chuẩn cũng như nhu cầu, nguyện vọng của những đối tượng khác nhau.

–       Hình thức đào tạo phù hợp với đặc điểm, yêu cầu của tổ chức.

–       Sở LĐTB&XH Thái Nguyên luôn khuyến khích nhân lực tự học hỏi, trau dồi kỹ năng, kinh nghiệm trong công việc và tự hoàn thiện mình.

Hạn chế:

Mặc dù chính sách đào tạo – phát triển nhân lực Sở luôn khuyến khích cán bộ viên chức nâng cao trình độ tự hoàn thiện mình nhưng do hạn chế về chỉ tiêu số lượng các lớp đào tạo, bồi dưỡng cũng như chỉ tiêu biên chế hạn hẹp nên chưa đáp ứng được nguyện vọng của các cán bộ nhân viên có mong muốn gắn bó lâu dài hơn với tổ chức.

6.4. Đề xuất kế hoạch đào tạo – phát triển nhân lực Sở LĐTB&XH Thái Nguyên

Qua một quá trình tìm hiểu thực tế chính sách đào tạo – phát triển nhân lực tại cơ quan Sở LĐTB&XH Thái Nguyên, tôi xin đề xuất một vài kế hoạch đào tạo sau đây:

Lớp tập huấn “Áp dụng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001: 2008 vào hoạt động quản lý hành chính” cho các bộ là Trưởng, phó phòng chuyên môn và Giám đốc, phó giám đốc các trung tâm trực thuộc Sở. Khóa tập huấn sẽ cung cấp cho những cán bộ quản lý cấp trung của Sở có những kiến thức toàn diện về hệ thống tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001: 2008 và việc áp dụng hệ thống văn bản theo tiêu chuẩn chất lượng này vào thực tế mọi hoạt động của phòng chuyên môn và trung tâm trực thuộc.

Lớp tập huấn “Nâng cao khả năng tiếng Anh giao tiếp cho cán bộ viên chức Sở LĐTB&XH Thái Nguyên”. Qua tiếp xúc và tìm hiểu thực tế tại Sở, nhận thấy hầu hết nhân lực đều hạn chế về trình độ ngoại ngữ trong đó khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh. Do đó, lớp tập huấn này sẽ góp một phần cải thiện trình độ Anh ngữ trong giao tiếp phục vụ tốt hơn trong quá trình hoạt động của Sở hiện nay.

7. Hệ thống thông tin trong quản lý tại Sở LĐTB&XH Thái Nguyên

7.1. Vai trò của thông tin trong quản lý tại Sở LĐTB&XH Thái Nguyên

Thông tin là những tri thức được sử dụng để định hướng, tác động tích cự điều khiển nhằm duy trì tính đặc thù về chất, hoàn thiện và phát triển tổ chức.

Hệ thống thông tin trong quản lý là hệ thống cung cấp thông tin cho công tác ban hành, tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá kết quả quản lý.

Hệ thống thông tin trong quản lý bao gồm các yếu tố: thông tin (thông tin đầu vào/đầu ra), con người (chủ thể phát tin, truyền tin và tiếp nhận thông tin), các phương tiện (máy móc thiêt bị hỗ trợ) và quy trình thu thập, xử lý thông tin và phản hồi).

Thông tin đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong quản lý của bất kỳ một tổ chức nào, nhất là đối với Sở LĐTB&XH tỉnh Thái Nguyên là cơ quan chuyên môn có chức năng tham mưu cho UBND tỉnh về lĩnh vực lao động – thương binh và xã hội thì thông tin đóng vai trò không thể hiếu trong hoạt động quản lý của Sở.

Thông tin là tiền đề, là căn cứ để lãnh đạo Sở lập kế hoạch và ra các quyết định quản lý. Xuất phát từ vị trí và chức năng của Sở nên thông tin trong cơ quan chủ yếu bao gồm hai loại thông tin cơ bản sau:

Thông tin từ trên xuống: bao gồm các thông tư, nghị quyết, quyết định, công văn…có liên quan đến lĩnh vực Sở quản lý của cấp trên như Bộ LĐTB&XH, UBND tỉnh…

Thông tin từ dưới lên: bao gồm những thông tin phản hồi sau khi tiếp nhận thông tin từ trên xuống.

Thông tin đan chéo: bao gồm thông tin trao đổi giữa các phòng ban, các trung tâm thuộc Sở hay giữa Sở với các Sở khác, với các tổ chức, công ty,  doanh nghiệp….

Tùy thuộc vào nội dung, mức độ quan trọng, bảo mật hay cấp thiết của thông tin tiếp nhận mà lãnh đạo Sở sẽ có kế hoạch, ra quyết định quản lý, tổ chức thực hiện công việc và chế độ kiểm tra phù hợp.

Có thể nói, thông tin là mạch máu liên kết toàn bộ các chức năng của quy trình quản lý, là nhân tố thiết yếu để xây dựng, triển khai thực hiện và kiểm tra đánh giá các quyết định quản lý, là cầu nối giữa tổ chức và môi trường. Do đó, việc quản lý, vận hành tốt hệ thống thông tin trong Sở LĐTB&XH sẽ phát huy được vai trò, hiệu quả của thông tin trong các lĩnh vực hoạt động của Sở.

7.2. Quá trình truyền thông tin trong quản lý của Sở LĐTB&XH Thái Nguyên

Sơ đồ 3: Quá trình truyền thông tin trong Sở LĐTB&XH tỉnh Thái Nguyên:

Quy trinh ĐT&PTNL so LĐTB&XH Thai Nguyen

Đối với Sở LĐTB&XH tỉnh Thái Nguyên là cơ quan hành chính nhà nước thì lượng thông tin tiếp nhận chủ yếu là dưới dạng các văn bản đến. Các văn bản này chứa đựng thông tin từ nhiều chủ thể khác nhau từ cấp trên đến các đơn vị ngang cấp và các cơ quan, cá nhân, tổ chức khác. Quá trình tiếp nhận và xử lý thông tin đến cũng như quá trình phản hồi thông tin được cụ thể hóa theo sơ đồ dưới đây:

Sơ đồ 4:  Quy trình xử lý công văn đến tại Sở LĐTB&XH tỉnh Thái Nguyên:

Quy trình xử lý công văn đến tại Sở LĐTB&XH Thái Nguyên

Thông tin chủ yếu Sở LĐTB&XH tiếp nhận tồn tại dưới dạng các văn bản, công văn đến. Cán bộ văn thư lưu trữ tại Văn phòng Sở là đầu mối tiếp nhận các văn bản này.

Đối với các văn bản “mật”, văn bản gửi đích danh tên, bộ phận, tên cá nhân thì cán bộ văn thư sẽ chuyển thẳng tới các bộ phận, cá nhân đó.

Đối với các văn bản “khẩn”, “hỏa tốc” văn thư bóc bì và chuyển ngay đến Lãnh đạo Sở.

Đối với các văn bản khác thì văn thư bóc bì đối với thư, phân loại, chuyển tới lãnh đạo Văn phòng phân loại và chuyển tới lãnh đạo Sở xin sý kiến chỉ đạo và vào sổ công văn đến, số công văn, sao lưu.

Đối với các văn bản được gửi qua mail của Sở, cán bộ văn thư in ra, phân loại, chuyển tới lãnh đạo Sở cho ý kiến chỉ đạo, vào sổ công văn đến, số công văn, chuyển tới hộp thư cá nhân từng phòng ban.

Văn thư có trách nhiệm chuyển các văn bản đến Giám đốc Sở hoặc các Phó Giám đốc theo từng lĩnh vực quản lý hoặc người được ủy quyền ngay trong ngày làm việc.

Đối với một số văn bản quan trọng thì cán bộ văn thư lưu trữ sao ra và chuyển trực tiếp đến các bộ phận liên quan cùng lúc với việc chuyển văn bản cho lãnh đạo.

Nếu văn bản gửi trực tiếp đến địa chỉ các đồng chí lãnh đạo Sở, trong trường hợp lãnh đạo chuyển lại cho văn thư thì cán bộ văn thư thực hiện như thủ tục tiếp nhận văn bản đến.

Nếu văn bản đến do các đơn vị chức năng hoặc cán bộ trong Sở tiếp nhận trong trường hợp chuyển về Văn thư Sở thì Văn thư Sở làm thủ tục tiếp nhận như đối với văn bản đến.

Văn thư đóng dấu văn bản đến ở lề bên trái, phía trên trang đầu của văn bản, dưới số ký hiệu của văn bản bằng mực đỏ, vào sổ công văn đến và vào số công văn, lưu bản gốc.

Sơ đồ 5:  Quy trình xử lý công văn đi tại Sở LĐTB&XH tỉnh Thái Nguyên:

Quy trình xử lý công văn đi tại Sở LĐTB&XH Thái Nguyên

Các cán bộ, công chức thuộc các phòng ban, đơn vị trực thuộc Sở khi soạn thảo văn bản phải tuân thủ theo thông tư số 55/2005/TTLB-BNV-VPCP về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản.

 Văn bản sau khi được soạn thảo xong thì văn bản dự thảo chuyển đến lãnh đạo phòng kiểm tra sau đó trình lãnh đạo Sở xét duyệt.

Lãnh đạo Sở xem xét và ký duyệt đối với các văn bản đạt yêu cầu. Chữ ký chính thức của người có thẩm quyền ở văn bản đi phải rõ ràng và không dùng bút chì, mực đỏ hoặc mực dễ phai để ký văn bản.

Trưởng các phòng nghiệp vụ có trách nhiệm kiểm tra lần cuối về thể thức văn bản, chữ ký của người có thẩm quyền. Văn thư có trách nhiệm kiểm tra chữ ký của lãnh đạo Sở trong các văn bản đi. Đối với các văn bản hợp lệ văn thư đăng ký vào sổ công văn đi đến để lấy số ký hiệu và ngày tháng năm vào văn bản gốc.

Phòng nghiệp có trách nhiệm nhân bản số lượng gửi theo nơi nhận. Văn thư thực hiện đóng dấu vào văn bản và cho vào phong bì, ngoài phong bì ghi rõ cơ quan nơi nhận, địa chỉ, số ký hiệu văn bản, gửi văn bản theo nơi nhận.

Trường hợp  văn bản khẩn cán bộ xử lý văn bản có thể trực tiếp gửi văn bản cho các bên liên quan tại mục nơi nhận của văn bản.

Tùy vào tính chất quan trọng của văn bản, lãnh đạo Sở yêu cầu cán bộ gửi văn bản lấy xác nhận của người nhận văn bản.

Những văn bản thông thường thì phải gửi chậm nhất trong thời hạn 1 ngày làm việc kể từ ngày ký, văn bản quy phạm pháp luật sau 3 ngày kể từ ngày ký.

Văn bản gửi đi được lưu một bản gốc tại văn thư.

Đối với việc quản lý con dấu:

Văn thư có trách nhiệm quản lý con dấu của Sở không để người không có trách nhiệm sử dụng một cách tùy tiện. Khi vắng mặt phải có người thay thế theo chỉ đạo của Chánh văn phòng Sở và phải có biên bản giao nhận.

Chỉ đóng dấu khi văn bản đúng thể thức, có chữ ký của người đúng thẩm quyền và đã vào sổ ký hiệu văn bản.

7.3. Hệ thống thông tin hỗ trợ ra quyết định quản lý của Sở LĐTB&XH Thái Nguyên

Sở LĐTB&XH tỉnh Thái Nguyên có chức năng tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện công tác quản lý về các lĩnh vực Lao động – Thương binh – Xã hội. Do đó, ngoại trừ Giám đốc, các Phó Giám đốc Sở và một số đối tượng được ủy quyền mới có quyền ra các quyết định quản lý – quyết định hành chính đối với phạm vi hoạt động của Sở hoặc một số nội dung được ủy quyền quyết định theo quy định của pháp luật thì ngoài ra, những đối tượng khác không có quyền ra quyết định hành chính.

 Việc ra các quyết định hành chính chủ yếu thuộc quyền của Lãnh đạo Sở. Đồng thời, khi ra các quyết định hành chính thuộc thẩm quyền quy định thì Lãnh đạo Sở phải căn cứ vào một hệ thống thông tin hỗ trợ đầy đủ và chính xác. Trước hết, đó là hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực Sở quản lý và các lĩnh vực có liên quan như: Luật Cán bộ, công chức; Luật viên chức; Các văn bản hướng dẫn tổ chức, hoạt động (các quyết định, thông tư, chỉ thị…) của Chính Phủ, Bộ LĐTB&XH, Bộ Nội vụ, Chủ tịch UBND tỉnh… Căn cứ vào hệ thống các văn bản này Lãnh đạo Sở sẽ đưa ra các quyết định hành chính thuộc phạm vi thẩm quyền quy định.

Ngoài ra, khi ra các quyết định hành chính thuộc phạm vi hoạt động của Sở, Lãnh đạo Sở còn căn cứ vào thông tin trong các văn bản do các phòng ban chuyên môn báo cáo lên (như các kế hoạch, báo cáo tiến độ công việc, kết quả thực hiện…) cũng như khi có đề nghị của các đối tượng có liên quan (như trưởng phòng Hành chính – Tổ chức) đồng thời có sự xác minh các thông tin này sau đó đưa ra quyết định quản lý phù hợp Ví dụ như quyết định khen thưởng cho một phòng ban hoặc một cá nhân thuộc Sở thì Giám đốc Sở phải căn cứ vào Luật thi đua khen thưởng; quá trình hoạt động, thành tích đạt được của cá nhân, phòng ban đó; quy chế chi tiêu nội bộ của Sở, sự đồng tình nhất trí của các cá nhân khác trong toàn Sở…từ đó mới ra quyết định khen thưởng đúng đối tượng, đúng nội dung và đúng quy định.

Nhìn chung, các quyết định quản lý của Lãnh đạo Sở đều phải căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật của ngành cũng như sự chỉ đạo của cấp trên trực tiếp (Chủ tịch UBND tỉnh, Bộ trưởng Bộ LĐTB&XH) và theo quy định của pháp luật. Đây là những thông tin chủ yếu hỗ trợ Lãnh đạo Sở LĐTB&XH Thái Nguyên ra quyết định quản lý.

8. Văn hóa trong Sở LĐTB&XH Thái Nguyên

Văn hóa tổ chức là toàn bộ những giá trị văn hoá được xây dựng trong quá trình hình thành và phát triển của một tổ chức, trở thành các giá trị, các quan niệm và tập quán, truyền thống ăn sâu vào hoạt động của các tổ chức ấy. Đồng thời, văn hóa tổ chức chi phối tình cảm, nếp nghĩ và hành vi của mọi thành viên trong tổ chức khi theo đuổi mục tiêu của tổ chức.

Đối với Sở LĐTB&XH Thái Nguyên là cơ quan hành chính nhà nước, do đó, văn hóa trong tổ chức là văn hóa công sở, văn hóa hành chính. Thông thường, văn hóa hành chính được hiểu là hệ thống các giá trị văn hóa được hình thành và phát triển cùng với quá trình hình thành và phát triển của cơ quan hành chính đó, tạo nên những giá trị chi phối hoạt động của các cá nhân trong cơ quan hành chính. Văn hóa hành chính được cấu thành bởi 4 nhóm yếu tố: Nhóm yếu tố giá trị; nhóm yếu tố chuẩn mực; nhóm yếu tố không khí và phong cách quản lý của tổ chức; nhóm yếu tố hữu hình.

Với cách hiểu về khái niệm và các yếu tố cấu thành văn hóa hành chính như trên, tìm hiểu về văn hóa hành chính tại cơ quan Sở LĐTB&XH Thái Nguyên ta thấy có những nét riêng biệt, cụ thể như sau:

– Nhóm yếu tố giá trị:

Đây là nhóm yếu tố văn hóa tạo nên giá trị văn hóa cốt lõi của Sở LĐTB&XH Thái Nguyên. Thông qua quá trình thực tế chuyên môn, tôi đã có dịp tìm hiểu, cảm nhận và nhận thức được phần nào về niềm tin, sự gắn bó và hiệu lực cũng như hiệu quả của công việc mà các cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc tại Sở Lao động. Các cán bộ, công chức tại Sở luôn có sự tin tưởng và có mong muốn gắn bó lâu dài với tổ chức, có tinh thần hăng hái, năng động trong công việc và có nhu cầu thăng tiến trong công việc. Trước hết, các Phòng ban, Trung tâm luôn có kế hoạch và cam kết thực hiện tốt các nhiệm vụ được Lãnh đạo Sở giao phó. Tập thể cán bộ, công nhân viên chức Sở LĐTB&XH Thái Nguyên luôn có tinh thần phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ, hướng tới thành công mục tiêu của Sở. Đây là yếu tố văn hóa rất nổi bật và có thể cảm nhận cũng như nhận thấy rõ ràng sau một thời gian thực tế tìm hiểu tại cơ quan.

– Nhóm yếu tố chuẩn mực:

Những yếu tố văn hóa mang tính chuẩn mực được thể hiện rõ nét sau khoảng một hai tuần tiếp xúc, làm việc tại cơ quan Sở Lao động.

Thứ nhất, các cán bộ, công chức Sở Lao động làm việc theo đúng quy trình, thủ tục, đúng quy định của nhà nước, không có sự phân biệt đối xử hay khó dễ đối với công dân đến làm việc tại Sở.

Tuân thủ quy chế văn hóa nơi công sở, không xuất hiện các hành vi bị cấm như hút thuốc tại phòng làm việc, sử dụng chất kích thích có cồn khi chưa được sự cho phép của Lãnh đạo Sở trong một số trường hợp quy định.

Vào các ngày lễ, ngày truyền thống, ví dụ như ngày 27/7 các cán bộ Sở LĐTB&XH Thái Nguyên đều ăn mặc đúng quy định (Nam mặc comple áo sơ mi tỏng, thắt cravat; nữ mặc áo dài truyền thống đi tặng hoa, tặng quà các đối tượng chính sách, người có công với cách mạng). Ngày làm việc bình thường các cán bộ, công nhân viên chức đều mặc trang phục công sở gọn gàng lịch sự và đeo thẻ cán bộ, công chức, viên chức khi đến cơ quan làm việc.

– Nhóm yếu tố yếu tố không khí và phong cách quản lý của tổ chức:

Cảm nhận của cá nhân khi ngày đầu tiên và kết thúc đợt thực tế đó chính là sự vui vẻ, thoải mái và sẵn sàng tiếp nhận mọi ý kiến đóng góp, sẵn sàng lắng nghe và chia sẻ cũng như giúp đỡ tận tình đối với những cá nhân, tổ chức khi đến làm việc tại Sở. Đối với cá nhân sinh viên lần đầu tiên tới cơ quan liên hệ thực tế, mặc dù không không hề có bất cứ mối quan hệ quen biết nào trước nhưng tôi luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình, sởi lởi của cán bộ làm việc tại cơ quan từ bác bảo vệ cơ quan đến các anh chị làm việc tại Văn phòng Sở, các anh chị cán bộ Phòng Việc làm – An toàn lao động và nhiều cán bộ các phòng ban khác trong quá trình tôi thực tế làm việc và tiếp xúc. Mặt khác, không khí thoải mái và sẵn sàng đón nhận mọi ý kiến thắc mắc, giải đáp và sự nhiệt tình của các cán bộ làm việc tại Sở là điều cảm nhận chung của tất cả những cá nhân, đơn vị đến làm việc tại Sở, trong đó, Phòng Việc làm – An toàn lao động là một ví dụ điển hình. Phòng Việc làm – An toàn lao động mỗi ngày tiếp rất nhiều khách đến làm việc mà chủ yếu là đại diện các công ty, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh và các cá nhân có thắc mắc, nhu cầu về vấn đề xuất khẩu lao động, vệ sinh an toàn lao động, tình hình sử dụng lao động và tình hình tai nạn lao động trên địa bàn tỉnh. Các cá nhân đến làm việc tại Phòng Việc làm luôn được các anh chị cán bộ Phòng hỏi han, tiếp chuyện cởi mở, tận tình về những vấn đề họ đang gặp phải hoặc nhu cầu, nguyện vọng của cá nhân, tổ chức của họ mà không có sự nề hà, quan cách hay phân biệt đối xử giữa các cá nhân, tổ chức đến làm việc tại Phòng. Điều này tạo nên một nét văn hóa đẹp và để lại ấn tượng tốt đối với những ai đã từng đặt chân tới Phòng Việc làm – An toàn lao động nói riêng và Sở LĐTB&XH Thái Nguyên nói chung.

Ngoài ra, một điều cá nhân cảm nhận được sau quá trình thực tế tại Phòng việc làm – An toàn lao động là phong cách làm việc, phong cách quản lý rất linh hoạt và mềm dẻo và khéo léo của Phó phòng phụ trách – Chị Đỗ Thị Huế. Trước mỗi nhiệm vụ được giao chị luôn nhiệt tình nhận trách nhiệm và lên kế hoạch phân công nhiệm vụ cho các chuyên viên trong phòng cũng như liên hệ với các đơn vị, tổ chức có liên quan sắp xếp trước lịch trình và có sự lường trước với các trường hợp trực trặc có thể xảy ra trong quá trình thực hiện công việc và có phương án dự phòng. Công việc thực tế của một người quản lý (cấp trung – Trưởng, phó phòng Sở) không chỉ cần có kiến thức, trình độ chuyên môn mà còn cần người quản lý phải có tầm nhìn, biết lường trước công việc và sự nhiệt tình, tinh thần trách nhiệm, sự linh hoạt khéo léo trong quá trình thực hiện công việc. Những điều này tôi đã nhận thức được trong khi thực tế tại Phòng và hiểu biết về công việc của một Phó phòng phụ trách phòng Việc làm – Tan toàn lao động.

– Nhóm yếu tố hữu hình:

Văn hóa hữu hình là những yếu tố văn hóa có thể dễ dàng nhận thấy ngay khi tiếp xúc, làm quen với môi trường trong cơ quan hành chính tại Sở LĐTB&XH Thái Nguyên.

Ta có thể nhận thấy yếu tố văn hóa tại Sở Lao động được bộc lộ thông qua cơ sở vật chất, trang thiết bị, cách bày trí văn phòng, ngôn ngữ sử dụng trong các thông điệp…

Trụ sở Sở LĐTB&XH Thái Nguyên là một tòa nhà 5 tầng khang trang nằm trên đường Phủ Liễn phường Hoàng Văn Thụ TP Thái Nguyên. Thiết kế, sắp xếp trang thiết bị tại các Phòng ban rất hợp lý và thuận tiện trong công việc. Nội quy, quy chế cơ quan được dán ngay ngắn trước phòng tiếp dân. Công tác vệ sinh tại cơ quan luôn được đảm bảo, các hành lang, phòng làm việc và nhà vệ sinh luôn được dọn dẹp sạch sẽ. Đồ dùng, trang thiết bị máy móc của cơ quan được sắp xếp hợp lý, đảm bảo tính thẩm mỹ và thuận tiện nhất trong sử dụng.

Nhìn chung, văn hóa trong cơ quan hành chính tại Sở LĐTB&XH Thái Nguyên mang bản sắc của văn hóa hành chính đồng thời thể hiện theoo đúng quy chế văn hóa nội bộ của Sở nhưng vẫn có nét nổi bật và mang màu sắc riêng biệt của Sở LĐTB&XH Thái Nguyên.

9. Môi trường bên ngoài tổ chức

Môi trường của tổ chức chính là tổng hợp các yếu tố thường xuyên có tác động, ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động và kết quả hoạt động của tổ chức.

Môi trường bên ngoài của tổ chức bao gồm các yếu tố như kinh tế, chính tri – pháp luật, văn hóa – xã hội…

Với đặc trưng của một cơ quan hành chính nhà nước, Sở LĐTB&XH Thái Nguyên cũng chịu tác động của các yếu tố môi trường bên ngoài tổ chức mà yếu tố tác động lớn nhất là chủ trương chính sách, quy định pháp luật của Đảng, Nhà nước, của Chính phủ. Chính thể chế chính trị giữ vai trò định hướng và chi phối mọi hoạt động trong xã hội trong đó có tổ chức hoạt động của Sở LĐTB&XH Thái Nguyên.

Sự ổn định về chính trị cùng với sự nỗ lực trong công cuộc cải cách nền hành chính hiện nay ở nước ta đã góp phần nâng cao chất lượng hoạt động hành chính công tại Sở LĐTB&XH Thái Nguyên.

Thực hiện quyết định số          144/2006 và quyết định số 118/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9001: 2008 vào hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ngày 30/9/2010 Giám đốc Sở LĐTB&XH Thái Nguyên đã ra quyết định số 569/QĐ-LĐTBXH về việc ban hành và áp dụng hệ thống văn bản quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong cơ quan Sở LĐTB&XH Thái Nguyên.

Việc áp dụng Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001:2008 vào thực tế tổ chức và hoạt động của Sở LĐTB&XH Thái Nguyên đã góp phần không nhỏ trong việc nâng cao chất lượng toàn diện mọi hoạt động của Sở, góp phần thực hiện công cuộc cải cách nền hành chính ở nước ta hiện nay.

Thực hiện đường lối đổi mới toàn diện, Ban chấp hành Trung ương Đảng đã có nhiều nghị quyết về đổi mới bộ máy của hệ thống chính trị xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa mà trọng tâm là cải cách nền hành chính nhà nước với những nội dung lớn như cải cách thể chế hành chính nhà nước, cải cách tổ chức bộ máy hành chính, đổi mới nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức và cải cách tài chính công.

Quá trình thực hiện cải cách hành chính ở nước ta trong những năm gần đây đã đạt được nhiều thành tựu đáng ghi nhận tác động tích cực nâng cao chất lượng hoạt động hành chính nhưng đồng thời cũng có tác động không tốt vào tổ chức như việc cải cách chế độ tiền lương theo lộ trình tăng lương, cải cách các thủ tục liên quan đến chế độ ưu đãi đối với các đối tượng chính sách, người có công còn rườm rà gây khó khăn trong quá trình thực hiện. Kinh phí nhà nước cấp cho các hoạt động còn thấp và thiếu gây khó khăn trong quá trình hoạt động của Sở.

Tóm lại, môi trường bên ngoài có tác động không nhỏ đến mục tiêu, tổ chức và hoạt động của Sở. Do đó, Sở LĐTB&XH Thái Nguyên cần phải nỗ lực thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ cũng như huy động sức mạnh nội tại để ứng phó và hạn chế tối thiểu những rủi ro, tác động không tốt của môi trường bên ngoài vào tổ chức.

Chương 2: MÔ TẢ MỘT SỐ VỊ TRÍ CÔNG VIỆC VÀ KHUYẾN NGHỊ

2.1. Mô tả một số vị trí công việc của tổ chức

Nội dung phần mô tả một số vị trí công việc của tổ chức sẽ đi mô tả một số chức danh công việc cụ thể của Sở LĐTB&XH Thái Nguyên sau đây:

– Chức danh: Phó phòng phụ trách phòng VL-ATLĐ – Đỗ Thị Huế

– Chức danh: Chuyên viên phòng VL-ATLĐ – Phạm Tuấn Đức

– Chức danh: Trưởng phòng Kế hoạch – Tài chính – Đào Thị Tuyết Mai

2.1.1. Vị trí  Phó phòng phụ trách Phòng VL-ATLĐ

Bảng 3: Bản mô tả công việc vị trí Phó phòng phụ trách Phòng VL-ATLĐ – Đỗ Thị Huế:

Stt

Tiêu chí

Nội dung

1

Chức danh công việc

  Phó Phòng VL-ATLĐ, Sở LĐTB&XH tỉnh Thái Nguyên.
2

Tóm tắt công việc

  Phụ trách chung các mặt hoạt động công tác của phòng và trực tiếp phụ trách lĩnh vực an toàn lao động.

3

Nhiệm vụ

  • Thực hiện công tác quản lý nhà nước về an toàn lao động;
  • Hướng dẫn, tổ chức thực hiện Chương trình Quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động; Tổ chức Lễ phát động hưởng ứng Tuần lễ Quốc gia về an toàn – VSLĐ – PCCN hàng năm;
  • Xây dựng kế hoạch huấn luyện AT-VSLĐ hàng năm.- Thực hiện báo cáo chương trình Quốc gia về ATLĐ, VSLĐ định kỳ và báocáo tổng hợp chung.
  • Phụ trách địa bàn thành phố Thái Nguyên.

4

Mối quan hệ

trong công việc

  – Bên trong tổ chức:

  + Phó phòng VL-ATLĐ có mối quan hệ trực tiếp với các cán bộ, nhân viên trong phòng, gồm có:

  • Phó trưởng phòng: Bàn Hữu Phú
  • Chuyên viên: Nguyễn Hoàng Long
  • Chuyên viên: Phạm Tuấn Đức
  • Cán bộ: Lê Minh Tú

  Phó phòng phụ trách trực tiếp trao đổi với Phó trưởng phòng còn lại phân công và phối hợp với các cán bộ, chuyên viên trong phòng thực hiện nhiệm vụ của phòng.

  + Phó phòng phụ trách có mối quan hệ với các trưởng, phó phòng hoặc nhân viên các phòng chuyên môn, các trung tâm trực thuộc Sở khi có công việc cần có sự phối hợp, thông qua, trợ giúp.

  + Phó phòng phụ trách phòng VL-ATLĐ có mối quan hệ mật thiết, trực tiếp nhận nhiệm vụ và chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn của Phó Giám đốc Nguyễn Thành Long. Chịu sự quản lý gián tiếp cao nhất của Giám đốc Sở.

  – Bên ngoài tổ chức:

+ Phó phòng phụ trách Phòng VL-ATLĐ có sự tương tác trong công việc đối với Phòng LĐTB&XH TP Thái Nguyên; với các cán bộ, công chức, viên chức thuộc phòng LĐTB&XH các huyện, xã trong tỉnh; với người lao động thuộc địa bàn tỉnh trong quá trình thực hiện công việc.

+ Phó phòng phụ trách phòng VL-ATLĐ có quan hệ mật thiết với các đơn vị sản xuất, kinh doanh, các công ty, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. (Các đơn vị này theo quy định báo cáo lên Phòng VL-ATLĐ công tác ATVSLĐ, TNLĐ cũng như đăng ký với Phòng huấn luyện VSATLĐ nếu có nhu cầu).

+ Phó phòng phụ trách phòng VL-ATLĐ có sự tương tác với Lãnh đạo quản lý trực tiếp của Bộ LĐTB&XH, cán bộ phụ trách công tác xuất khẩu lao động của Bộ LĐTB&XH.

5

Quyền quyết định

  • Phòng VL-ATLĐ là phòng chuyên môn tham mưu cho Lãnh đạo Sở về công tác VL-ATLĐ, các trưởng, phó phòng không có quyền ra quyết định quản lý hành chính.
  • Tuy nhiên, Phó phòng VL-ATLĐ vẫn có quyền quyết định một số lĩnh vực trong phạm vi phụ trách của phòng, cụ thể:
  1. Có quyền phân công nhiệm vụ cụ thể cho các chuyên viên trong phòng.
  2. Có quyền quyết định thông qua các văn bản các chuyên viên soạn thảo trước khi trình lên lãnh đạo Sở, quyết định mức độ hoàn thành nhiệm vụ đã giao phó cho các chuyên viên trong phòng.
  3. Có quyền quyết định việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao với những cách thức, phương tiện thực hiện phù hợp.

6

Chế độ báo cáo

  • Nhận nhiệm vụ trực tiếp từ:Phó Giám đốc Nguyễn Thành Long.
  • Báo cáo trực tiếp với:Phó Giám đốc Nguyễn Thành Long.
  • Nhận báo cáo trực tiếp từ: Phó trưởng phòng Bàn Hữu Phú, các cán chuyên viên: Nguyễn Hoàng Long, Phạm Tuấn Đức, Lê Minh Tú.
  • Báo cáo gián tiếp đến: Giám đốc Sở Nguyễn Thị Hằng.
7 Điều kiệnthực hiện công việc

  Phó phòng phụ trách phòng VL-ATLĐ được trang bị những máy móc, phương tiện phục vụ cho quá trình thực hiện công việc sau đây:

  Phòng làm việc rộng rãi, thoáng mát có điều hòa, quạt, điện, có bàn làm việc với máy tính (một máy tính để bàn và một laptop) và điện thoại bàn, một máy in….

8

Tiêu chuẩn thực hiện công việc

  Hoàn thành về cơ bản và được Lãnh đạo quản lý trực tiếp thừa nhận về các nhiệm vụ, công việc được giao phó.Đạt hiệu quả trong công việc thông qua mức độ hoàn thành các chỉ tiêu quy định và tuân thủ các quy định của pháp luật và cơ quan cũng như mức độ hài lòng của người lao động đến làm việc tại Phòng.

9

Tiêu chuẩn đối với người thực hiện công việc

  •   Trình độ văn hóa: 12/12  
  • Trình độ chuyên môn: Kỹ sư an toàn, bảo hộ lao động
  • Kỹ năng: Thành thạo tin học văn phòng, tiếng Anh giao tiếp khá, khả năng giao tiếp tốt, thuyết trình và làm việc nhóm và đàm phán tốt.
  • Kinh nghiệm: Có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc về lĩnh vực an toàn, bảo hộ lao động.

10

Nhận xét

  Sau khi đối chiếu bản tiêu chuẩn đối với người thực hiện công việc của vị trí phó phòng phụ trách phòng VL-ATLĐ với cán bộ phụ trách hiện Phòng hiện nay có thể rút ra một số nhận xét về sự phù hợp trên thực tế của chức danh này như sau:Về cơ bản, chức danh Phó trưởng phòng phụ trách phòng VL-ATLĐ Sở LĐTB&XH Thái Nguyên hiện nay do công chức Đỗ Thị Huế đảm nhiệm đáp ứng tốt tiêu chuẩn và yêu cầu về vị trí, chức danh công việc, cụ thể:

  • Về trình độ văn hóa: 12/12 – Đạt tiêu chuẩn.
  • Trình độ chuyên môn: Kỹ sư an toàn, bảo hộ lao động – Đạt tiêu chuẩn.Phó phòng Đỗ Thị Huế tốt nghiệp Đại học Công đoàn chuyên nghành Kỹ sư bảo hộ lao động.
  • Kỹ năng: Phó phòng VL-ATLĐ Sở LĐTB&XH Thái Nguyên hiện nay đáp ứng tốt các yêu cầu về kỹ năng cần có:Thành thạo tin học văn phòng, tiếng Anh giao tiếp khá, khả năng giao tiếp tốt, thuyết trình và làm việc nhóm và đàm phán tốt.
  • Kinh nghiệm:Phó phòng Đỗ Thị Huế trước khi giữ chức Phó phòng đã có:
  1. 4 năm kinh nghiệm làm việc ở Công ty Cổ phận Giấy Hoàng Văn Thụ tại vị trí cán bộ vệ sinh an toàn lao động của doanh nghiệp.
  2. 2 năm tại vị trí chuyên viên Thanh tra Sở (Thanh tra chính sách và an toàn vệ sinh lao động).
  3.  4 năm làm việc tại phòng VL-ATLĐ với vị trí chuyên viên.

Tóm lại, Phó phòng phụ trách phòng VL-ATLĐ Sở LĐTB&XH hiện nay đáp ứng tốt các tiêu chuẩn, yêu cầu của chức danh Phó trưởng phòng VL-ATLĐ.

2.1.2. Vị trí Chuyên viên Phòng VL-ATLĐ

Bảng 4: Bản mô tả công việc vị trí chuyên viên Phòng VL-ATLĐ Phạm Tuấn Đức:

Stt

Tiêu chí

Nội dung

1

Chức danh công việc

Chuyên viên Phòng VL-ATLĐ

2

Tóm tắt công việc

  Phụ trách công tác xuất khẩu lao động, đưa người lao động đi làm việc tại nước ngoài.

3

Nhiệm vụ

  •  Hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài  theo hợp đồng tại địa phương theo quy định của pháp luật.
  • Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
  • Hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác đào tạo nguồn lao động, tuyển chọn lao động đi làm việc ở nước ngoài thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở.
  • Hướng dẫn và kiểm tra việc đăng ký hợp đồng của doanh nghiệp và người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cá nhân; giám sát việc thực hiện hợp đồng của doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề.
  • Thống kê số lượng các doanh nghiệp hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trên địa bàn tỉnh; số lượng người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
  • Thông báo cho người kết thúc hợp đồng lao động nước ngoài trở về nước; xác định nhu cầu tuyển dụng lao động ở trong nước; hướng dẫn, giới thiệu người lao động đăng ký tìm việc làm.
  • Tham mưu và phối hợp với các cơ quan có liên quan giải quyết các yêu cầu, kiến nghị của tổ chức và cá nhân trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo thẩm quyền.
  •  Phụ trách huyện Phổ Yên và thị xã Sông Công.

4

Mối quan hệ

trong công việc

  •  Bên trong tổ chức: Chuyên viên Phòng VL-ATLĐ có mối liên hệ trong công việc với:
  1. Phó phòng phụ trách Phòng VL-ATLĐ Đỗ Thị Huế và Phó phòng Bàn Hữu Phú. Chuyên viên Phạm Tuấn Đức trực tiếp nhận nhiệm vụ từ phó phòng cũng như xin ý kiến chỉ đạo của phó phòng, phối hợp với chuyên viên khác trong phòng thực hiện nhiệm vụ được giao.
  2. Các Trưởng, phó phòng các phòng ban chuyên môn thuộc Sở và các đơn vị trực thuộc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ cần sự trao đổi, thông qua và hỗ trợ từ những bộ phận, phòng ban đó.
  • Bên ngoài tổ chức:Chuyên viên phòng VL-ATLĐ có mối quan hệ trông công việc với cán bộ phòng LĐTB&XH các huyện, TP; người lao động và các đơn vị kinh doanh trên địa bàn tỉnh…Trực tiếp hướng dẫn, giải đáp thắc mắc của người lao động về công tác xuất khẩu lao động của tỉnh và có mối liên hệ với các đơn vị có liên quan.

5

Quyền quyết định

  Chuyên viên phòng VL-ATLĐ không có quyền ra quyết định hành chính nhưng có quyền chủ động quyết định việc thực hiện các nhiệm vụ do Phó phòng giao phó về lựa chọn cách thức, phương tiện và liên hệ với các đơn vị có liên quan chủ động thực hiện nhiệm vụ Phó phòng trực tiếp giao.

6

Chế độ báo cáo

  • Nhận nhiệm vụ trực tiếp từ:Phó phòng phụ trách Phòng VL-ATLĐ
  • Báo cáo trực tiếp với:Phó phòng phụ trách Phòng VL-ATLĐ- Nhận báo cáo trực tiếp từ:Cán bộ phụ trách mảng VL-ATLĐ Phòng LĐTB&XH huyện Phổ Yên và thị xã Sông Công.
  • Báo cáo gián tiếp đến:Trong một số trường hợp nhất định nếu được Phó trưởng phòng ủy quyền có thể báo cáo gián tiếp lên Phó Giám đốc Sở.

7

Điều kiện thực hiện công việc

  Chuyên viên phòng VL-ATLĐ được trang bị những cơ sở vật chất, trang thiết bị sau đây nhằm phục vụ cho việc thực hiện công việc:Phòng làm việc rộng rãi, thoáng mát có trang bị điều hòa, quạt trần, điện, nước và bàn làm việc với một máy tính để bàn, một laptop và một điện thoại để bàn. Ngoài ra còn được trang bị thêm máy in. (Phòng VL-ATLĐ có 5 máy tính để bàn, 5 laptop chung của phòng và 2 máy in).

8

Tiêu chuẩn

thực hiện công việc

  Đảm bảo hoàn thành có chất lượng các công việc được quy định trong nhiệm vụ và các nhiệm vụ do Phó phòng phụ trách giao phó thể hiện bằng hiệu quả năng suất làm việc được phó phòng thừa nhận và hài lòng.

9

Tiêu chuẩn

 đối với người thực hiện công việc

  • Trình độ văn hóa: 12/12
  • Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp Đại học chuyên ngành kinh tế, quản lý, kỹ sư an toàn lao động.
  • Kỹ năng: Sử dụng thành thạo kỹ năng tin học văn phòng, tiếng Anh giao tiếp khá, khả năng giao tiếp tốt, thuyết trình và làm việc nhóm và đàm phán tốt.
  • Kinh nghiệm: Có ít nhất 2 năm làm việc thực tế trong lĩnh vực việc làm, an toàn lao động hoặc các vấn đề về chính sách xã hội.

10

Nhận xét

  Sau khi so sánh tiêu chuẩn đối với chức danh chuyên viên phòng VL-ATLĐ Sở LĐTB&XH Thái Nguyên với người đảm nhiệm vị trí công việc trên thực tế tại phòng VL-ATLĐ có thể nhận thấy:Chuyên viên Phạm Tuấn Đức đạt tiêu chuẩn đối với chức danh chuyên viên phòng VL-ATLĐ:

  •  Trình độ văn hóa: 12/12 – Đạt tiêu chuẩn
  •  Trình độ chuyên môn:Chuyên viên Phạm Tuấn Đức tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân chuyên ngành cử nhân kinh tế.
  • Kinh nghiệm:Chuyên viên Phạm Tuấn Đức đã có 7 năm làm việc tại phòng Bảo trợ xã hội và phòng Lao động – tiền lương  – bảo hiểm xã hội. Sau đó, chuyển về làm việc tại phòng VL-ATLĐ từ tháng 3 năm 2013.

2.1.3. Vị trí Trưởng phòng Kế hoạch – Tài chính

Bảng 5: Bản  mô tả công việc vị trí Trưởng phòng KH-TC, Sở LĐTB&XH Thái Nguyên – Đào Thị Tuyết Mai:

Stt

Tiêu chí

Nội dung

1

Chức danh công việc

  Trưởng phòng KH-TC, Sở LĐTB&XH Thái Nguyên.

2

Tóm tắt công việc

  Phụ trách chung toàn bộ công việc thuộc phạm vi hoạt động của phòng và quản lý cán bộ, chuyên viên của phòng.

3

Nhiệm vụ

  –  Phụ trách chung công tác KH-TC thuộc Sở LĐTB&XH Thái Nguyên.

  – Giao chỉ tiêu kế hoạch cho các đơn vị thuộc Sở.

  – Phân bổ nguồn kinh phí địa phương, các chương trình mục tiêu, giao dự toán cho các đơn vị thuộc Sở.

  – Thẩm kế 6 đơn vị thuộc Sở: Trung tâm điều dưỡng người có công, Trung tâm điều dưỡng và PHCN tâm thần kinh, Trung tâm chữa bệnh giáo dục lao động xã hội, Bệnh viện chỉnh hình, Trung tâm công tác xã hội trẻ em, Trung tâm bảo trợ xã hội.

4

Mối quan hệ

trong công việc

  –  Bên trong tổ chức:Trưởng phòng KH-TC có mối quan hệ trong công việc với:

  + Các nhân viên trong phòng gồm 1 phó phòng và 3 kế toán viên.Trưởng phòng KH-TC là người quản lý và phân công nhiệm vụ cho phó phòng và các kế toán viên trong phòng.

  + Các trưởng, phó các phòng ban chuyên môn khác thuộc Sở; giám đốc, phó giám đốc 6 trung tâm trực thuộc trong bản phân công nhiệm vụ.

  + Lãnh đạo Sở – Giám đốc Sở

  + Các cán bộ, công chức, viên chức thuộc Sở

  –  Bên ngoài tổ chức:

  Trưởng phòng KH-TC có mối quan hệ tương tác trong công việc với:

  + Lãnh đạo Bộ LĐTB&XH, cán bộ phụ trách công tác KH-TC thuộc Bộ LĐTB&XH, các cán bộ thuộc Phòng LĐTB&XH các huyện, TP, thị xã trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên….

5

Quyền quyết định

   Trưởng phòng KH-TC Sở LĐTB&XH Thái Nguyên không có quyền ra quyết định hành chính nhưng có quyền chủ động quyết định việc thực hiện các nhiệm vụ do Giám đốc Sở giao phó về lựa chọn cách thức, phương tiện và liên hệ với các đơn vị có liên quan chủ động thực hiện nhiệm vụ Giám đốc Sở trực tiếp giao.

6

Chế độ báo cáo

  • Nhận nhiệm vụ trực tiếp từ: Giám đốc Sở- Báo cáo trực tiếp với: Giám đốc Sở.
  • Nhận báo cáo trực tiếp từ: Phó phòng và các kế toán viên trong phòng.
  • Báo cáo gián tiếp đến: Lãnh đạo Bộ LĐTB&XH – cán bộ phụ trách mảng KH-TC.

7

Điều kiện thực hiện công việc

   Trưởng phòng KH-TC được trang bị những cơ sở vật chất, trang thiết bị sau đây nhằm phục vụ cho việc thực hiện công việc:Phòng làm việc riêng có trang bị điều hòa, quạt trần, điện, nước và bàn làm việc với một máy tính để bàn, một laptop và một điện thoại để bàn. Ngoài ra còn được trang bị thêm máy in, máy fax.

8

Tiêu chuẩn

thực hiện công việc

Đảm bảo thực hiện công việc lập kế hoạch, dự toán, phân bổ ngân sách hợp lý theo quy định. Đảm bảo hoàn thành tốt các chỉ tiêu về chất lượng, hiệu quả công việc của phòng.

9

Tiêu chuẩn

 đối với người thực hiện công việc

  –  Trình độ văn hóa: 12/12

  – Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp Đại học chuyên ngành quản lý, kế toán.

  –  Kỹ năng: Sử dụng thành thạo kỹ năng tin học văn phòng, tiếng Anh giao tiếp khá, khả năng giao tiếp tốt

  –  Kinh nghiệm: Có ít nhất 3 năm làm việc thực tế trong lĩnh vực quản lý, kế toán.

10

Nhận xét

   Sau khi so sánh tiêu chuẩn đối với chức danh Trưởng phòng phòng KH-TC Sở LĐTB&XH Thái Nguyên với người đảm nhiệm vị trí công việc trên thực tế có thể nhận thấy:Trưởng phòng KH-TC Đào Thị Tuyết Mai đáp ứng tốt yêu cầu đối với chức danh Trưởng phòng phòng KH-TC:

  – Trình độ văn hóa: 12/12 – Đạt tiêu chuẩn

  – Trình độ chuyên môn:Trưởng phòng KH-TC Đào Thị Tuyết Mai tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân chuyên nghành Kế toán.

  – Kinh nghiệm:

   Trưởng phòng  KH-TC Đào Thị Tuyết Mai trước khi đảm nhiệm chức vụ trưởng phòng đã có 2 năm kinh nghiệm làm việc tại vị trí trưởng phòng KH-TC công ty Cổ phần thương mại và đầu tư TNG và 4 năm kinh nghiệm tại vị trí chuyên viên phòng KH-TC Sở LĐTB&XH Thái Nguyên.

2.1.4. Vị trí Sinh viên kiến tập

Bảng 6: Bản mô tả vị trí công việc của sinh viên kiến tập tại Phòng VL-ATLĐ:

Stt

Tiêu chí

Nội dung

1

Chức danh công việc

Sinh viên kiến tập tại phòng VL-ATLĐ, Sở LĐTB&XH Thái Nguyên.

2

Tóm tắt công việc

Thực hiện một số công việc thuộc lĩnh vực do phòng phụ trách.

3

Nhiệm vụ

   Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do Phó phòng và các chuyên viên trong phòng giao phó như:

  – Trả lời điện thoại khi Phó phòng và các chuyên viên trong phòng đi công tác.

  – Tiếp cán bộ, công dân, người lao động đến làm việc tại phòng.

  – Soạn thảo văn bản, photo tài liệu, gửi bưu phẩm, chuyển phát nhanh đến các đơn vị có liên quan.

  – Tổng hợp số liệu, thống kê số liệu về tình hình vệ sinh an toàn lao động, tình hình sử dụng lao động và tai nạn lao động trên địa bàn tỉnh.

  – Trực tiếp chuẩn bị, sắp xếp tài liệu, hồ sơ cho các chương trình xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh do Bộ lao động tổ chức và các đợt tập huấn, cấp chứng chỉ VSATLĐ, BHLĐ cho các công ty, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

4

Mối quan hệ

trong công việc

  Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, sinh viên kiến tập Phòng VL-ATLĐ có sự tương tác trong công việc với phó phòng và các chuyên viên phòng VL-ATLĐ, một số trưởng, phó phòng và cán bộ phòng chuyên môn thuộc Sở. Đồng thời có sự tương tác với đại diện các đơn vị sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh và người lao động có nhu cầu đi xuất khẩu lao động hoặc tư vấn về các vấn đề thuộc phạm vi quản lý của phòng VL-ATLĐ…

5

Quyền quyết định

  Sinh viên kiến tập phòng VL-ATLĐ không có quyền ra quyết định hành chính nhưng có quyền chủ động trong lựa chọn biện pháp, phương tiện và tốc độ hoàn thành hiệu quả công việc được giao.

6

Chế độ báo cáo

  – Nhận nhiệm vụ trực tiếp từ: Phó phòng và các chuyên viên trong phòng.

  – Báo cáo trực tiếp với: Phó phòng phụ trách

7

Điều kiện thực hiện công việc

  Sinh viên kiến tập Phòng VL-ATLĐ được sử dụng chung phòng làm việc với Phó phòng có điều hòa, quạt trần, điện nước… Được sử dụng điện thoại để bàn, máy in và máy photocopy; có bàn làm việc riêng và có máy tính xách tay để phục vụ cho công việc.

8

Tiêu chuẩn

thực hiện công việc

Hoàn thành công việc được giao và mức độ hoàn thành được đánh giá bằng sự thừa nhận và hài lòng của Phó phòng và các chuyên viên trong phòng.

9

Tiêu chuẩn

 đối với người thực hiện công việc

  – Trình độ văn hóa: 12/12

  –  Trình độ chuyên môn: Sinh viên Đại học ngành quản lý

  –  Kỹ năng: Kỹ năng tin học văn phòng khá, có khả năng giao tiếp và nhận thức tốt.

  – Kinh nghiệm: Không cần kinh nghiệm

10

Nhận xét

    Xét yêu cầu đối với vị trí sinh viên kiến tập tại Phòng VL-   ATLĐ với thực tế thực hiện công việc của cá nhân tại phòng, nhận thấy cá nhân đã đáp ứng khá tốt và thể hiện bằng một số kết quả trong công việc như sau:

  – Các văn bản soạn thảo được trình bày đúng thể thức; các công văn, tài liệu chuẩn bị đúng yêu cầu; bưu phẩm, chuyển phát nhanh đến đúng địa chỉ và đúng thời gian quy định.

  – Các số liệu tổng hợp, thống kê đầy đủ, chính xác, kịp thời.

  – Chấp hành tốt nội quy, quy chế của cơ quan.

  – Thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao và được sự hài lòng của cán bộ, chuyên viên trong phòng.

2.2. Khuyến nghị

Sau một khoảng thời gian thực tế tại phòng VL-ATLĐ, Sở LĐTB&XH Thái Nguyên (từ 1/7-2/8/2013) tôi đã có cơ hội tìm hiểu về cơ quan và nhận thấy những mặt tiêu biểu, tích cực trong tổ chức, hoạt động của Sở cũng như nhìn thấy một vài hạn chế cần được khắc phục để tổ chức hoạt động hiệu quả hơn. Dưới đây là một vài khuyến nghị nhỏ nhằm giúp tổ chức hoạt động hiệu quả hơn:

–         Thứ nhất, chỉ tiêu biên chế của Sở còn hạn chế trong khi nhiệm vụ chuyên môn có xu hướng ngày càng tăng không đáp ứng được yêu cầu của công việc và mong muốn, nguyện vọng hiện nay của những nhân viên hợp đồng tại Sở.

–         Số lượng cán bộ công nhân viên chức đang làm việc tại Sở tương đối lớn (449 người) trong khi tỷ lệ được đào tạo về lý luận chính trị còn thấp. Do đó, nên có kế hoạch tăng cường cử cán bộ đi tham dự các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận chính trị.

–         Nhiều cán bộ, viên chức Sở có nguyện vọng được đi học nâng cao trình độ chuyên môn nhưng chỉ tiêu quy định còn hạn chế và điều kiện cá nhân cũng như kinh phí còn hạn chế. Lãnh đạo Sở nên có kế hoạch trình Bộ LĐTB&XH xem xét tăng số lượng chỉ tiêu số lượng cán bộ tham dự các lớp bồi bồi dưỡng. Nên có chính sách hỗ trợ về tài chính đối với những cán bộ có nguyện vọng tự học nâng cao trình độ chuyên môn nhưng hoàn cảnh còn khó khăn.

–         Môt số chương trình, ưu đãi của Nhà nước đối với người có công, đối tượng chính sách chưa đến được với những đối tượng chính sách theo đúng kế hoạch của Sở. Nên có biện pháp quản lý, kiểm soát đối với những nguồn vốn xã hội này đến đúng đối tượng.

–         Việc báo cáo thông tin, số liệu của đơn vị cơ sở còn thiếu chính xác trong một số lĩnh vực tại một số địa phương. Cần có biện pháp thắt chặt trong kiểm tra, dà soát số liệu báo cáo của cơ sở cũng như có chế tài xử lý đối với những đơn vị vi phạm. Nên thử nghiệm áp dụng việc sử dụng một đội ngũ cộng tác viên tại cơ sở làm công tác thu thập số liệu tại những địa phương điều kiện tự nhiên khó khăn trong việc điều tra kiểm soát.

–         Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ chuyên môn khá đầy đủ nhưng nhiều trang thiết bị đã sử dụng với thời gian dài, nay đã cũ và hiệu quả sử dụng kém (ví dụ như máy tính để bàn của cán bộ nhân viên, máy photocopy đã cũ và lỗi thời, hay gặp trục trặc, sai sót…), lãnh đạo Sở nên tăng cường kinh phí chi cho việc thay mới các thiết bị máy móc đã cũ, hiệu quả sử dụng thấp.

KẾT LUẬN

Thực tế chuyên môn 2 đã cho tôi cơ hội được trực tiếp làm quen với một môi trường làm việc thực tế tại một cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương – Sở LĐTB&XH Thái Nguyên. Lần đầu tiên có cơ hội được tìm hiểu một cách toàn diện và chung nhất những vấn đề cơ bản của một tổ chức trên thực tế như mục tiêu của tổ chức, cơ cấu, chức năng nhiệm vụ, hiện trạng nhân lực của tổ chức… Quá trình tiếp xúc, xâm nhập thực tế trong vai trò sinh viên kiến tập tại một phòng chuyên môn thuộc Sở – Phòng VL-ATLĐ đã giúp tôi có cái nhìn thực tế hơn về hoạt động quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước, về công việc cụ thể của một cán bộ, công chức nhà nước cũng như môi trường làm việc công sở. Từ những hiểu biết thực tế thu nhận được tôi sẽ cố gắng hơn trong học tập và vận dụng tốt trong thực tế công việc sau này.

Một lần nữa, xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Lãnh đạo Khoa, Bộ môn đã tổ chức và tạo điều kiện cho các sinh viên lớp KHQL K8 có một hoạt động học tập thực tế thú vị và hữu ích. Cám ơn Lãnh đạo Sở LĐTB&XH Thái Nguyên và cán bộ phòng VL-ATLĐ cùng toàn thể cán bộ Sở đã tạo điều kiện tốt nhất cho cá nhân tôi hoàn thành quá trình thực tế này.

Do hạn chế về thời gian và trình độ của cá nhân nên bản báo cáo còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến nhận xét của thầy cô trong bộ môn, các anh chị phòng VL-ATNL và các bạn sinh viên lớp KHQL K8 để bản báo cáo hoàn thiện hơn.

(Link xem trực tuyến và tải về tại: ĐÂY)

Tác giả: Hạo Nhiên

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s