Báo cáo Quy hoạch sử dụng đất xã Quyết Thắng

ĐẶT VẤN ĐỀ

  Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là t­ư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi tr­ường sống, là địa bàn phân bố dân cư, phát triển kinh tế – văn hóa – xã hội và an ninh quốc phòng.         

Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, chương II Điều 18 quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả”. Luật Đất đai năm 2003 (Mục 2, Điều 21 – 30) khẳng định rõ nội dung lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai theo ngành, theo cấp lãnh thổ hành chính.

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ trước mắt mà cả lâu dài. Trong thời kỳ công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nư­ớc, việc phân bố đất đai phù hợp với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải gắn liền với quá trình phân công lại lao động. Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 và xa hơn nữa, với mục tiêu xây dựng xã Quyết Thắng trở thành một trong những xã phát triển kinh tế của thành phố Thái Nguyên, cần thiết phải tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất đai dài hạn. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là hành lang pháp lý cho việc quản lý và sử dụng đất đai, cụ thể hoá các chỉ tiêu của quy hoạch sử dụng đất đai của thành phố, đồng thời là cơ sở cho việc giao cấp đất, cho thuê đất và thu hồi đất.

1. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

  – Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai đã được ghi trong Luật đất đai. Vì vậy, để thống nhất quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn cần phải xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật.

  – Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011 – 2015) của xã Quyết Thắng khi được UBND thành phố Thái Nguyên xét duyệt sẽ là cơ sở pháp lý để quản lý đất đai và là căn cứ để bố trí sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất… Do đó các cấp, các ngành, tổ chức, cá nhân sử dụng đất phải tuân thủ đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt.

  – Mục tiêu cơ bản của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020 là đáp ứng nhu cầu sử dụng đất cho các hoạt động kinh tế – xã hội, an ninh quốc phòng trên địa bàn một cách hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả, đồng thời tăng cường bảo vệ, cải thiện môi trường sinh thái.

   – Mục đích của quy hoạch còn là cơ sở để lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm của xã.

   Yêu cầu Quy hoạch sử dụng đất của xã là phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội và quy hoạch chung của thành phố; đáp ứng được yêu cầu quy hoạch chuyên ngành khác trên địa bàn và đáp ứng được tiêu chí quy hoạch sử dụng đất thành phố. Đồng thời đảm bảo tính kề thừa, tính liên tục và tính phát triển của quy hoạch sử dụng đất kỳ trước

2. CĂN CỨ ĐỂ LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

  – Luật Đất đai năm 2003; Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003;

  – Nghị định số 69/2009/NĐ-CP, ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT, ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

  – Quyết định số 3466/QĐ-UBND ngày 28/12/2009 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Kế hoạch lập quy hoạch sử dụng đất đếnnăm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015), các cấp tỉnh Thái Nguyên;

  – Công văn số 556/UBND-TNMT ngày 20/4/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc triển khai thực hiện chỉ thị số 01/CT-BTNMT ngày 17/3/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về tăng cường công tác lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất;

  – Kế hoạch số 67/ KH – UBND ngày 18 tháng 5 năm 2010 của UBND thành phố Thái Nguyên về việc triển khai thực hiện công tác lập QHSDĐ đến năm 2020 và KHSDĐ 5 năm (2011 – 2015) thành phố Thái Nguyên và các xã, phường thuộc thành phố Thái Nguyên – tỉnh Thái Nguyên.

  – Văn kiện và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố Thái Nguyên và của tỉnh Thái Nguyên nhiệm kỳ 2010 – 2015;

  – Báo cáo chính trị và Nghị quyết Đảng bộ xã Quyết Thắng nhiệm kỳ 2010 – 2015;

  – Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội thành phố Thái Nguyên thời kỳ 2010 – 2020;

  – Báo cáo tổng kết phát triển kinh tế – xã hội của thành phố và của xã qua các năm (từ năm 2005 đến năm 2010);

  – Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thành phố Thái Nguyên;

  – Quy hoạch chung của thành phố đến năm 2020 và quy hoạch chi tiết được phê duyệt.

  – Tài liệu bản đồ, số liệu thống kê, thống kê  đất đai trên địa bàn xã từ năm 2000 đến 2010;

  – Tài liệu điều tra của các Sở, Ngành trên điạ bàn thành phố và xã;

  – Nhu cầu sử dụng đất của các ngành, các dự án đã và đang triển khai trên địa bàn của xã;

  – Niên giám thống kê của tỉnh Thái Nguyên và của thành phố Thái Nguyên qua các năm (từ 2005 đến nay).

3. NỘI DUNG LẬP QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

  – Điều tra, phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội.

  – Đánh giá tình hình sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

  – Đánh giá tiềm năng đất đai phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất; mở rộng khu dân cư và mở rộng cơ sở hạ tầng.

  – Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất.

  – Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã hội theo quy định tại Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT.

  – Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu.

  – Đề xuất các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

4. QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

4.1.  Quy trình lập quy hoạch sử dụng đất

  Quy hoạch sử dụng đất của tỉnh đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011 – 2015) được xây dựng theo hướng dẫn tại Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; các bước lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện theo Thông tư số 06/2010/TT-BTNMT ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Định mức kinh tế – kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

4.2.  Phương pháp lập quy hoạch sử dụng đất

– Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận vĩ mô từ trên xuống và vi mô từ dưới lên.

+ Tiếp cận vĩ mô từ trên xuống là: Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của thành phố; quy hoạch của các ngành ở Trung ương, tỉnh  và thành phố có tác động đến việc sử dụng đất trên địa bàn.

+ Tiếp cận vi mô từ dưới lên là: Căn cứ vào nhu cầu, kế hoạch sử dụng đất đai của các cấp, các ngành trong tỉnh để tổng hợp, chỉnh lý, soát xét với khả năng quỹ đất hiện có để lập quy hoạch sử dụng đất của xã.

– Phương pháp kế thừa: Phân tích các tài liệu đã có trên địa bàn tỉnh, quy hoạch của các ngành đã và đang được xây dựng có liên quan đến việc sử dụng đất đai để rút ra quy luật phát triển, biến động đất đai.

– Phương pháp điều tra: Khảo sát thực tế để bổ sung tài liệu số liệu đã thu thập được cũng như việc khoanh định sử dụng các loại đất.

– Phương pháp chuyên gia: Tổ chức hội thảo, xin ý kiến các nhà lãnh đạo, các nhà khoa học, cán bộ chuyên môn của Trung ương, tỉnh, thành phố và xã.

– Phương pháp chồng ghép bản đồ và xử lý chồng lấn: Tất cả nhu cầu sử dụng đất của các ngành được thể hiện trên bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ này được chồng ghép từ các loại bản đồ chuyên đề khác để trên cơ sở đó phát hiện chồng lấn và những bất hợp lý nhằm xử lý loại bỏ các chồng lấn và bất hợp lý đó.

– Phương pháp dự báo, tính toán: Căn cứ vào tốc độ tăng trưởng kinh tế, tăng dân số để tính toán nhu cầu sử dụng đất và bố trí quy hoạch theo quy chuẩn, định mức sử dụng đất của các cấp, các ngành.

5. SẢN PHẨM QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

Hồ sơ sản phẩm Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, gồm có

5.1. Về báo cáo

Báo cáo thuyết minh tổng hợp ngoài phần mở đầu, kết luận – kiến nghị, phụ biểu và danh mục tài liệu tham khảo, báo cáo gồm 4 phần chính:

– Phần I: Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội

– Phần II: Tình hình quản lý, sử dụng đất đai

– Phần III: Đánh giá tiềm năng đất đai

– Phần IV: Phương án quy hoạch sử dụng đất

5.2. Về bản đồ

– Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010, tỷ lệ 1/2000

– Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/2000

5.3. Tài liệu kèm theo

– Quyết định xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; các văn bản có liên quan trong quá trình lập, thẩm định, thông qua Hội đồng nhân dân, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt (được đóng kèm báo cáo).

– Đĩa CD ghi dữ liệu (dạng số).                                      

PHẦN I

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ – XÃ HỘI

I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

1. Điều kiện tự nhiên

1.1. Vị trí địa lý

Xã Quyết Thắng thuộc Thành phố Thái Nguyên là xã mới tách, thành lập lại từ tháng 01/2004, sau khi tách một phần diện tích chuyển sang phường Thịnh Đán mới. Vị trí của xã nằm về phía Tây Bắc của thành phố Thái Nguyên, với tổng diện tích tự nhiên 1.155,52 ha, ranh giới hành chính xã được xác định như sau:

– Phía Bắc giáp xã Phúc Hà, phường Quán Triều;

– Phía Đông Bắc giáp phường Quang Vinh;

– Phía Nam giáp xã Thịnh Đức;

– Phía Nam, Tây Nam giáp xã Phúc Trìu;

– Phía Đông giáp phường Thịnh Đán;

– Phía Tây giáp xã Phúc Xuân.

1.2. Địa hình, địa mạo

So với mặt bằng chung các xã thuộc thành phố Thái Nguyên, xã Quyết Thắng có địa hình tương đối bằng phẳng, dạng đồi bát úp, xen kẽ là các điểm dân cư và đồng ruộng, địa hình có xu hướng  nghiêng dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Độ cao trung bình từ 5 –  6 m. Nhìn chung địa hình của xã khá thuận lợi cho phát triển đa dạng các loại hình sản xuất nông nghiệp.

1.3. Khí hậu

Theo số liệu quan trắc của Trạm khí tượng thủy văn Thái Nguyên cho thấy xã Quyết Thắng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết chia làm 4 mùa; Xuân – Ha – Thu – Đông, song chủ yếu là 2 mùa chính; Mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, cụ thể:

– Nắng: Số giờ nắng cả năm là 1.588 giờ. Tháng 5 – 6 có số giờ nắng nhiều nhất (khoảng 170 – 180 giờ).

– Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm khoảng 22 – 230C. Chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm khoảng 2 – 50C. Nhiệt độ cao tuyệt đối là 37oC, nhiệt độ thấp tuyệt đối là 3oC.

– Lượng mưa: Trung bình năm khoảng 2007 mm/năm, tập trung chủ yếu vào mùa mưa (tháng 6, 7, 8, 9) chiếm 85% lượng mưa cả năm, trong đó tháng 7 có số ngày mưa nhiều nhất.

– Độ ẩm không khí: Trung bình đạt khoảng 82%. Độ ẩm không khí nhìn chung không ổn định và có sự biến thiên theo mùa, cao nhất vào tháng 7 (mùa mưa) lên đến 86,8%, thấp nhất vào tháng 3 (mùa khô) là 70%. Sự chênh lệch độ ẩm không khí giữa 2 mùa khoảng 10 – 17%.

– Gió, bão: Hướng gió thịnh hành chủ yếu vào mùa nóng là gió mùa Đông Nam và mùa lạnh là gió mùa Đông Bắc. Do nằm xa biển nên xã Quyết Thắng nói riêng và thành phố Thái Nguyên nói chung ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão.

1.4. Thuỷ văn

Quyết Thắng không có sông lớn chảy qua địa bàn do vậy chủ yếu chịu ảnh hưởng chế độ thuỷ văn hệ thống kênh đào Núi Cốc, Suối và hồ, ao trên địa bàn, phục vụ cơ bản cho nhu cầu sản xuất và đời sống sinh hoạt của nhân dân.

2. Các nguồn tài nguyên

2.1. Tài nguyên đất

Quyết Thắng có tổng diện tích tự nhiên là 1.155,52 ha, trong đó nhóm đất nông nghiệp 793,31 ha, chiếm 68,65%, nhóm đất phi nông nghiệp 347,37 ha, chiếm 30,06%, đất chưa sử dụng là 14,84 ha, chiếm 1,28%. Đất đai của xã Quyết Thắng được hình thành do hai nguồn gốc: Đất hình thành tại chỗ do phong hoá đá mẹ và đất hình thành do phù sa bồi tụ. Do đó có thể chia thành các nhóm đất chính sau:

2.1.1. Nhóm đất phù sa

Chiếm tỷ lệ ít, là nhóm đất ở địa hình bằng, được bồi đắp bởi sản phẩm phù sa của dòng chảy của các suối và do thời tiết, thời gian được chia thành:

– Đất phù sa không được bồi hàng năm trung tính ít chua, thành phần cơ giới chủ yếu là thịt trung bình, loại đất này thích hợp cho việc trồng lúa, rau màu.

– Đất phù sa ít được bồi hàng năm trung tính ít chua, thành phần cơ giới cát pha thịt nhẹ, hơi nghèo mùn, đạm tổng số trung bình, lân và kali tổng số nghèo. Phân bố ở địa hình vàn cao nên khá tơi xốp, thoát nước tốt, thích hợp với cây khoai tây, rau, ngô, đậu…

2.1.2. Nhóm đất xám bạc màu

– Đất bạc màu phát triển trên đất phù sa cổ có sản phẩm Feralitic trên nền cơ giới nặng, đây là đất bạc màu có thành phần cơ giới nhẹ, dễ bị sói mòn, rửa trôi.

– Đất bạc màu phát triển trên phù sa cổ có sản phẩm Feralitic, trên thành phần cơ giới trung bình, đất có thành phần cơ giới nhẹ, hàm lượng các chất dinh dưỡng nghèo.

2.1.3. Nhóm đất Feralitic

Phân bố chủ yếu ở địa hình đồi núi, được phát triển trên phù sa cổ, dăm cuội kết và cát kết, các đơn vị đất chính gồm:

– Đất Feralitic biến đổi do trồng lúa, đất Feralitic nâu tím phát triển trên phiến thạch sét, đất Feralitic vàng đỏ phát triển trên sa thạch, răm kết, đất Feralitic nâu vàng trên phù sa cổ, loại đất này diện tích khá lớn thích hợp với cây công nghiệp lâu năm là cây Chè….

2.2. Các nguồn tài nguyên khác

2.2.1.  Tài nguyên nước

– Nguồn nước mặt: Nguồn nước chính cung cấp cho sản xuất nông nghiệp là kênh đào Núi Cốc và một số con suối, hệ thống mương tưới, tiêu và ao, hồ với trữ lượng khá trải đều trên địa bàn xã.

– Nguồn nước ngầm: Đã được đưa vào sử dụng cho nhu cầu sinh hoạt của nhân dân trong xã. Mực nước ngầm xuất hiện sâu từ 23 – 25 m, được nhân dân trong xã khai thác và sử dụng.

2.2.2. Tài nguyên nhân văn

Quyết Thắng là xã có tập quán sản xuất nông nghiệp có từ lâu đời. Trong lịch sử dựng nước và giữ nước, người dân Quyết Thắng cùng quân dân cả nước chống ngoại xâm, đồng thời năng động sáng tạo, có ý thức tự lực tự cường khắc phục khó khăn trong lao động sản xuất, phát triển văn hóa, kinh tế – xã hội.

3. Thực trạng môi trường

Xã Quyết Thắng diện tích đất chưa sử dụng chiếm tỷ lệ nhỏ. Trong các khu dân cư có rất nhiều cây xanh cùng với nhận thức của người dân cho nên môi trường ôn hoà, trong sạch đảm bảo sức khoẻ cho nhân dân.

Nhìn chung môi trường sinh thái ở xã Quyết Thắng khá trong lành, tài nguyên đất đai và nguồn nước đã có dấu hiệu bị ô nhiễm, tuy nhiên cần có biện pháp tích cực trong công tác bảo vệ môi trường cảnh quan, bảo vệ hệ sinh thái.

4. Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi tr­ường

4.1. Những thuận lợi

Là một xã vệ tinh nằm gần trung tâm thành phố, có đường Hồ Núi Cốc (tỉnh lộ 260) chạy qua đã tạo điều kiện tương đối thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế, văn hoá xã hội với các, xã khác trong thành phố, tạo điều kiện phát triển nông nghiệp theo hướng hàng hoá.

– Địa hình tương đối bằng phẳng, đất đai màu mỡ, điều kiện khí hậu phù hợp với nhiều loại cây trồng thuận lợi cho việc thâm canh tăng vụ và bố trí cơ cấu cây trồng, là điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá theo hướng tập trung thành các vùng chuyên canh lớn, sản xuất lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp ngắn ngày và rau màu, hoa cây cảnh có giá trị kinh tế cao.

– Hệ thống giao thông nông thôn tương đối hoàn chỉnh, tạo điều kiện thuận lợi cho việc lưu thông hàng hoá và đi lại của nhân dân.

– Là xã chưa chịu nhiều của các hoạt động của các hoạt động công nghiệp nên môi trường trong lành, đây là điều kiện lý tưởng để xây dựng các khu đô thị theo hướng sinh thái.

Được sự quan tâm và chỉ đạo của Đảng uỷ, UBND xã, nhân dân xã Quyết Thắng cần cù, chịu khó, ham học hỏi, sáng tạo và đoàn kết, có đội ngũ cán bộ quản lý nhiệt tình, năng động, có trách nhiệm, vận dụng sáng tạo đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước trong phát triển kinh tế – xã hội.

4.2. Những khó khăn, hạn chế

– Do ảnh hưởng của yếu tố khí hậu phân hoá theo mùa có những năm gây nên hiện tượng lũ vào mùa mưa ở một số khu vực thấp, dốc và thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân về mùa khô.

– Nguồn tài nguyên đất đai chưa được đánh giá phục vụ phát triển nông nghiệp chuyên canh, các ngành, nghề tiểu thủ công nghiệp.

– Diện tích đất canh tác thấp, diện tích không tập trung do ảnh hưởng của địa hình hạn chế đến khả năng phát triển đa dạng hoá vùng chuyên canh.

II. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI.

1.1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

1.1.1. Tăng trưởng kinh tế

Sau 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ VI, nền kinh tế của xã đạt mức tăng trưởng khá, xã đã áp dụng những cơ chế, chính sách nhằm thu hút các nguồn vốn đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất kinh doanh. Tốc độ tăng trưởng hàng năm khá lớn, năm sau tăng so với năm trước. Đời sống nhân dân được cải thiện, thu nhập bình quân đầu người tăng rõ rệt. Thu ngân sách hàng năm đều vượt chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội: năm 2005 đạt 187,24%, năm 2007 đạt 179,7%, năm 2009 đạt 115%.

1.1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ VI, cơ cấu kinh tế xã Quyết Thắng có sự chuyển dịch theo hướng nông nghiệp (50 – 55%) – dịch vụ (40 – 45%) – tiểu thủ công nghiệp (5 – 10%). Kết quả đạt được là nông nghiệp chiếm 60%, dịch vụ 35% (thấp hơn 5% so với Nghị quyết Đại hội), tiểu thủ công nghiệp 5%.

(Nguồn: Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng bộ xã Quyết Thắng lần thứ VII, nhiệm kỳ 2010 – 2015)

2.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

2.2.1. Khu vực kinh tế nông nghiệp

– Trồng trọt:

Xác định là nhiệm vụ trọng tâm của địa phương, Đảng ủy đã có chủ trương, từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp và hiệu quả. Do đó, tuy diện tích sản xuất bị thu hẹp nhưng sản lượng lương thực hàng năm vẫn đảm bảo kế hoạch. Đã đưa các loại giống mới năng xuất cao và kho học kỹ thuật áp dụng vào sản xuất nông nghiệp, kết hợp trồng lúa, trồng màu và trồng hoa cây cảnh nên giá trị canh tác đạt 36 triệu đồng/ha. Xác định cây chè là cây kinh tế mũi nhọn của địa phương nên đất vườn đồi, đất trồng lúa đạt hiệu quả thấp đã được nhân dân chuyển sang trồng chè và cây ăn quả cho hiệu quả kinh tế cao hơn. Tuy nhiên, cây ăn quả đặc sản, cây hoa, cây cảnh chưa được phát triển rộng, vẫn tập chung ở 1 số hộ có truyền thống, song, có những vườn cây cảnh trị giá hàng tỷ đồng.

– Chăn nuôi:

Đây cũng là nguồn thu nhập chính của địa phương đặc biệt là nuôi lợn, gà, vịt lấy thịt đã có những hộ nuôi tới vài trăm con lợn. Riêng đàn trâu, bò giảm do sức kéo được thay bằng máy móc và điều kiện chăn thả khó khăn. Công tác phòng chống dịch bệnh được quan tâm thường xuyên. Không có dịch bệnh gia súc, gia cầm.

Lâm nghiệp:

Đảng ủy đã chỉ đạo nhân dân tận dụng những nơi đất chưa sử dụng để trồng cây lâm nghiệp, điển hình như cây keo mang lại hiệu quả kinh tế cao, rút ngắn thời gian khai thác, giải quyết lấy chất đốt, lấy gỗ, cải thiện môi trường.

2.2.2. Dịch vụ tiểu thủ công nghiệp

Đã và đang phát triển tốt, nhiều hộ nông nghiệp sau khi bị thu hồi đất để làm các dự án đã chuyển sang kinh doanh dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp. Đời sống khá giả do phát triển kinh tế đa ngành nghề và các khoản thu nhập hớp pháp khác. Đời sống nhân dân được nâng cao rõ rệt, bình quân thu nhập năm sau cao hơn năm trước, đến năm 2009 ước đạt 1 triệu đồng/ người/ tháng.

2.3. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

2.3.1. Dân số

Theo báo cáo thống kê, đến năm 2010, dân số xã Quyết Thắng có 14.414 người chiếm 5,62% dân số toàn thành phố. Mật độ dân số của xã là 1.115 người/km2.

Trong những năm qua công tác dân số kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn xã được thực hiện khá tốt, tỷ lệ sinh con thứ ba giảm. Xã đã tiến hành việc ký kết giữa các các khu phố trong việc đăng ký cam kết thực hiện không có người sinh con thứ 3 trở lên, đây cũng là một trong những việc làm cần được nhân rộng và phát huy trong công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình.

2.3.2. Lao động, việc làm và thu nhập

– Lao động, việc làm: Có thể nói nguồn nhân lực của xã khá dồi dào song chất lượng nguồn nhân lực chưa cao, số lao động phổ thông chưa qua đào tạo chiếm tỷ trọng khá lớn. Hàng năm UBND xã chú trọng công tác hướng nghiệp, dạy nghề và bằng các chương trình phát triển kinh tế xã hội, cho vay vốn để sản xuất, chương trình phát triển lâm nghiệp… tuy nhiên tình trạng thiếu việc làm nhất là đối với thanh niên cũng như lực lượng lao động nông nghiệp cần giải quyết.

– Thu nhập và mức sống: Đời sống nhân dân ngày được cải thiện, công tác xoá đói giảm nghèo thường xuyên được quan tâm. Xã thường xuyên vận động nhân dân tham gia quỹ xoá đói giảm nghèo, hàng năm đã trợ vốn cho các hộ nghèo để phát triển kinh tế, giải quyết miễn học phí cho các em có hoàn cảnh gia đình khó khăn. Số hộ có ti vi, radio, xe máy, điện thoại ngày một tăng lên. Giảm 132 hộ nghèo, đến nay còn 66 hộ = 3,2% (Nghị quyết Đại hội là 1%).

2.4. Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn

Trong xu thế đổi mới cùng với sự phát triển kinh tế – xã hội, tốc độ đô thị hoá của thành phố Thái Nguyên diễn ra rất mạnh. Trong năm qua cùng với phát triển chung của thành phố, xã Quyết Thắng cũng có một số thay đổi theo như phát triển chung, xây dựng cụm công nghiệp và một số cơ sở phúc lợi công cộng như trung tâm giáo dục cộng đồng, trường lớp, đường giao thông được bê tông hoá trong các khu dân cư.

Tuy có đã có sự quan tâm của thành phố và huy động sức dân nhưng vẫn còn tình trạng ngập úng cục bộ trong mùa mưa, ứ đọng nước thải sinh hoạt, tình trạng thiếu nước sạch trong sinh hoạt còn khá phổ biến ở nhiều khu dân cư. Trong khi đó người dân vẫn chưa ý thức được hết tác hại trong vấn đề ô nhiễm môi trường, cũng như việc bảo vệ môi trường, đã vứt rác thải bừa bãi gây ô nhiễm môi trường và làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị.

2.5. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

2.5.1. Giao thông

Tồng diện tích đất giao thông là 65 ha. Các tuyến đường trong các khu dân cư được tu bổ thường xuyên đáp ứng được một phần nhu cầu đi lại của người dân. Hiện nay, các tuyến đường này cơ bản đáp ứng được nhu cầu giao thông, nhưng định hướng trong tương lai cần mở rộng hơn nữa để đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội. Cụ thể là tiếp tục đối ứng xây dựng đường bê tông liên tổ theo phương án “ Nhà nước và nhân dân cùng làm”, hoàn thiện hồ sơ, khởi công xây dựng đường giao thông.

2.5.2. Thuỷ  lợi

Diện tích đất thuỷ lợi là 23,13 ha chủ yếu là kênh cấp II và kênh cấp III, hiện đã được kiên cố hoá, bê tông hoá, đáp ứng được cho nhu cầu sản xuất nông nghiệp.

2.5.3. Năng lượng

Hiện tại 100% số hộ đã được sử dụng điện lưới quốc gia. Nguồn điện tương đối ổn định do các trạm hạ thế, trạm trung chuyển. Đường dây vào các khu dân cư đã được quản lý tốt đảm bảo cho việc cung cấp điện và vấn đề an toàn khi sử dụng điện. Trong năm qua các trục đường chính tại các khu dân cư hầu hết đã được lắp điện chiếu sáng. Số hộ dùng điện thắp sáng đạt 100%, mạng lưới điện đã đáp ứng được nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân.

2.5.4. Bưu chính viễn thông

Những năm qua ngành bưu chính viễn thông phát triển nhanh, đến nay 100% các cơ quan, xí nghiệp, công sở, trường học, đã lắp điện thoại. Nhờ vậy, việc thông tin liên lạc đảm bảo nhanh chóng, kịp thời, chính xác đã góp phần tích cực trong điều hành sản xuất, kinh doanh  của nhân dân.

 

 

2.5.5. Cơ sở văn hóa

           Các hoạt động văn hoá phát triển mạnh góp phần cải thiện đời sống tinh thần cho người dân và bài trừ tệ nạn xã hội: Cuộc vận động “Toàn dân xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư” và phong trào xây dựng gia đình văn hoá đã và đang phát triển sâu rộng, được mọi tầng lớp nhân dân hưởng ứng tích cực. Phối hợp với các ban ngành trong thành phố tổ chức chỉ đạo các câu lạc bộ văn hoá như phụ nữ với gia đình văn hoá, câu lạc bộ không sinh con thứ 3… Các hoạt động quản lý di tích, lễ hội được duy trì, chấp hành đúng quy định, các loại hình truyền thống được khôi phục phát triển. Duy trì thường xuyên thời lượng phát thanh hàng ngày nhằm tuyên truyền các nhiệm vụ chính trị của Đảng và Nhà nước, các kỳ họp Hội đồng nhân dân.

2.5.6. Cơ sở y tế

Công tác y tế được đảm bảo, việc chăm lo sức khỏe cho cộng đồng đã được các cấp ủy Đảng, chính quyền quan tâm. Do đó, tại địa phương không có dịch bệnh xảy ra, đội ngũ chuyên môn có trách nhiệm, trang thiết bị được bổ sung hoàn thiện. Thường xuyên đảm bảo khám chữa bệnh cho nhân dân và các đối tượng có bảo hiểm y tế, sơ cấp cứu kịp thời những trường hợp rủi ro. Hàng năm, 100% trẻ trong độ tuổi và bà mẹ mang thai được tiêm phòng và uống Vitamin A theo quy định.

2.5.7. Cơ sở giáo dục – đào tạo

Tiếp tục thực hiện đổi mới giáo dục, tập trung vào cuộc vận động “hai không”, cuộc vận động “học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực, nâng cao chất lượng dạy và học. Hàng năm, tỷ lệ học sinh giỏi, giáo viên dạy giỏi các cấp hàng năm đều tăng. Số học sinh đỗ vào các trường Đại học, cao đẳng đạt cao. Hội khuyến học các cấp hoạt động tốt, đem lại hiệu quả thiết thực, quan tâm và chăm lo đến công tác giáo dục. Giữ vững danh hiệu trường chuẩn Quốc gia giai đoạn 1 của tiểu học. Trường trung học cơ sở phấn đấu cuối năm 2010 đạt danh hiệu trường chuẩn quốc gia, thành lập trường mầm non Quyết Thắng. Trong xã có 1 cơ sở mầm non tư thục.

 

2.5.8. Cơ sở thể dục – thể thao

Hiện trạng diện tích đất thể dục thể thao là 1,60 ha, cơ sở vật chất ngành thể dục – thể thao còn thấp, quỹ đất dành cho thể dục – thể thao còn hạn chế.  Để thúc đẩy phong trào thể dục – thể thao trong thời gian tới cần đầu tư về cơ sở vật chất trang thiết bị. Dành một quỹ đất để xây dựng một số sân bóng đá, khu vui chơi giải trí trên địa bàn xã.

(Nguồn: Văn kiện đại hội đại biểu đảng bộ xã Quyết Thắng lần thứ VII, nhiệm kỳ 2010 – 2015)

III. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ – XÃ HỘI  VÀ MÔI TRƯỜNG

 3.1. Những lợi thế chủ yếu và kết quả đạt được

– Được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của Thành ủy, HĐND, UBND Thành phố, sự phối hợp giúp đỡ có hiệu quả của các phòng, ban, ngành, đoàn thể của Thành phố Thái Nguyên và các cơ quan, đơn vị, các doanh nghiệp trên địa bàn  xã…

– Năng lực thực tiễn của đội ngũ cán bộ ngày càng  được nâng cao.

– Tình hình an ninh – chính trị, trật tự an toàn xã hội được duy trì và đảm bảo ổn định, không có biến cố lớn xảy ra.

3.2. Những hạn chế

– Cơ cấu kinh tế trên địa bàn xã chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng phát  triển công nghiệp tiểu thủ công nghiệp và xây dựng, thương mại dịch vụ và nông nghiệp do đó sẽ kéo theo nhu cầu sử dụng đất lớn.

– Hệ thống cơ sở vật chất còn thiếu và không đồng bộ, đòi hỏi phải có quỹ đất để thực hiện việc mở rộng, nâng cấp, cải tạo, làm mới các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội như: Giao thông, nhà văn hoá, sân vận động, khu vui chơi giải trí.

– Áp lực phát triển kinh tế – xã hội lên đất đai dẫn đến sự thay đổi về cơ cấu sử dụng các loại đất. Do đó, quỹ đất của xã cần được sử dụng một cách khoa học, tiết kiệm và có hiệu quả, đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội và đảm bảo việc sử dụng đất được lâu dài và bền vững.

PHẦN II

TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

I. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

1. Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính

Xã đã thực hiện nhiều hoạt động điều tra, khảo sát, đánh giá đất đai làm cơ sở để đề ra và thực thi nhiều chương trình mục tiêu phát triển KT – XH của thành phố như:

+ Điều tra đất đang sử dụng của các tổ chức thuộc diện Nhà nước giao đất, cho thuê đất (theo Chỉ thị 245/CT- TTg của Thủ tướng Chính phủ). Kết hợp với phòng quản lý đô thị, công ty đo đạc, chủ sử dụng đất đo đạc cắm ranh giới mốc giao đất làm nhà ở cho chủ sử dụng đất.

+ Công tác lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất:

+ Xã đã thực hiện xong công tác lập bản đồ địa chính với các tỉ lệ 1:500, 1:1000,1:2000, bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010.

+ Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đang được thực hiện.

2. Tình hình giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng

Xã đã thực hiện quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật. Ngoài ra,việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính được thực hiện theo đúng quy định pháp luật. Theo số liệu thống kê năm 2010, đất đai của xã đã giao sử dụng và quản lý với diện tích  1.155,52 ha, trong đó:

Diện tích đất theo đối tượng sử dụng là: 1.015,97 ha, trong đó:

+ Hộ gia đình, cá nhân sử dụng                                       : 818,67 ha

+ UBND xã                                                            :     8,37 ha

+ Tổ chức kinh tế                                                   :     1,51 ha

+ Cơ quan đơn vị của nhà nước                                       : 184,22 ha

+ Cộng đồng dân cư                                               :     3,20 ha.

Diện tích đất theo đối tượng được giao để quản lý : 139,55 ha, trong đó:

+ UBND xã quản lý                                               : 101,45 ha

+ Các tổ chức khác                                                          :   38,10 ha.

Thực hiện chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 09/02/2004 của Thủ tướng Chính Phủ, chương trình hành động của Tỉnh uỷ Thái Nguyên về thực hiện Nghị Quyết TW VII, chỉ thị số 19/2004/CT-UB ngày 29/10/25004 của UBND tỉnh Thái Nguyên, Nghị quyết HĐND tỉnh Thái Nguyên khoá XV với mục tiêu đẩy nhanh tiến độ nhằm hoàn thành cơ bản việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đồng thời thực hiện theo chỉ đạo của UBND thành phố, tập trung giải quyết hồ sơ cấp giấy chứng nhận nhà ở và đất ở, chỉnh sửa, cấp mới cho nhân dân. Số lượng giấy chứng nhận đã cấp đối với đất nông nghiệp 2.417 giấy, đất phi nông nghiệp 2.220 giấy.

3. Quy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất

Về kế hoạch sử dụng đất, hàng năm xã đã thực hiện đầy đủ công tác lập kế hoạch sử dụng đất và thực hiện nghiêm túc kế hoạch đã đề ra. Tuy nhiên quản lý đất đai theo quy hoạch, kế hoạch còn gặp nhiều khó khăn là do công tác lập quy hoạch sử dụng đất còn nhiều bất cập.

4. Tình hình tranh chấp, khiếu nại tố cáo về sử dụng đất và kết quả xử lý

Công tác kiểm tra việc chấp hành, xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai trên địa bàn xã trong những năm qua được tiến hành thường xuyên và đạt được nhiều kết quả tốt, nhằm giúp phát hiện và giải quyết các vi phạm pháp luật về đất đai. Thường xuyên kiểm tra theo dõi các trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích, không đúng quy hoạch. Đôn đốc kiểm tra, theo dõi các quy hoạch treo trên địa bàn xã để đảm bảo sử dụng đất theo pháp luật về đất đai

5. Công tác thống kê, thống kê  đất đai

Được sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trường, sự chỉ đạo của Phòng Tài nguyên và Môi trường công tác thống kê, thống kê  đất đai trên địa bàn xã được triển khai khá tốt. Đất đai của xã đã được thống kê hàng năm theo quy định của ngành. Hoàn thành công tác thống kê  đất đai định kỳ 5 năm theo Chỉ thị số 28/2004/CT-TTg ngày 15/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 28/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, với chất lượng được nâng cao, hạn chế được tình trạng sai lệch về số liệu, bản đồ với thực tế giữa các đợt thống kê, thống kê , phục vụ đắc lực trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn.

6. Tình hình quản lý tài chính về đất đai

Công tác quản lý tài chính về đất đai được triển khai thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, xã đã thực hiện việc cho thuế đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền sử dụng đất và tiền thuê đất.

7. Tình hình quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản

Trong những năm trước đây, công tác quản lý Nhà nước về giá đất nhìn chung còn nhiều vấn đề bất cập, chưa đạt hiệu quả cao do phụ thuộc chủ yếu vào khả năng cung – cầu trên thị trường. Theo khung giá của UBND Thành phố ban hành, xã tổ chức hướng dẫn về giá đất, giá trị bất động sản cho nhân dân trong xã tạo điều kiện cho nhân dân trao đổi và tham khảo. Cơ chế vận hành, quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản, vai trò quản lý Nhà nước về giá đất còn gặp nhiều khó khăn. Mặc dù vậy công tác này đã được UBND xã thực hiện theo chỉ đạo của UBND thành phố trên cơ sở quản lý chặt chẽ việc chuyển nhượng, cho thuê quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất. 

8. Tình hình quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Trong những năm qua xã đã cố gắng, quan tâm, bảo đảm thực hiện ngày càng đầy đủ và tốt hơn các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Tuy nhiên diện người sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (1trong số 6 quyền chung của người sử dụng đất) và sử dụng theo quy hoạch còn hạn chế có ảnh hưởng không nhỏ đến sự cố gắng, vai trò và hiệu quả của công tác quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

9. Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và sử lý vi phạm pháp luật về đất đai

Công tác kiểm tra việc chấp hành, xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai trên địa bàn xã trong những năm qua được tiến hành thường xuyên và đạt được nhiều kết quả tốt, nhằm giúp phát hiện và giải quyết các vi phạm pháp luật về đất đai. Thường xuyên kiểm tra theo dõi các trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích, không đúng quy hoạch. Đôn đốc kiểm tra, theo dõi các quy hoạch trên địa bàn xã để đảm bảo sử dụng đất theo pháp luật về đất đai.

10. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai

 Công tác giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai được duy trì thường xuyên và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

  UBND xã đã lập biên bản xử lý các trường hợp xây dựng không phép., do nhiều nguyên nhân, tình trạng sử dụng đất không đúng mục đích, lấn chiếm, tranh chấp đất đai trên địa bàn xã còn xảy ra; việc thu hồi đất, đền bù giải phóng mặt bằng thực hiện rất khó khăn. Tình trạng gửi đơn thư khiếu nại, tố cáo về quản lý, sử dụng đất còn nhiều và chủ yếu là về những tồn tại trên.

II. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT  VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT

2.1. Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất

Theo số liệu thống kê  đất đai năm 2010, tổng diện tích tự nhiên của xã 1.155,52  ha. Trong đó diện tích đất chưa sử dụng là 14,84 ha chiếm 1,28% diện tích tự nhiên, phần diện tích đất đã khai thác đưa vào sử dụng cho các mục đích nông nghiệp 793,31 ha chiếm 68,65% diện tích tự nhiên, đất phi nông nghiệp là  347,37 ha, chiếm 30,06% diện tích  tự nhiên.

Bảng : Cơ cấu sử dụng các loại đất năm 2010

Loại đất

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%) so với diện tích tự nhiên

Tổng diện tích tự nhiên

1.155,52

100,00

I. Đất đang sử dụng

1.140,68

98,72

1. Đất nông nghiệp

793,31

68,65

Trong đó:     – Đất sản xuất nông nghiệp

696,94

60,31

                     – Đất lâm nghiệp

67,83

5,87

                     – Đất nuôi trồng thủy sản

28,54

2,47

                     – Đất nông nghiệp khác  

0,00

2. Đất phi nông nghiệp

347,37

30,06

Trong đó:    – Đất ở

65,19

5,64

                    – Đất phát triển hạ tầng

209,44

18,13

II. Đất chưa sử dụng

14,84

1,28

               2.1.1. Đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp diện tích là 793,31 ha, chiếm 68,65% tổng diện tích tự nhiên. Trong đó bao gồm các loại đất sau:

a. Đất sản xuất nông nghiệp

Đất sản xuất nông nghiệp diện tích là 696,94 ha, chiếm 60,31% diện tích tự nhiên; trong đó:

– Đất trồng cây hàng năm có diện tích 359,52 ha, chiếm 31,11% diện tích đất tự nhiên. Trong đó đất trồng lúa là 220,51 ha (toàn bộ là đất trồng lúa nước),chiếm 19,08% diện tích đất tự nhiên; Đất trồng cây hàng năm còn lại là  88,23 ha, chiếm 7,64 % diện tích đất tự nhiên.

– Đất trồng cây lâu năm với 337,42 ha, chiếm 29,20% diện tích đất tự nhiên.

b. Đất lâm nghiệp

Đất lâm nghiệp, diện tích 67,83 ha, chiếm 5,87% diện tích đất tự nhiên (trong đó toàn bộ là diện tích đất có rừng trồng  sản xuất).

c. Đất nuôi trồng thuỷ sản

Đất nuôi trồng thuỷ sản có, diện tích là 28,54 ha, chiếm 2,47% diện tích đất tự nhiên, chủ yếu là ao phân bố trong khu dân cư, ở vùng ven sông.

2.1.2. Đất phi nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp có tổng diện tích là 347,37 ha, chiếm  30,06% diện tích tự nhiên. Trong đó bao gồm các loại đất sau:

2.1.2.1. Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

Đất trụ sở cơ quan có diện tích 2,48 ha, chiếm 0,21% diện tích đất tự nhiên. Diện tích đất để xây dựng trụ sở văn phòng, phòng làm việc của UBND xã.

2.1.2.2. Đất quốc phòng

Diện tích 40,06 ha, chiếm 3,47% diện tích đất tự nhiên. Diện tích này chủ yếu là xây dựng trụ sở của ban chỉ huy quân sự và các khu căn cứ khác.

2.1.2.3. Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh  

 Diện tích 1,49 ha, chiếm 0,13% diện tích đất tự nhiên và chiếm 0,43 % diện tích đất phi nông nghiệp.

2.1.2.4. Đất sản xuất vật liệu, gốm sứ

Diện tích 0,10 ha, chiếm 0,01% diện tích đất tự nhiên.

2.1.2.5. Đất tôn giáo, tín ngưỡng

Diện tích 3,20 ha, chiếm 0,28% diện tích đất tự nhiên. Diện tích chủ yếu là đình, chùa trên địa bàn xã.

2.1.2.6. Đất nghĩa trang, nghĩa địa

Diện tích 3,42 ha, chiếm 0,30% diện tích đất tự nhiên, phân bố ở tập trung trên các gò đồi và có nguồn gốc lâu đời tuy vậy vẫn còn tồn tại nhiều nghĩa địa, ngôi mộ phân bố chưa hợp lý nằm sát hoặc xen kẽ trong khu dân cư và rải rác trên đất canh tác phần nào gây ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường và  hiệu quả sử dụng đất, chính quyền xã cần có hướng giải quyết trong những năm tới theo quy hoạch đất nghĩa địa của Thành phố.

2.1.2.7. Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

Diện tích sông, suối và mặt nước chuyên dùng là 21,99 ha, chiếm 1,90% diện tích đất tự nhiên, là các hồ, đầm, suối nguồn cung tưới và tiêu chủ yếu cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân trên địa bàn xã.

2.1.2.8. Đất phát triển hạ tầng

Diện tích là 209,44 ha, chiếm 60,29% diện tích đất phi nông nghiệp và  18,13% diện tích đất tự nhiên. Trong đó bao gồm các loại đất sau:

* Đất giao thông:

Có diện tích là 65,00 ha, chiếm 5,63% diện tích đất tự nhiên. Hệ thống giao thông đường bộ tương đối đa dạng, tuy nhiên chất lượng một số tuyến đường còn kém, nhiều đoạn đường còn hẹp, rạn nứt không đảm bảo cho lưu thông và đi lại của nhân dân.

* Đất thuỷ lợi:

Hiện trạng đất thuỷ lợi 23,13 ha, chiếm 2,00% diện tích đất tự nhiên. Hệ thống kênh mương thường xuyên được nạo vét, cải tạo và nâng cấp theo hướng “cứng hoá”, tuy nhiên hệ thống thuỷ lợi hiện vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu tưới tiêu, trong thời gian hạn xẩy ra.

* Đất công trình bưu chính viễn thông:

Diện tích hiện trạng  0,02 ha, là diện tích của điểm bưu điện văn hóa xã.

* Đất cơ sở văn hoá:

Diện tích hiện trạng 0,75 ha là diện tích nhà văn hoá của xã, của các xóm phục vụ hội nghị và tổ chức hội thi phong trào văn hoá văn nghệ của xã, của các xóm.

* Đất cơ sở y tế:

Diện tích đất  y tế 0,10 ha là diện tích phòng khám bệnh cho nhân dân, cơ sở vật chất còn hạn hẹp, do vậy cần xây dựng nhà cao tầng mở rộng quy mô diện tích sử dụng cũng như trang thiết bị để phục vụ khám chữa bệnh cho nhân dân được tốt hơn.

* Đất cơ sở giáo dục – đào tạo:

Đất trường học có diện tích 118,72 ha, chiếm 10,27% diện tích đất tự nhiên, là diện tích các trường mầm non, trung học cơ sở Quyết Thắng,  trường tiểu học Quyết Thắng và hệ thống các trường cao đẳng thuộc đại học Thái Nguyên. Hiện nay hệ thống trường lớp đã đáp ứng được nhu cầu học tập của các em trên địa bàn, tuy nhiên trong những năm tới cần phải nâng cao hơn nữa về chất lượng giáo dục cũng như đầu tư về cơ sở hạ tầng, trường lớp dạy học.

 Đất cơ sở thể dục – thể thao:

Diện tích đất thể dục – thể thao năm 2010 là 1,60 ha, diện tích này đã đáp ứng  nhu cầu thể thao văn hoá của người dân trên địa bàn xã. Tuy nhiên, trong tương lai cần bố trí thêm quỹ đất nhằm phát triển tinh thần thể dục thể thao của người dân.

* Đất chợ:

Chợ có diện tích là 0,12 ha, chiếm 0,01% diện tích đất tự nhiên, gồm diện tích các gian hàng, kiốt, khu thương nghiệp nhỏ phục vụ buôn bán trao đổi hàng hoá của nhân dân.

2.1.3. Đất chưa sử dụng

Diện tích đất chưa sử dụng là 14,84 ha chiếm 1,28% tổng diện tích tự nhiên được UBND xã quản lý. Trong đó: đất bằng chưa sử dụng là 14,52 ha, chiếm 3,41% diện tích đất tự nhiên, đất đồi núi chưa sử dụng 0,32 ha, chiếm 0,41% diện tích đất tự nhiên.

2.1.4. Đất ở nông thôn

Diện tích đất ở là  65,19 ha, chiếm 5,64 % diện tích đất tự nhiên. Trong tương lai với việc mở rộng các khu dân cư, khu đô thị mới nên trong những năm tới diện tích đất ở trên địa bàn xã sẽ tăng lên phù hợp với tiến trình phát triển của một thành phố hiện đại.

 

Bảng : Hiện trạng sử dụng các loại đất năm 2010

Đơn vị tính : ha

STT

Loại đất

Mã đất

Năm 2010

Cơ cấu (%)

   Tổng diện tích tự nhiên

 

1.155,52

100,00

1 Đất nông nghiệp

NNP

793,31

68,65

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp

SXN

696,94

60,31

1.1.1 Đất trồng cây hàng năm

CHN

359,52

31,11

1.1.1.1 Đất trồng lúa

LUA

271,29

23,48

1.1.1.1.1 Đất chuyên trồng lúa n­ước

LUC

220,51

19,08

1.1.1.1.2 Đất trồng lúa n­ước còn lại

LUK

50,78

4,39

1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại

HNC

88,23

7,64

1.1.2 Đất trồng cây lâu năm

CLN

337,42

29,20

1.2 Đất lâm nghiệp

LNP

67,83

5,87

1.2.1 Đất rừng sản xuất

RSX

67,83

5,87

1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS

28,54

2,47

2 Đất phi nông nghiệp

PNN

347,37

30,06

2.1 Đất ở

OTC

65,19

5,64

2.1.1 Đất ở tại nông thôn

ONT

65,19

5,64

2.2 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

CTS

2,48

0,21

2.3 Đất quốc phòng

CQP

40,06

3,47

2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

CSK

1,59

0,14

2.6 Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh

SKC

1,49

0,13

2.7 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ

SKX

0,10

0,01

2.8 Đất phát triển hạ tầng

DHT

209,44

18,13

2.8.1 Đất giao thông

DGT

65,00

5,63

2.8.2 Đất thuỷ lợi

DTL

23,13

2,00

2.8.3 Đất cơ sở văn hoá

DVH

0,75

0,06

2.8.4 Đất cơ sở y tế

DYT

0,10

0,01

2.8.5 Đất cơ sở giáo dục – đào tạo

DGD

118,72

10,27

2.8.6 Đất cơ sở thể dục – thể thao

DTT

1,60

0,14

2.8.7 Đất chợ

DCH

0,12

0,01

2.3 Đất tôn giáo, tín ngư­ỡng

TTN

3,20

0,28

2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa

NTD

3,42

0,30

2.5 Đất sông suối và mặt nư­ớc chuyên dùng

SMN

21,99

1,90

3

Đất chưa sử dụng

CSD

14,84

1,28

2.2. Phân tích, đánh giá biến động đất các loại đất

Năm 2010 tổng diện tích đất tự nhiên 1.155,52 ha, so với năm 2005 tổng diện tích tự nhiên của xã Quyết Thắng là 1.292,78 ha, tăng  137,26 ha. Diện tích các loại đất biến động như sau :

2.2.1. Đất nông nghiệp

Năm 2005 có 894,52 ha đến năm 2010 diện tích đất nông nghiệp 793,31ha, thực giảm 101,21 ha, trong đó:

a. Đất sản xuất nông nghiệp

Năm 2005 có 754,91 ha đến năm 2010 diện tích đất sản xuất nông nghiệp 696,94 ha, thực giảm 57,97 ha, trong đó:

– Đất trồng lúa giảm                                     : 25,29 ha

– Đất trồng cây hàng năm giảm                    :   2,17 ha

– Đất trông cây lâu năm giảm                       :30,51 ha.

 b. Đất lâm nghiệp

Năm 2005 có 99,36 ha 100% là đất có rừng trồng sản xuất đến năm 2010 diện tích đất rừng sản xuất là 67,83 ha, giảm 31,53 ha, diện tích đất rừng giảm do:

– Chuyển sang đất ở                                                :  0,28 ha

– Chuyển sang đất phát triển hạ tầng             :  0,24 ha.

– Giảm khác                                                  : 31,01 ha.

c. Đất nuôi trồng thuỷ sản

Đất nuôi trồng thuỷ sản năm 2005 là 40,25 ha, đến năm 2010 là 28,54ha, trong giai đoạn 2005 – 2010 diện tích này giảm 11,71 ha. Diện tích đất giảm được chuyển sang:

– Đất ở                                                          :  0,81 ha

– Đất phát triển hạ tầng                                 :  0,89 ha.

– Giảm khác                                                  :10,01 ha.

2.2.2. Đất phi nông nghiệp

Năm 2005 có 394,44 ha đến năm 2010 diện tích đất nông nghiệp 347,37 ha, thực giảm 47,07 ha, trong đó:

2.2.2.1. Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

Năm 2005 có diện tích 1,52 ha, đến năm 2010 diện tích đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 2,48 ha, tăng 0,96 ha. Diện tích tăng do lấy từ tăng khác là 1,09 ha.

Đồng thời trong giai đoạn 2005 – 2010. Diện tích đất giảm  do chuyển sang đất phát triển hạ tầng là 0,13 ha.

2.2.2.2. Đất quốc phòng

Năm 2005 có diện tích 40,85 ha, trong giai đoạn 2005 – 2010 diện tích này giảm 0,79 ha. Đến năm 2010 có diện tích 40,06 ha. Diện tích đất giảm do chuyển sang các loại đất sau:

– Đất ở                                                                    : 1,08 ha

  – Đất phát triển hạ tầng                               : 1,32 ha

Đồng thời trong giai đoạn 2005 – 2010. Diện tích đất tăng do lấy từ tăng khác là 1,61 ha.

2.2.2.3. Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh  

Năm 2005 đất cơ sở sản xuất, kinh doanh có 0,74 ha. Năm 2010 đất cơ sở sản xuất, kinh doanh có 1,49 ha, thực tăng 0,75 ha so với năm 2005.

2.2.2.4. Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ

Năm 2005 đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ có 0 ha. Năm 2010 đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ có 0,10 ha, thực tăng 0,10 ha so với năm 2005.

2.2.2.5. Đất tôn giáo, tín ngưỡng

Năm 2005 đất tôn giáo, tín ngưỡng có 0,20 ha. Năm 2010 đất tôn giáo, tín ngưỡng có 3,20  ha, thực tăng 3,00 ha so với năm 2005.

2.2.2.6. Đất nghĩa trang, nghĩa địa

Năm 2005 có diện tích 2,25 ha, trong giai đoạn 2005 – 2010 diện tích này tăng 1,17 ha. Đến năm 2010 có diện tích 3,42 ha

2.2.2.7. Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

Năm 2005 diện tích loại đất này là 49,51 ha, đến năm 2010 diện tích loại đất này là 21,99 ha giảm 27,52 ha so với năm 2005.

2.2.2.9. Đất phát triển hạ tầng

Năm 2005 diện tích loại đất này là 259,20 ha, đến năm 2010 diện tích loại đất này là 209,44 ha giảm 49,76 ha so với năm 2005. Trong đó bao gồm các loại đất sau :

* Đất giao thông:

Năm 2005 diện tích loại đất này là 159,04 ha, đến năm 2010 diện tích loại đất này là 65,00 ha giảm 94,04 ha so với năm 2005.

* Đất thuỷ lợi:

 Năm 2005 có diện tích 31,89 ha, trong giai đoạn 2005 – 2010 diện tích đất thủy lợi  giảm 8,76 ha. Đến năm 2010 có diện tích 23,13 ha.

* Đất cơ sở văn hoá:

Năm 2005 diện tích loại đất này là 5,00 ha, đến năm 2010 diện tích loại đất này là 0,75 ha giảm 4,25 ha so với năm 2005.

* Đất cơ sở y tế:

Năm 2005 diện tích loại đất này là 0 ha, đến năm 2010 diện tích loại đất này là 0,10 ha, thực tăng 0,10 ha so với năm 2005.

* Đất cơ sở giáo dục – đào tạo:

Năm 2005 diện tích loại đất này là 56,87 ha, đến năm 2010 diện tích loại đất này là 118,72 ha tăng 61,85 ha so với năm 2005.

* Đất cơ sở thể dục – thể thao:

Năm 2005 diện tích loại đất này là 5,90  ha, đến năm 2010 diện tích loại đất này là 1,60 ha, thực giảm 4,30 ha so với năm 2005.

* Đất chợ:

Năm 2005 diện tích loại đất này là 0,50  ha, đến năm 2010 diện tích loại đất này là 0,12 ha, thực giảm 0,38 ha so với năm 2005.

2.2.3. Đất chưa sử dụng

Năm 2005 có 3,82 ha đến năm 2010 diện tích đất chưa sử dụng là 14,84 ha, thực giảm 11,02 ha.

2.2.4. Đất ở nông thôn

Năm 2005 diện tích đất ở là 40,17 ha, đến năm 2010 diện tích loại đất này là  65,19 ha. Thực tăng 25,02  ha so với năm 2005. Diện tích đất tăng do lấy từ các loại đất sau :

  – Đất trồng lúa                                            : 0,27 ha

  – Đất trồng cây hàng năm khác                            : 0,52 ha

  – Đất trồng cây lâu năm                                       : 24,75 ha

  – Đất trồng rừng sản xuất                                     : 0,28 ha

  – Đất nuôi trồng thủy sản                                     : 0,81 ha

  – Đất phát triển hạ tầng                              : 4,03 ha

  – Đất quốc phòng                                        : 1,08 ha

  – Đất bằng chưa sử dụng                                      : 0,14 ha.

Đồng thời trong giai đoạn 2005 – 2010. Diện tích đất ở đô thị giảm do chuyển sang đất phát triển hạ tầng là 2,83 ha.

  Bảng: Biến động diện tích đất giai đoạn 2005 – 2010

Đơn vị tính : ha

STT Loại đất

Mã Đất

Năm 2010 Năm 2005 Biến động
   Tổng diện tích tự nhiên

 

1.155,52

1.292,78

-137,26

1 Đất nông nghiệp

NNP

793,31

894,52

-101,21

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp

SXN

696,94

754,91

-57,97

1.1.1 Đất trồng cây hàng năm

CHN

359,52

386,98

-27,46

1.1.1.1 Đất trồng lúa

LUA

271,29

296,58

-25,29

1.1.1.1.1 Đất chuyên trồng lúa n­ước

LUC

220,51

286,95

-66,44

1.1.1.1.2 Đất trồng lúa n­ước còn lại

LUK

50,78

9,63

41,15

1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại

HNK

88,23

90,4

-2,17

1.1.2 Đất trồng cây lâu năm

CLN

337,42

367,93

-30,51

1.2 Đất lâm nghiệp

LNP

67,83

99,36

-31,53

1.2.1 Đất rừng sản xuất

RSX

67,83

99,36

-31,53

1.2.2 Đất rừng phòng hộ

RPH

     
1.2.3 Đất rừng đặc dụng

RDD

     
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS

28,54

40,25

-11,71

1.4 Đất nông nghiệp khác

NKH

     
2 Đất phi nông nghiệp

PNN

347,37

394,44

-47,07

2.1 Đất ở

OTC

65,19

40,17

25,02

2.2. Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

CTS

2,48

1,52

0,96

2.3 Đất quốc phòng

CQP

40,06

40,85

-0,79

2.4 Đất an ninh

CAN

     
2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

CSK

1,59

0,74

0,85

2.6 Đất khu công nghiệp

SKK

     
2.7 Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh

SKC

1,49

0,74

0,75

2.8 Đất cho hoạt động khoáng sản

SKS

     
2.9 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ

SKX

0,1

 

0,1

2.10 Đất phát triển hạ tầng

DHT

209,44

259,2

-49,76

2.10.1 Đất giao thông

DGT

65

159,04

-94,04

2.10.2 Đất thuỷ lợi

DTL

23,13

31,89

-8,76

2.10.3 Đất công trình năng l­ượng

DNL

     
2.10.4 Đất công trình b­u chính viễn thông

DBV

0,02

 

0,02

2.10.5 Đất cơ sở văn hoá

DVH

0,75

5

-4,25

2.10.6 Đất cơ sở y tế

DYT

0,1

 

0,1

2.10.7 Đất cơ sở giáo dục – đào tạo

DGD

118,72

56,87

61,85

2.10.8 Đất cơ sở thể dục – thể thao

DTT

1,6

5,9

-4,3

2.10.9 Đất cơ sở nghiên cứu khoa học

DKH

     
2.10.10 Đất cơ sở dịch vụ về xã hội

DXH

     
2.10.11 Đất chợ

DCH

0,12

0,5

-0,38

2.101.2 Đất có di tích, danh thắng

DDT

     
2.10.13 Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

     
2.3 Đất tôn giáo, tín ng­ưỡng

TTN

3,2

0,2

3

2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa

NTD

3,42

2,25

1,17

2.5 Đất sông suối và mặt n­ước chuyên dùng

SMN

21,99

49,51

-27,52

2.6 Đất phi nông nghiệp khác

PNK

     
3 Đất ch­ưa sử dụng

CSD

14,84

3,82

11,02

 

 

2.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội, môi trường, tính hợp lý của việc sử dụng đất

2.3.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội, môi trường của việc sử dụng đất

a. Hiệu quả kinh tế

Đây là mục tiêu đầu tiên trong sử dụng đất, việc khai thác tiềm năng đất đai đã mang lại những hiệu quả kinh tế thiết thực, thể hiện ở tổng sản lượng lương thực hàng năm thu được, bình quân lương thực trên một đầu người ngày càng tăng. Việc bố trí quỹ đất đáp ứng nhu cầu xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển tiểu thủ công nghiệp – dịch vụ, chỉnh trang và xây dựng các khu dân cư đô thị, đã tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển với tốc độ cao mà vẫn tiết kiệm được nguồn tài nguyên đất.

b. Hiệu quả về xã hội

Việc sử dụng đất cho các mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp đã mang lại những hiệu quả thiết thực như đã đánh giá trong phần thực trạng phát triển các ngành kinh tế ở trên. Góp phần ổn định trật tự xã hội, nâng cao đời sống vật chất và cả tinh thần cho nhân dân…

Công tác cấp giấy chứng nhận đã tạo điều kiện cho người dân đảm bảo tính pháp lý thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất nên yên tâm và có kế hoạch đầu tư, sử dụng ổn định lâu dài.

c. Những tác động đến môi trường đất trong quá trình sử dụng đất

Điều kiện thời tiết thay đổi lớn giữa các mùa trong năm, đặc điểm địa hình đồi núi xen kẽ đồng bằng dẫn đến gây ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình sản xuất, tác động xấu đến cảnh quan môi trường cũng như sức khỏe con người.

Ô nhiễm môi trường do các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp. Đặc biệt là việc lạm dụng các chế phẩm hóa học trong nông nghiệp đã và đang là nguyên nhân làm giảm số lượng của nhiều loại vi sinh vật có ích, làm giảm đa dạng sinh học cũng như tăng hàm lượng các chất gây độc trong đất.

2.3.2. Tính hợp lý của việc sử dụng đất

a. Cơ cấu sử dụng đất

Quá trình phân tích hiện trạng ở trên cho thấy, cơ cấu sử dụng đất của xã chưa tương xứng với tiềm năng đất đai. Đối với một xã có nhiều tiềm năng để phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, sản xuất kinh doanh dịch vụ thương mại thì hiện tại cơ cấu đất đai chưa khai thác được những thế mạnh trên, vì vậy trong những năm tới cần phải thu hút các nhà đầu tư vào sản xuất, kinh doanh trên địa bàn, đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật, quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên đất.

b. Mức độ thích hợp của từng loại đất so với yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội

Dựa trên số liệu diện tích đất đai theo các mục đích sử dụng đất năm 2010 của xã Quyết Thắng, có thể đánh giá các mặt tích cực và hạn chế trong việc sử dụng đất với yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của xã:

* Mặt tích cực:

Quy mô và tỷ lệ diện tích đất bố trí trong nội bộ đất sản xuất nông nghiệp cao, hợp lý, thích hợp trong điều kiện hiện tại phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của xã. Điều đó được thể hiện các mặt sau:

– Khai thác tối đa quỹ đất đai vào sản xuất nông nghiệp.

– Sử dụng triệt để và hiệu quả nguồn lao động tại chỗ.

– Sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tạo ra nhiều loại sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân trong xã, đồng thời tạo ra sản phẩm hàng hóa.

* Mặt hạn chế:

Diện tích và tỷ lệ đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp chưa cao thể hiện mức độ phát triển còn hạn chế ở nhiều lĩnh vực phát triển kinh tế – xã hội của xã.

– Đất có mục đích phát triển hạ tầng chưa đáp ứng được yêu cầu cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội nên ảnh hưởng đến thu hút đầu tư và hiệu quả khai thác các lợi thế về tài nguyên đất, nguồn sản phẩm nông nghiệp, tài nguyên, cảnh quan thiên nhiên.

– Diện tích đất chưa sử dụng còn tương đối nhiều, điều đó chứng tỏ chưa tận dụng tối đa tiềm năng đất đai vào các mục đích sử dụng.

2.4. Những tồn tại trong sử dụng đất

Tình trạng sử dụng đất không đúng mục đích, sử dụng đất phân tán, manh mún lấn chiếm đất công vẫn còn xảy ra làm hạn chế đến khả năng khai thác quỹ đất.

 Vẫn còn những vi phạm về xây dựng và trật tự đô thị (xây dựng không có giấy phép, xây dựng không theo giấy phép…).

– Giải pháp khắc phục:

+ Tăng cường công tác điều tra cơ bản, đo đạc, lập hồ sơ địa chính, đồng thời đẩy nhanh tiến độ cấp giấy CNQSDĐ, cập nhật thông tin đầy đủ, chỉnh lý biến động kịp thời và thường xuyên.

+ Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định trong quản lý, sử dụng đất; Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai năm 2003.

+ Đầu tư phát triển đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng kinh tế, hạ tầng xã hội; tăng cường sức hút đầu tư phát triển kinh tế, bằng những chính sách hợp lý cũng như ưu tiên đầu tư vốn cho các công trình, dự án trọng điểm.

III. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ TRƯỚC

3.1. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất kỳ trước

3.1.1. Đất nông nghiệp

Chỉ tiêu được duyệt 714,25 ha; đến năm 2010 thực hiện được 793,31 ha; đạt 111,07%.

a. Đất sản xuất nông nghiệp

Chỉ tiêu được duyệt 588,43 ha; đến năm 2010 thực hiện được 696,94 ha; đạt 118,44%.

* Đất trồng lúa:

Chỉ tiêu được duyệt là 209,32 ha; đến năm 2010 thực hiện được 271,29 ha; đạt 129,61%.

* Đất chuyên trồng lúa nước: Chỉ tiêu được duyệt 206,59 ha; đến năm 2010 thực hiện 220,51 ha; đạt 106,74%.

* Đất trồng lúa nước còn lại: Chỉ tiêu được duyệt 2,73 ha; đến năm 2010 thực hiện 50,78 ha; đạt 1.860,07%.

b. Đất lâm nghiệp

Chỉ tiêu được duyệt 86,97 ha; đến năm 2010 thực hiện được .67,83 ha; đạt 77,99%.

c. Đất nuôi trồng thuỷ sản

Chỉ tiêu được duyệt 36,02 ha; đến năm 2010 thực hiện được 28,54 ha; đạt 79,23%.

3.1.2. Đất phi nông nghiệp

3.1.2.1. Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

Chỉ tiêu được duyệt 1,33 ha; đến năm 2010 thực hiện được 2,48 ha; đạt 186,47%.

3.1.2.2. Đất quốc phòng

Chỉ tiêu được duyệt 41,10 ha; đến năm 2010 thực hiện được 40,06ha; đạt 97,47%.

3.1.2.3.  Đất khu công nghiệp      

Chỉ tiêu được duyệt 100,00  ha; đến năm 2010 không thực hiện được chỉ tiêu.

3.1.2.4. Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh

Chỉ tiêu được duyệt 3,96 ha; đến năm 2010 thực hiện được 1,49ha; đạt 37,63%.

3.1.2.5. Đất tôn giáo, tín ngưỡng

Chỉ tiêu được duyệt 0,18 ha; đến năm 2010 thực hiện được 3,20 ha; đạt 1777,78%.

3.1.2.6. Đất nghĩa trang, nghĩa địa

Chỉ tiêu được duyệt 2,60 ha; đến năm 2010 thực hiện được 3,42 ha; đạt 131,54%.

3.1.2.7. Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

Chỉ tiêu được duyệt 41,23 ha; đến năm 2010 thực hiện được 21,99 ha; đạt 53,33%.

3.1.2.8. Đất phát triển hạ tầng

* Đất giao thông:

Chỉ tiêu được duyệt 184,91 ha; đến năm 2010 thực hiện được 65,00 ha; đạt 35,15%.

* Đất thuỷ lợi:

Chỉ tiêu được duyệt 25,39 ha; đến năm 2010 thực hiện được 23,13 ha; đạt 91,10%.

* Đất cơ sở văn hoá:

Chỉ tiêu được duyệt 25,55 ha; đến năm 2010 thực hiện được 0,75 ha; đạt 2,94%.

* Đất cơ sở y tế:

Chỉ tiêu được duyệt 0,12 ha; đến năm 2010 thực hiện được 0,10 ha; đạt 83,33%.

* Đất cơ sở giáo dục – đào tạo:

Chỉ tiêu đượcduyệt 99,02 ha; đến năm 2010 thực hiện được118,72 ha; đạt 119,89%.

* Đất cơ sở thể dục – thể thao:

Chỉ tiêu được duyệt 9,68 ha; đến năm 2010 thực hiện được 1,60 ha; đạt 16,53%.

* Đất chợ:

Chỉ tiêu được duyệt 0,55 ha; đến năm 2010 thực hiện được 0,12 ha; đạt 21,82%.

3.1.3. Đất chưa sử dụng

Chỉ tiêu được duyệt 0,26 ha; đến năm 2010 thực hiện được 14,84ha; đạt 5707,69%.

3.1.4. Đất ở nông thôn

Chỉ tiêu được duyệt 42,42 ha; đến năm 2010 thực hiện được 65,19 ha; đạt 153,68%.

3. 2. Đánh giá nguyên nhân tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong thời gian qua đã thực sự trở thành công cụ pháp lý cho việc thực hiện công tác quản lý, sử dụng đất trên địa bàn thành phố Thái Nguyên nói chung và xã Quyết Thắng nói riêng, tuy nhiên vẫn còn những tồn tại sau :

– Công tác quy hoạch triển khai chậm, quản lý thị trường bất động sản nhất là đất đai còn bất cập, quản lý trật tự xây dựng, ô nhiễm môi trường đang là vấn đề bức xúc.

– Công tác giải phóng mặt bằng còn nhiều phức tạp và khó khăn, thiếu tập trung, chất lượng một số dịch vụ đô thị còn thấp. Công tác đầu tư xây dựng cơ bản tuy có nhiều chuyển biến, song tiến độ triển khai một số dự án trọng điểm còn chậm.

– Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn mang tính định hướng, chưa kết hợp chặt chẽ được với kế hoạch đầu tư phát triển kinh tế – xã hội, kế hoạch đầu tư hạ tầng và phát triển đô thị nên chưa sát với thực tế triển khai.

– Các ngành, các cấp, các cơ quan đơn vị khi báo cáo nhu cầu sử dụng đất không tính toán kỹ, thiếu tính khả thi của dự án.

PHẦN III

ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI

I. ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI

1.1. Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ sản xuất nông nghiệp- lâm nghiệp

Tiềm năng phát triển nông nghiệp của xã được thể hiện trước hết ở việc khai thác sử dụng có hiệu quả đất nông nghiệp. Xác định nông nghiệp là nhiệm vụ trọng tâm của địa phương, nên đảng ủy đã có chủ trương từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp. Do đó, tuy diện tích bị thu hẹp nhưng sản lượng lương thực hàng năm vẫn đảm bảo.

1.2. Đánh giá tiềm năng đất đai để phát triển công nghiệp, xây dựng, đô thị

Xã Quyết Thắng đang trong quá trình đô thị hóa nhanh, cơ sở hạ tầng đang dần dần được hoàn thiện, các khu đô thị mới đang được xây dựng cùng với nguồn lao động dồi dào là lợi thế cho việc phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ

1.3. Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và phát triển cơ sở hạ tầng

Quỹ đất đang sử dụng của xã Quyết Thắng đã được khai thác sử dụng gần như triệt để cho các mục đích phát triển kinh tế – xã hội. Tuy  nhiên phần diện tích đất chưa sử dụng trong những năm qua chưa được tâm khai thác nhiều. Tiềm năng đất cho phát triển nông nghiệp trong giai đoạn tới chủ yếu dựa vào thâm canh tăng vụ, tăng hệ số sử dụng đất, chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất với các loại cây trồng vật nuôi có năng suất, chất lượng và giá trị kinh tế cao.

Việc phát triển các khu đô thị, các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp sẽ phải lấy vào đất nông nghiệp, kể cả lúa có năng suất cao khi thực hiện các dự án

PHẦN IV

PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

I. CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI TRONG KỲ QUY HOẠCH

1.1. Chỉ tiêu tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Tiếp tục đẩy mạnh phát triển nông nghiệp với cây chè là cây kinh tế mũi nhọn, đồng thời tăng nhanh tỷ trọng dịch vụ – trong cơ cấu kinh tế địa phương, chú trọng phát triển tiểu thủ công nghiệp. Khuyến khích phát triển kinh tế hộ gia đình, theo hướng thương mại dịch vụ, tạo công ăn việc làm.  

1.2. Chỉ tiêu phát triển các ngành kinh tế

1.2.1. Kinh tế nông nghiệp

Chỉ đạo tăng cường áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đã đưa các loại giống mới, năng suất cao vào sản xuất nông nghiệp, kết hợp trồng lúa, trồng màu và trồng hoa cây cảnh nên giá trị kinh tế đạt cao hơn.

1.2.2. Kinh tế công nghiệp

Thu hút đầu tư phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp theo hướng đảm bảo vệ sinh môi trường và sản phẩm có giá trị công nghệ cao.

Phát triển ngành nghề, làng nghề nông thôn: chế biến chè, gia công cơ khí và các ngành nghề khác.

1.2.3. Kinh tế dịch vụ

Mở rộng các loại hình dịch vụ: phát huy mọi nguồn lực, thu hút đầu tư, huy động xã hội hóa một số loại hình dịch vụ: chợ, dịch vụ ẩm thực, dịch vụ vệ sinh môi trường, nghĩa trang, nhà trọ khách sạn… Nâng cao chất lượng dịch vụ, phục vụ khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển dịch vụ song đảm bảo đúng trình tự theo quy định của pháp luật.

1.3. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

Có thể nói nguồn nhân lực của xã khá dồi dào song chất lượng nguồn nhân lực chưa cao. Vì vậy, trong tương lai cần phải bồi dưỡng, tập huấn, nâng cao tay nghề của nguồn nhân lực, đảm bảo đời sống của nhân dân, giảm tỷ lệ hộ nghèo.

1.4. Chỉ tiêu phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.

– Kiên cố hóa kênh mương;

– Bê tông hóa đường giao thông nông thôn;

– Cải tạo, sửa chữa, nâng cấp các công trình giao thông thủy lợi;

– Đảm bảo 100% trẻ em trong độ tuổi được đi học, không có học sinh bỏ học;

– Giảm tỷ lệ sinh thô bình quân 0,1‰ /năm ;

– Giảm tỷ lệ hộ nghèo ở dưới mức 2% tổng số hộ dân ;

– Các trường do địa phương quản lý đạt trường chuẩn quốc gia, trong đó có từ 1 đến 2 trường đạt chuẩn mức độ hai.

– Thực hiện đầy đủ và đảm bảo tốt chương trình y tế Quốc gia ;

– Tiếp tục chặn đứng và đẩy lùi TNXH nhất là tệ nạn ma túy, quản lý 100% người nghiện có mặt trên địa bàn.

– Hoàn thành 100% chỉ tiêu tuyển quân hàng năm ;

 (Nguồn: Báo cáo chính trị Đại hội Đảng bộ xã nhiệm kỳ 2010 – 2015)

II. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

2.1. Tổng hợp và dự báo nhu cầu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch

2.1.1. Nhu cầu sử dụng đất nông nghiệp

Hiện trạng năm 2010 có 793,31 ha, chiếm 68,65% diện tích tự nhiên. Dự báo đến năm 2020 phần lớn diện tích đất nông nghiệp của xã sẽ được sử dụng vào các mục đích phi nông nghiệp, diện tích đất nông nghiệp của xã chỉ còn khoảng 470,30 ha.

2.1.2. Nhu cầu sử dụng đất phi nông nghiệp

Hiện trạng năm 2010 có 347,37 ha, chiếm 30,06% diện tích tự nhiên. Dự báo trong kỳ quy hoạch diện tích đất phi nông nghiệp sẽ tăng thêm từ đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng, diện tích đất phi nông nghiệp của xã đến năm 2020 có khoảng 674,88 ha.

2.1.3. Nhu cầu khai thác đất chưa sử dụng

Hiện trạng năm 2010 có 14,84 ha chiếm 1,28% diện tích tự nhiên. Đến năm 2020 một phần diện tích này sẽ được sử dụng vào các mục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp. Đến năm 2020 dự kiến đất chưa sử dụng còn khoảng 10,34 ha.

2.2. Khả năng đáp ứng về số lượng, chất lượng đất đai cho nhu cầu sử dụng đất các ngành, các lĩnh vực.

2.2.1. Khả năng đáp ứng về nhu cầu đất nông nghiệp

Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, trên địa bàn xã không mở rộng đất nông nghiệp. Tuy nhiên để đáp ứng được yêu cầu quỹ đất cho các mục đích phát triển kinh tế – xã hội, dự kiến sẽ chuyển đất nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp.

 2.2.2. Khả năng đáp ứng nhu cầu về đất phi nông nghiệp

Đến năm 2020, dự báo đất phi nông nghiệp cần khoảng 327,51 ha để đáp ứng nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng, sản xuất kinh doanh, diện tích tăng thêm lấy từ đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng.

2.1.3. Khả năng khai thác đất chưa sử dụng

Diện tích đất chưa sử dụng của xã năm 2010 là 14,84 ha, bao gồm toàn bộ là đất bằng chưa sử dụng và đất đồi núi chưa sử dụng, đều có khả năng đưa một phần vào khai thác sử dụng tốt cho các mục đích sử dụng trong kỳ quy hoạch.

2.3. Diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích sử dụng trong kỳ quy hoạch

Bảng : Diện tích phân bổ cho các mục đích sử dụng đất

STT

Chỉ tiêu

Tổng

(1)

(2)

(3)

(5)

 

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN

 

1.155,52

1 Đất nông nghiệp

NNP

497,71

1.1 Đất trồng lúa

LUA

186,10

1.1.1 Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

144,24

1.1.2 Đất trồng lúa nước còn lại

DLN

41,86

1.2 Đất trồng lúa nương

LUN

 

1.3 Đất trồng cây hàng năm còn lại

HNC

9,55

1.3.1 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi

COC

0,50

1.3.2 Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

9,05

1.4 Đất trồng cây lâu năm

CLN

248,66

1.5 Đất rừng phòng hộ

RPH

 

1.6 Đất rừng đặc dụng

RDD

 

1.7 Đất rừng sản xuất

RSX

28,45

1.8 Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS

24,95

1.9 Đất nông nghiệp khác

NKH

 

2 Đất phi nông nghiệp

PNN

647,47

2.1 Đất  xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

CTS

51,91

2.2 Đất quốc phòng

CQP

40,06

2.3 Đất an ninh

CAN

19,10

2.4 Đất khu công nghiệp

SKK

51,43

2.5 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh

SKC

68,54

2.6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ

SKX

0,10

2.7 Đất cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

2.8 Đất di tích danh thắng

DDT

 

2.9 Đất xử lý, chôn lấp chất thải

DRA

 

2.10 Đất tôn giáo, tín ngưỡng

TTN

3,20

2.11 Đất nghĩa trang, nghĩa địa

NTD

2,61

2.12 Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

3,18

2.13 Đất sông, suối

SON

16,49

2.14 Đất phát triển hạ tầng

DHT

284,30

2.14.1 Đất giao thông

DGT 

95,99

2.14.2 Đất thủy lợi (không tính kênh mương, hồ thủy lợi, thủy điện)

 DTL

8,73

2.14.3 Đất công trình năng lượng

 DNL

 

2.14.4 Đất công trình bưu chính viễn thông

 DBV

0,02

2.14.5 Đất cơ sở văn hóa

 DVH

34,43

2.14.6 Đất cơ sở y tế

 DYT

3,05

2.14.7 Đất cơ sở giáo dục – đào tạo

 DGD

139,33

2.14.8. Đất cơ sở thể dục – thể thao

 DTT

2,20

2.14.9 Đất cơ sở nghiên cứu khoa học

 DKH

 

2.14.10 Đất cơ sở dịch vụ về xã hội

 DXH

 

2.14.11 Đất chợ

 DCH

0,55

2.15 Các loại đất phi nông nghiệp còn lại

 

106,55

2.15.1 Đất ở

OTC

106,55

2.15.2 Đất phi nông nghiệp khác

PNK

 

3 Đất chưa sử dụng

DCS

10,34

 2.3.1. Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp

Hiện trạng năm 2010 đất nông nghiệp có 793,31 ha, chiếm 68,65% diện tích tự nhiên.

Trong kỳ quy hoạch giảm 323,28 ha, do chuyển sang các loại đất sau:

– Đất trụ sở cơ quan, CT sự nghiệp                         : 44,43 ha

– Đất an ninh                                                 : 19,10 ha

– Đất khu công nghiệp                                   : 37,43 ha

– Đất cơ sở sản xuất kinh doanh                             : 48,21 ha

– Đất ở                                                           : 61,76 ha

– Đất phát triển hạ tầng                                 : 110,26 ha

– Đất có mặt nước chuyên dùng                    :   2,09 ha

Đến năm 2020 đất nông nghiệp có 470,30 ha, chiếm 40,70% diện tích tự nhiên.

(Chi tiết xem biểu 01/CX, biểu 02/CX, biểu 05/CX)

2.3.1.1. Đất trồng lúa

Năm 2010 có 271,29 ha, chiếm 16,11% diện tích tự nhiên.

Trong kỳ quy hoạch giảm 85,19 ha, do chuyển sang loại đất sau:

– Đất an ninh                                                 : 12,00 ha

– Đất ở                                                           : 22,11 ha

– Đất khu công nghiệp                                   : 13,00 ha

– Đất phát triển hạ tầng                                 : 36,79 ha 

– Đất có mặt nước chuyên dùng                    :   1,29 ha

Đến năm 2020 có 186,10 ha, chiếm 16,11% diện tích tự nhiên.

Diện tích và cơ cấu các loại đất trồng lúa nước đến năm 2020 cụ thể như sau:

 – Đất chuyên trồng lúa nước 144,24 ha, chiếm 12,48% diện tích tự nhiên.

 – Đất trồng lúa nước còn lại 41,86 ha, chiếm 3,62% diện tích tự nhiên.

(Chi tiết xem biểu 01/CX, biểu 02/CX, biểu 05/CX)

2.3.1.2. Đất trồng cây hàng năm còn lại

Năm 2010 có 88,23 ha, chiếm 7,64% diện tích tự nhiên.

Trong kỳ quy hoạch đất trồng cây hàng năm còn lại giảm 78,95 ha do chuyển sang các loại đất sau:

– Đất ở                                                           :18,34 ha

– Đất trụ sở cơ quan, CT sự nghiệp                         : 25,00 ha

– Đất an ninh                                                 :   0,10 ha

– Đất khu công nghiệp                                   :   0,43 ha

– Đất cơ sở sản xuất kinh doanh                             : 10,00 ha

– Đất phát triển hạ tầng                                 : 24,58 ha 

– Đất có mặt nước chuyên dùng                    :  0,50 ha

Đồng thời trong kỳ quy hoạch tăng 0,27 ha do được lấy từ đất bằng chưa sử dụng.

Đến năm 2020 có 9,55 ha, chiếm 0,83% diện tích tự nhiên.

(Chi tiết xem biểu 01/CX, biểu 02/CX, biểu 05/CX)

2.3.1.3. Đất trồng cây lâu năm

Năm 2010 có 337,42 ha, chiếm 29,20% diện tích tự nhiên.

Trong kỳ quy hoạch giảm 116,17 ha do chuyển sang các loại đất sau:

– Đất ở                                                           : 21,15 ha

– Đất trụ sở cơ quan, CT sự nghiệp                         : 12,43 ha

– Đất an ninh                                                 :   7,00 ha

– Đất khu công nghiệp                                   : 13,00 ha

– Đất cơ sở sản xuất kinh doanh                             : 30,42 ha

– Đất phát triển hạ tầng                                 :   32,04 ha

– Đất có mặt nước chuyên dùng                    :   0,13 ha

Đến năm 2020 có 221,25 ha, chiếm 19,15% diện tích tự nhiên.

(Chi tiết xem biểu 01/CX, biểu 02/CX, biểu 05/CX)

2.3.1.4. Đất rừng sản xuất

Năm 2010 có 67,83 ha, chiếm 5,87% diện tích tự nhiên.

Trong kỳ quy hoạch giảm 39,38 ha do chuyển sang các loại đất sau:

– Đất trụ sở cơ quan, CT sự nghiệp                         :  7,00 ha

– Đất khu công nghiệp                                   :10,00 ha

– Đất cơ sở sản xuất kinh doanh                             :  6,42 ha

– Đất phát triển hạ tầng                                 : 15,79 ha

– Đất có mặt nước chuyên dùng                    :   0,17 ha

Đến năm 2020 có 28,45 ha, chiếm 2,46% diện tích tự nhiên.

(Chi tiết xem biểu 01/CX, biểu 02/CX, biểu 05/CX)

2.3.1.5. Đất nuôi trồng thuỷ sản

Năm 2010 có 28,54 ha, chiếm 2,47% diện tích tự nhiên.

Trong kỳ quy hoạch đất nuôi trồng thủy sản của xã giảm 3,59 ha do chuyển sang các loại đất:

– Đất ở                                                                    : 0,16 ha

– Đất khu công nghiệp                                   : 1,00 ha

– Đất cơ sở sản xuất kinh doanh                             : 1,37 ha

– Đất phát triển hạ tầng                                 : 1,06 ha

 (Chi tiết xem biểu 01/CX, biểu 02/CX, biểu 05/CX)

2.3.2. Quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp

2.3.2.1. Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

Năm 2010 có 2,48 ha, chiếm 0,21% diện tích tự nhiên.

Trong kỳ quy hoạch tăng lên 49,43 ha lấy từ các loại đất sau:

– Đất trồng cây hàng năm còn lại                            : 25,00 ha

– Đất trồng cây lâu năm                                : 12,43 ha

– Đất rừng sản xuất                                       :  7,00 ha

– Đất giao thông                                             :  2,00 ha

– Đất thủy lợi                                                :  3,00 ha

Diện tích tăng trong kỳ quy hoạch để làm Trung tâm hành chính tỉnh Thái Nguyên

Đến năm 2020 có 51,91 ha, chiếm 4,49% diện tích tự nhiên.

 (Chi tiết xem biểu 01/CX, biểu 02/CX, biểu 05/CX, biểu 11/CX )

2.3.2.2. Đất quốc phòng

Năm 2010 có 40,06 ha, chiếm 3,47% diện tích tự nhiên. Trong kỳ quy hoạch giữ nguyên diên tích.

(Chi tiết xem biểu 01/CX, biểu 02/CX, biểu 05/CX)

2.3.2.3. Đất an ninh

Năm 2010 không có đất an ninh.

Trong kỳ quy hoạch tăng thêm 19,10 ha, được lấy từ các loại đất:

– Đất trồng lúa                                              : 12,00 ha

– Đất trồng cây hàng năm còn lại                            :   0,10 ha

– Đất trồng cây lâu năm                                :   7,00 ha

Diện tích tăng trong kỳ quy hoạch như sau:

+ Trụ sở công an tỉnh cơ sở 2;                               

+ Quy hoạch trụ sở công thành phố cơ sở 2;         

+ Đội cảnh sát PCCC trong khu hành chính mới; 

+ Quy hoạch trụ sở công an xã.                   

Đến năm 2020 có  19,10ha, chiếm 1,65% diện tích tự nhiên.

(Chi tiết xem biểu 01/CX, biểu 02/CX, biểu 05/CX,, biểu 11/CX )

2.3.2.4. Đất khu công nghiệp

Năm 2010 không có đất khu công nghiệp.

Trong kỳ quy hoạch tăng thêm 51,43 ha do lấy từ các loại đất sau:

– Đất lúa nước                                                         : 13,00 ha

– Đất trồng cây hàng năm còn lại                            :   0,43 ha

– Đất trồng cây lâu năm                                :  13,00 ha

– Đất nuôi trồng thủy sản tập trung              :    1,00 ha

– Đất rừng sản xuất                                       :  10,00 ha

– Đất ở                                                          :  6,00 ha

– Đất giao thông                                            :  2,00 ha

– Đất thủy lợi                                                 :  1,00 ha

– Đất sông suối                                              :  5,00 ha

Diện tích tăng để quy hoạch khu công nghiệp Quyết Thắng.

Đến năm 2020 có 51,43 ha, chiếm 4,45% diện tích tự nhiên.

(Chi tiết xem biểu 01/CX, biểu 02/CX, biểu 05/CX,, biểu 11/CX )

2.3.2.5. Đất cơ sở sản xuất kinh doanh

Năm 2010 có 1,49 ha, chiếm 0,13% diện tích tự nhiên.

Trong kỳ quy hoạch đất cơ sở sản xuất kinh doanh của xã tăng thêm 67,05 ha do được chuyển sang từ các loại đất:

– Đất trồng cây hàng năm còn lại                            : 10,00 ha  

– Đất trồng cây lâu năm                                :  30,42 ha

– Đất có rừng trồng sản xuất                         :   6,42 ha  

– Đất nuôi trồng thủy sản                                       :   1,37 ha  

– Đất ở tại nông thôn                                              : 11,27 ha

– Đất giao thông                                            :    3,95 ha

– Đất thủy lợi                                                :    2,67 ha

– Đất nghĩa trang nghĩa địa                                     :    0,34 ha

– Đất chưa sử dụng                                        :    0,61 ha

(Chi tiết xem biểu 01/CX, biểu 02/CX, biểu 05/CX)

2.3.2.6. Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ

Năm 2010 có 0,10 ha, chiếm 0,01% diện tích tự nhiên.

Trong kỳ quy hoạch đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ của xã không có biến động

 (Chi tiết xem biểu 01/CX, biểu 02/CX, biểu 05/CX )

2.3.2.7. Đất tôn giáo, tín ngưỡng

Năm 2010 có 3,20 ha, chiếm 0,28% diện tích tự nhiên. Trong kỳ quy hoạch giữ nguyên diên tích.

(Chi tiết xem biểu 01/CX, biểu 02/CX, biểu 05/CX)

2.3.2.8. Đất nghĩa trang, nghĩa địa

Năm 2010 có 3,42 ha, chiếm 0,30% diện tích tự nhiên.

Trong kỳ quy hoạch đất nghĩa trang nghĩa địa của xã giảm 0,81 ha do chuyển sang các loại đất:

– Đất ở tại nông thôn                                                   : 0,07 ha

– Đất cơ sở sản xuất doanh                                         : 0,34 ha

– Đất giao thông                                                           : 0,30 ha

– Đất cơ sở sản xuất kinh doanh                                : 0,10 ha

Đến năm 2020 diện tích đất nghĩa trang nghĩa địa của xã có 2,61 ha chiếm 0,23% diện tích tự nhiên.

 (Chi tiết xem biểu 01/CX, biểu 02/CX, biểu 05/CX)

2.3.2.9. Đất có mặt nước chuyên dùng

Năm 2010 có trên địa bàn xã không có đất mặt nước chuyên dùng.

Trong kỳ quy hoạch tăng 3,18 ha do được lấy từ các loại đất:

– Đất trồng lúa nước                                               : 1,29 ha

– Đất trồng cây hàng năm còn lại                            : 0,50 ha

– Đất trồng cây lâu năm                                : 0,13 ha

– Đất rừng sản xuất                                       : 0,17 ha

– Đất ở                                                           : 1,02 ha

– Đất giao thông                                            : 0,07 ha

Đến năm 2020 có 3,18 ha, chiếm 0,28% diện tích tự nhiên.

(Chi tiết xem biểu 01/CX, biểu 02/CX, biểu 05/CX)

2.3.2.10. Đất sông suối

Hiện trạng năm 2010 đất sông suối của xã có 21,99 ha, trong kỳ quy hoạch diện tích đất sông suối giảm 5,50 ha, do giảm sang các loại đất:

– Đất cơ sở sản xuất kinh doanh                             : 5,00 ha

– Đất cơ sở văn hóa                                       : 0,50 ha

2.3.2.10. Đất phát triển hạ tầng

          Hiện trạng năm 2010 đất phát triển hạ tầng của xã có 209,44 ha chiếm 18,13% diện tích tự nhiên.

          Trong kỳ quy hoạch diện tích đất phát triển hạ tầng giảm 22,43 ha do chuyển sang các loại đất:

          – Đất ở                                                                  : 7,74 ha

          – Đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp            : 5,00 ha

          – Đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp         : 9,62 ha

          – Đất có mặt nước chuyên dùng                                     : 0,07 ha

Đồng thời trong kỳ quy hoạch đất phát triển hạ tầng tăng thêm 126,20 ha do được chuyển sang từ các loại đất:

– Đất trồng lúa                                              : 36,79 ha

– Đất trồng cây hàng năm còn lại                            : 24,58 ha

– Đất trồng cây lâu năm                                :   32,04 ha

– Đất có rừng trồng sản xuất                         : 15,79 ha

– Đất nuôi trồng thủy sản                              :   1,06 ha

– Đất ở tại nông thôn                                              : 13,20 ha

– Đất nghĩa trang nghĩa địa                                     :   0,40 ha

– Đất chưa sử dụng                                        :   1,84 ha

Đến năm 2020 đất phát triển hạ tầng của xã có 313,21 ha, chiếm 27,11%, diện tích tự nhiên.

Quy hoạch cụ thể từng loại đất phát triển hạ tầng như sau:

a. Đất giao thông.

Năm 2010 có 65,00 ha, chiếm 5,63% diện tích tự nhiên.

Trong kỳ quy hoạch giảm đi 21,71 ha do chuyển sang các loại đất sau:

– Đất ở                                                           :  7,74 ha

– Đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp              : 2,00 ha

– Đất khu công nghiệp                                   :  2,00 ha

– Đất cơ sở sản xuất kinh doanh                             : 3,95 ha

– Đất cơ sở văn hóa                                       :  4,99 ha

– Đất cơ sở giáo dục – đào tạo                      :  0,96 ha

– Đất có mặt nước chuyên dùng                    : 0,07 ha

Đồng thời trong kỳ quy hoạch tăng thêm 46,70 ha do lấy từ các loại đất:

– Đất trồng lúa nước                                               : 13,36 ha

– Đất trồng cây hàng năm còn lại                            :  12,20 ha

– Đất rừng sản xuất                                       :    5,95 ha

– Đất nuôi trồng thủy sản                              :    0,95 ha

– Đất ở                                                           :    9,80 ha

– Đất thủy lợi                                                 :    3,54 ha

– Đất chợ                                                       :    0,12 ha

– Đất nghĩa trang nghĩa địa                                     :    0,30 ha

Để mở các tuyến đường sau:

            + Mở rộng đường tỉnh lộ 260

            + Đường đi phường Quang Vinh

            + Đường nối từ tỉnh lộ 260 tới xã Phúc Hà

            + Đường nhánh khu trung tâm

Đến năm 2020 có 89,99 ha, chiếm 7,79% diện tích tự nhiên. Thực tăng 24,99 ha so với năm 2010.

(Chi tiết xem biểu 01/CX, biểu 02/CX, biểu 05/CX, biểu 11/CX )

b. Đất thuỷ lợi.

Năm 2010 có 23,13 ha, chiếm 2,00% diện tích tự nhiên.

Trong kỳ quy hoạch giảm đi 15,70 ha do chuyển sang các loại đất:

– Đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp                        : 3,00 ha

– Đất khu công nghiệp                                            :1,00 ha

– Đất cơ sở sản xuất kinh doanh                                      : 2,67 ha

– Đất giao thông                                                      : 3,54 ha

– Đất cơ sở văn hóa                                                : 3,63 ha

– Đất cơ sở giáo duc- đào tạo                                  : 1,86 ha

Đến năm 2020 có 8,73 ha, chiếm 0,76% diện tích tự nhiên.

(Chi tiết xem biểu 01/CX, biểu 02/CX, biểu 05/CX)

c. Đất bưu chính viễn thông

Năm 2010 có 0,02 ha, chiếm một diện tích rất nhỏ so với diện tích tự nhiên.Trong kỳ quy hoạch giữ nguyên diên tích.

(Chi tiết xem biểu 01/CX, biểu 02/CX, biểu 05/CX)

 

d. Đất cơ sở văn hoá

Năm 2010 có 0,75 ha, chiếm 0,06% diện tích tự nhiên.

Trong kỳ quy hoạch đất cơ sở văn hóa tăng thêm 33,68 ha, do được lấy từ các loại đất sau:

– Đất trồng lúa                                                                  :   6,30 ha

– Đất trồng cây hàng năm còn lại                                     :   8,92 ha

– Đất trồng cây lâu năm                                          :   2,63 ha

– Đất rừng sản xuất                                                          :   5,24 ha

– Đất nuôi trồng thủy sản                                       :   0,05 ha

– Đất giao thông                                                      :   4,99 ha

– Đất thủy lợi                                                          :   3,63 ha

– Đất cơ sở giáo dục – đào tạo                                :   0,32 ha

– Đất nghĩa trang nghĩa địa                                               :   0,10 ha

– Đất sông suối                                                       :   0,50 ha

– Đất chưa sử dụng                                                 :   1,00 ha

Đến năm 2020 có 34,43 ha, chiếm 2,98% diện tích tự nhiên.

(Chi tiết xem biểu 01/CX, biểu 02/CX, biểu 05/CX)

e. Đất cơ sở y tế

Năm 2010 có 0,10 ha, chiếm 0,01% diện tích tự nhiên.

Trong kỳ quy hoạch đất cơ sở y tế tăng thêm 2,95 ha, do được lấy từ các loại đất :

– Đất trồng cây hàng năm còn lại                                     : 0,34 ha

– Đất trồng cây lâu năm                                          :1,50 ha

– Đất nuôi trồng thủy sản                                       : 0,06 ha

– Đất ở tại nông thôn                                                        : 1,00 ha

– Đất chưa sử dụng                                                 : 0,05 ha

Như vậy đến năm 2020 diện tích đất cơ sở y tế của xã có 3,05 ha,chiếm 0,26% diện tích tự nhiên.

(Chi tiết xem biểu 01/CX, biểu 02/CX, biểu 05/CX)

f. Đất cơ sở giáo dục – đào tạo

Năm 2010 có 118,72 ha, chiếm 10,27% diện tích tự nhiên.

Trong kỳ quy hoạch tăng 55,84 ha do được lấy từ các loại đất:

– Đất trồng lúa                                                                  : 16,78 ha

– Đất trồng cây hàng năm còn lại                                      : 2,32 ha

– Đất rừng sản xuất                                                 : 4,00 ha

– Đất ở                                                                     : 2,20 ha

– Đất giao thông                                                      : 0,96 ha

– Đất thủy lợi                                                          : 1,86 ha

– Đất chưa sử dụng                                                  :  0,31ha

Diện tích tăng thêm để thực hiện các công trình sau :

            + Mở rộng đại học nông lâm Thái Nguyên ;        

            + QH các trường đại học thuộc đại học Thái Nguyên ;

            + Mở rộng trường vùng cao Việt Bắc ;

            + QH trường trung cấp nghề Việt Mỹ ;

            + Trường trung cấp luật ;

            + Trung tâm dạy nghề của tỉnh.

Đến năm 2020 có  174,24 ha, chiếm 15,08% diện tích tự nhiên.

(Chi tiết xem biểu 01/CX, biểu 02/CX, biểu 05/CX)

g. Đất cơ sở thể dục thể thao

Năm 2010 có 1,60 ha, chiếm 0,14% diện tích tự nhiên.

Trong kỳ quy hoạch đất cơ sở thể dục thể thao tăng thêm 0,60 ha do được lấy từ đất rừng sản xuất.

 (Chi tiết xem biểu 01/CX, biểu 02/CX, biểu 05/CX, biểu 11/CX )

h. Đất chợ

Năm 2010 có 0,12 ha, chiếm 0,01% diện tích tự nhiên.

Trong kỳ quy hoạch đất chợ giảm 0,12 ha do chuyển sang làm bãi đỗ xe thuộc khu trung tâm của xã.

Đồng thời trong kỳ quy hoạch đất chợ tăng thêm 0,55 ha do được chuyển sang từ đất trồng cây hàng năm còn lại 0,55 ha

(Chi tiết xem biểu 01/CX, biểu 02/CX, biểu 05/CX)

2.3.3. Đất chưa sử dụng

2.3.3.1. Đất bằng chưa sử dụng

Năm 2010 có 14,52 ha, chiếm 1,26% diện tích tự nhiên.

Trong kỳ quy hoạch giảm 4,35 ha do chuyển sang đất sau:

– Đất trồng cây hàng năm còn lại                                      : 0,27 ha

– Đất ở                                                                     : 1,73 ha

– Đất cơ sở sản xuất kinh doanh                                      : 0,61 ha

– Đất giao thông                                                      : 0,38 ha

– Đất cơ sở văn hóa                                                : 1,00 ha

– Đất y tế                                                                : 0,05 ha

– Đất cơ sở giáo dục- đào tạo                                  : 0,31 ha

Đến năm 2020 có 10,17 ha, chiếm 0,88% đất chưa sử dụng.

(Chi tiết xem biểu 01/CX, biểu 02/CX, biểu 05/CX)

2.3.3.2. Đất đồi núi chưa sử dụng

Năm 2010 có 0,32 ha, chiếm 0,03% diện tích tự nhiên.

Trong kỳ quy hoạch đất đồi núi chưa sử dụng giảm 0,15 ha, do chuyển sang các loại đất :

– Đất ở tại nông thôn                                                        : 0,05 ha

– Đất giao thông                                                      : 0,10 ha

Đến năm 2020 diện tích đất đồi núi chưa sử dụng của xã còn 0,17 ha.        

(Chi tiết xem biểu 01/CX, biểu 02/CX, biểu 05/CX)

2.3.4. Đất ở tại nông thôn.

Năm 2010 có 65,19 ha, chiếm 5,64% đất tự nhiên.

Trong kỳ quy hoạch giảm 31,49 ha do chuyển sang các loại đất sau:

– Đất khu công nghiệp                                             : 6,00 ha

– Đất cơ sở sản xuất kinh doanh                                      : 11,27 ha

– Đất giao thông                                                      : 9,80 ha

– Đất thủy lợi                                                          : 0,20 ha

– Đất y tế                                                                : 1,00 ha

– Đất cơ sở giáo dục – đào tạo                                : 2,20 ha

– Đất có mặt nước chuyên dùng                              : 1,02 ha

Đồng thời trong kỳ quy hoạch tăng thêm 71,35 ha từ các loại đất:

– Đất trồng lúa nước                                                         :  22,11 ha

– Đất trồng cây hàng năm còn lại                                      : 18,34 ha

– Đất trồng cây lâu năm                                          : 21,15 ha

– Đất nuôi trồng thủy sản                                       : 0,16 ha

– Đất giao thông                                                      : 7,74 ha

– Đất nghĩa trang nghĩa địa                                               : 0,07 ha

– Đất chưa sử dụng                                                  : 1,78 ha

Diện tích tăng thêm để quy hoạch các khu đất ở như sau:

Đến năm 2020 có 105,05 ha, chiếm 9,09% đất tư nhiên. Thực tăng giảm 10,69 ha ha so với năm 2010.

(Chi tiết xem biểu 01/CX, biểu 02/CX, biểu 05/CX, biểu 11/CX )

2.4. Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch

– Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp là 323,28 ha, bao gồm:

            + Đất lúa nước                                            :  85,19 ha

            + Đất đất trồng cây hàng năm còn lại                   :  78,95 ha

            + Đất trồng cây lâu năm                                       : 116,17 ha

            + Đất rừng sản xuất                                    :   39,38 ha

            + Đất nuôi trồng thủy sản                                    :     3,59 ha

Được sử dụng vào các mục đích:

            + Đất ở                                                       :  61,76 ha

            + Đất trụ sở cơ quan, CT sự nghiệp            :  44,43 ha

            + Đất an ninh                                              :  19,10 ha

            + Đất khu công nghiêp                                :  37,43 ha

            + Đất cơ sở sản xuất kinh doanh                :  48,21 ha

            + Đất phát triển hạ tầng                              : 110,26 ha

            + Đất có mặt nước chuyên dùng                           :     2,09 ha

(Chi tiết xem biểu 05/CX)

2.5. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch

– Đất chưa sử dụng chuyển sang đất phi nông nghiệp là 4,23 ha, bao gồm:

            + Đất ở                                                       : 1,78 ha

            + Đất cơ sở sản xuất kinh doanh                         : 0,61 ha

            + Đất giao thông                                         : 0,48 ha

            + Đất thủy lợi                                             : 0,31 ha

            + Đất cơ sở văn hóa                                   : 1,00 ha

            + Đất cơ sở y tế                                          : 0,05 ha

            + Đất cơ sở giáo dục đào tạo                      : 0,31 ha

III. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN KINH TẾ – XÃ HỘI

3.1. Đánh giá tác động về kinh tế

Thông qua kết  quả lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã góp phần đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý nhà nước về đất đai (thực hiện việc giao cấp đất theo quy hoạch đã được duyệt). Quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn đã tạo điều kiện thuận lợi cho Nhà nước thực hiện quyền định đoạt về đất đai: tạo lập cơ sở pháp lý quan trọng cho công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, từng bước đưa công tác quản lý đất đai ở địa phương đi vào nề nếp. Quy hoạch sử dụng đất đã đảm bảo cho việc chủ động giành quỹ đất cho phát triển các ngành, các lĩnh vực, đáp ứng nhu cầu đất đai cho xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở sản xuất kinh doanh, các khu dân cư.

3.2. Hiệu quả về xã hội

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp trên địa bàn xã được xây dựng với việc tham gia rộng rãi ý kiến của người dân. Quá trình triển khai thực hiện, trình thông qua, xét duyệt và công khai quy hoạch sử dụng đất đã đảm bảo đúng các thủ tục pháp lý theo quy định của Luật Đất đai nên đã tạo được sự đồng thuận cao của người dân góp phần làm giảm những tiêu cực về sử dụng đất.

 

 

 

IV. PHÂN KỲ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

4.1. Phân kỳ diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích

Bảng: Phân kỳ kế hoạch sử dụng đất

STT

Chỉ tiêu

Hiện trạng

Các kỳ kế hoạch

Kỳ đầu, đến năm 2015

Kỳ cuối, đến năm 2020

Diện tích
(ha)

Cơ cấu
(%)

Diện tích
(ha)

Cơ cấu
(%)

Diện tích
(ha)

Cơ cấu
(%)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

 

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN

 

1.155,52

100,00

1.155,52

100,00

1.155,52

100,00

1 Đất nông nghiệp

NNP

793,31

68,65

656,16

56,78

470,30

40,70

1.1 Đất trồng lúa

LUA

271,29

23,48

235,80

20,41

186,10

16,11

1.1.1 Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

220,51

19,08

190,02

16,44

144,24

12,48

1.1.2 Đất trồng lúa nước còn lại

LUK

50,78

4,39

45,78

3,96

41,86

3,62

1.1.3 Đất trồng lúa nương

LUN

           
1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại

HNC

88,23

7,64

51,67

4,47

9,55

0,83

1.3 Đất trồng cây lâu năm

CLN

337,42

29,20

289,92

25,09

221,25

19,15

1.4 Đất rừng phòng hộ

RPH

           
1.5 Đất rừng đặc dụng

RDD

           
1.6 Đất rừng sản xuất

RSX

67,83

5,87

50,23

4,35

28,45

2,46

1.7 Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS

28,54

2,47

28,54

2,47

24,95

2,16

1.8 Đất làm muối

LMU

           
1.9 Đất nông nghiệp khác

NKH

           
2 Đất phi nông nghiệp

PNN

347,37

30,06

485,37

42,00

674,88

58,40

2.1 Đất  xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

CTS

2,48

0,21

30,48

2,64

51,91

4,49

2.2 Đất quốc phòng

CQP

40,06

3,47

40,06

3,47

40,06

3,47

2.3 Đất an ninh

CAN

   

5,00

0,43

19,10

1,65

2.4 Đất khu công nghiệp

SKK

   

25,43

2,20

51,43

4,45

2.5 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh

SKC

1,49

0,13

38,49

3,33

68,54

5,93

2.6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ

SKX

0,10

0,01

0,10

0,01

0,10

0,01

2.7 Đất cho hoạt động khoáng sản

SKS

           
2.8 Đất di tích danh thắng

DDT

           
2.9 Đất xử lý, chôn lấp chất thải

DRA

           
2.10 Đất tôn giáo, tín ngưỡng

TTN

3,20

0,28

3,20

0,28

3,20

0,28

2.11 Đất nghĩa trang, nghĩa địa

NTD

3,42

0,30

3,42

0,30

2,61

0,23

2.12 Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

   

1,50

0,13

3,18

0,28

2.13 Đất sông, suối

SON

21,99

1,90

21,99

1,90

16,49

1,43

2.14 Đất phát triển hạ tầng

DHT

209,44

18,13

230,71

19,97

313,21

27,11

2.14.1 Đất giao thông

DGT

65,00

5,63

78,52

6,80

89,99

7,79

2.14.2 Đất thủy lợi

DTL

23,13

2,00

21,43

1,85

8,73

0,76

2.14.3 Đất công trình năng lượng

DNL

           
2.14.4 Đất công trình bưu chính viễn thông

DBV

0,02

0,00

0,02

0,00

0,02

0,00

2.14.5 Đất cơ sở văn hóa

DVH

0,75

0,06

0,85

0,07

34,43

2,98

2.14.6 Đất cơ sở y tế

DYT

0,10

0,01

0,10

0,01

3,05

0,26

2.14.7 Đất cơ sở giáo dục – đào tạo

DGD

118,72

10,27

126,92

10,98

174,24

15,08

2.14.8. Đất cơ sở thể dục – thể thao

DTT

1,60

0,14

2,20

0,19

2,20

0,19

2.14.9 Đất cơ sở nghiên cứu khoa học

DKH

           
2.14.10 Đất cơ sở dịch vụ về xã hội

DXH

           
2.14.11 Đất chợ

DCH

0,12

0,01

0,67

0,06

0,55

0,05

2.15 Đất ở

OTC

65,19

5,64

84,99

7,36

105,05

9,09

2.16 Đất phi nông nghiệp khác

PNK

           
3 Đất chưa sử dụng

DCS

14,84

1,28

13,99

1,21

10,34

0,89

4.2. Phân kỳ diện tích đất chuyển mục đích sử dụng

Bảng : Phân kỳ kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất

STT

Chỉ tiêu

Cả thời kỳ

Phân theo kỳ

 

Kỳ đầu

Kỳ cuối

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

NNP/PNN

323,28

137,42

185,86

1.1 Đất lúa nước

LUA/PNN

85,19

35,49

49,70

1.2 Đất trồng lúa nương

LUN/PNN

 

 

 

1.3 Đất trồng cây hàng năm còn lại

HNC/PNN

78,95

36,83

42,12

1.4 Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

116,17

47,50

68,67

1.5 Đất rừng phòng hộ

RPH/PNN

 

 

 

1.6 Đất rừng đặc dụng

RDD/PNN

 

 

 

1.6 Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

39,38

17,60

21,78

1.7 Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS/PNN

3,59

 

3,59

V. LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ ĐẦU

5.1. Diện tích các loại đất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội

Bảng : Kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp từng năm kỳ đầu (2011-2015)

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu

Diện tích năm hiện trạng        (ha)

Diện tích đến các năm

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

 

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN

 

1.155,52

1.155,52

1.155,52

1.155,52

1.155,52

1.155,52

1 Đất nông nghiệp

NNP

793,31

791,31

777,31

722,60

674,16

656,16

1.1 Đất trồng lúa

LUA

271,29

269,29

264,29

248,36

235,80

235,80

1.1.1 Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

220,51

218,51

213,51

202,58

190,02

190,02

1.1.2 Đất trồng lúa nước còn lại

LUK

50,78

50,78

50,78

45,78

45,78

45,78

1.1.3 Đất trồng lúa nương

LUN

 

 

 

 

 

 

1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại

HNC

88,23

88,23

82,23

64,95

54,67

51,67

1.3 Đất trồng cây lâu năm

CLN

337,42

337,42

334,42

324,92

302,92

289,92

1.4 Đất rừng phòng hộ

RPH

 

 

 

 

 

 

1.5 Đất rừng đặc dụng

RDD

 

 

 

 

 

 

1.6 Đất rừng sản xuất

RSX

67,83

67,83

67,83

55,83

52,23

50,23

1.7 Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS

28,54

28,54

28,54

28,54

28,54

28,54

1.8 Đất làm muối

LMU

 

 

 

 

 

 

1.9 Đất nông nghiệp khác

NKH

 

 

 

 

 

 

2 Đất phi nông nghiệp

PNN

347,37

349,37

363,57

418,66

467,37

485,37

2.1 Đất trụ sở cơ quan, CTSN

CTS

2,48

2,48

7,48

18,48

28,48

30,48

2.2 Đất quốc phòng

CQP

40,06

40,06

40,06

40,06

40,06

40,06

2.3 Đất an ninh

CAN

 

 

 

2,00

2,00

5,00

2.4 Đất khu công nghiệp

SKK

 

 

2,00

16,43

25,43

25,43

2.5 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh

SKC

1,49

1,49

1,49

15,49

28,49

38,49

2.6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ

SKX

0,10

0,10

0,10

0,10

0,10

0,10

2.7 Đất cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

 

 

 

 

 

2.8 Đất di tích danh thắng

DDT

 

 

 

 

 

 

2.9 Đất xử lý, chôn lấp chất thải

DRA

 

 

 

 

 

 

2.10 Đất tôn giáo, tín ngưỡng

TTN

3,20

3,20

3,20

3,20

3,20

3,20

2.11 Đất nghĩa trang, nghĩa địa

NTD

3,42

3,42

3,42

3,42

3,42

3,42

2.12 Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

 

 

 

1,50

1,50

1,50

2.13 Đất sông, suối

SON

21,99

21,99

21,99

21,99

21,99

21,99

2.14 Đất phát triển hạ tầng

DHT

209,44

211,44

212,64

221,00

227,71

230,71

2.14.1 Đất giao thông

DGT

65,00

65,00

65,00

72,96

75,52

78,52

2.14.2 Đất thủy lợi

DTL

23,13

23,13

23,13

21,43

21,43

21,43

2.14.3 Đất công trình năng lượng

DNL

 

 

 

 

 

 

2.14.4 Đất công trình bưu chính viễn thông

DBV

0,02

0,02

0,02

0,02

0,02

0,02

2.14.5 Đất cơ sở văn hóa

DVH

0,75

0,75

0,75

0,85

0,85

0,85

2.14.6 Đất cơ sở y tế

DYT

0,10

0,10

0,10

0,10

0,10

0,10

2.14.7 Đất cơ sở giáo dục – đào tạo

DGD

118,72

120,72

121,92

123,92

126,92

126,92

2.14.8 Đất cơ sở thể dục – thể thao

DTT

1,60

1,60

1,60

1,60

2,20

2,20

2.14.9 Đất cơ sở nghiên cứu khoa học

DKH

 

 

 

 

 

 

2.14.10 Đất cơ sở dịch vụ về xã hội

DXH

 

 

 

 

 

 

2.14.11 Đất chợ

DCH

0,12

0,12

0,12

0,12

0,67

0,67

2.15 Đất ở

OTC

65,19

65,19

71,19

74,99

84,99

84,99

2.16 Đất phi nông nghiệp khác

PNK

 

 

 

 

 

 

3 Đất chưa sử dụng

CSD

14,84

14,84

14,64

14,26

13,99

13,99

5.2. Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép theo từng năm kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (giai đoạn 2011 – 2015)

Bảng : Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất từng năm kỳ đầu (2011-2015)

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu

Diện tích

Phân theo các năm 

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

NNP/PNN

137,42

2,00

14,00

54,71

48,71

18,00

1.1 Đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

30,49

2,00

5,00

10,93

12,56

 

1.2 Đất trồng lúa nương

LUN/PNN

 

 

 

 

 

 

1.3 Đất trồng cây hàng năm còn lại

HNC/PNN

36,83

 

6,00

17,28

10,55

3,00

1.4 Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

47,50

 

3,00

9,50

22,00

13,00

1.5 Đất rừng phòng hộ

RPH/PNN

 

 

 

 

 

 

1.6 Đất rừng đặc dụng

RDD/PNN

 

 

 

 

 

 

1.6 Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

17,60

 

 

12,00

3,60

2,00

 

 

 5.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng theo từng năm

STT

Mục đích sử dụng

Diện tích

Phân theo các năm 

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

1 Đất nông nghiệp

NNP

0,27

 

 

 

0,27

 

1.1 Đất lúa nước

LUA

 

 

 

 

 

 

1.1.1 Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

 

 

 

 

 

 

1.1.2 Đất trồng lúa nước còn lại

LUK

 

 

 

 

 

 

1.1.3 Đất trồng lúa nương

LUN

 

 

 

 

 

 

1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại

HNC

0,27

 

 

 

0,27

 

1.2.1 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi

COC

 

 

 

 

 

 

1.2.2 Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

0,27

 

 

 

0,27

 

2 Đất phi nông nghiệp

PNN

0,58

 

0,20

0,38

 

 

2.1 Đất phát triển hạ tầng

DHT

0,58

 

0,20

0,38

 

 

2.2 Đất giao thông

DGT

0,38

 

 

0,38

 

 

2.3 Đất cơ sở giáo dục – đào tạo

DGD

0,20

 

0,20

 

 

 

VI. GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

6.1. Giải pháp về cơ chế, chính sách trong quản lý đất đai

a. Về cơ chế, chính sách đề nghị với cấp có thẩm quyền thực hiện và ban hành đồng bộ chính sách về quản lý đất đai, như:

– Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất phải đúng đối tượng và nhu cầu thực tế.

– Có chính sách đền bù, bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định theo bảng giá quy định thống nhất hoặc theo cơ chế thoả thuận giữa nhà đầu tư và chủ sử dụng đất để đảm bảo công bằng và quyền lợi của người sử dụng đất.

– Thay đổi các khoản thu liên quan đến đất đai chưa phù hợp như những khoản thu về tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất…

– Cải cách và công khai hoá thủ tục hành chính trong lĩnh vực giao cấp đất, cấp giấy CNQSD đất, đăng ký nhu cầu sử dụng đất nhất là đất ở, đất sản xuất kinh doanh…

– Tăng cường công tác kiểm tra thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch theo Nghị định số 99/2006/NĐ-CP ngày 15/9/2006 của Chính phủ. Kiểm tra tình hình thực hiện quy hoạch phải thường xuyên, cơ quan kiểm tra có quyền yêu cầu cơ quan, đơn vị được kiểm tra là các tổ chức, cá nhân phải cung cấp thông tin (trừ thông tin bí mật quốc gia có quy định riêng) để nắm được tiến độ thực hiện của các quy hoạch, dự án và có biện pháp xử lý những bất hợp lý trong qua trình thực hiện.

b. Đối với việc sử dụng đất cho một số loại đất

– Tập trung đầu tư các khu đô thị mới, hạn chế việc giao đất phát triển tràn lan các dự án nhà ở kinh doanh. Khuyến khích các nhà đầu tư tham gia phát triển nhà ở xã hội, các dự án chỉnh trang đô thị nhất là tại các khu trọng điểm.

– Đất phát triển cơ sở hạ tầng: Việc bố trí sử dụng đất theo quy hoạch cần phải theo quy hoạch chi tiết. Bố trí sử dụng đất phải đảm bảo đủ diện tích, có danh mục công trình cụ thể; đảm bảo tính tập trung, sử dụng đất đảm bảo đúng mục đích, tiết kiệm.

– Đất phát triển đô thị: Lập quy hoạch đô thị chi tiết cho các khu vực đô thị của tỉnh, của thành phố trên địa bàn; lựa chọn phương án và thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất phải đảm bảo tính khả thi.

– Dành quỹ đất thoả đáng để quy hoạch khu tái định cư khi nhà nước có quyết định thu hồi đất để sử dụng cho mục đích dự án trong quy hoạch. Khu tái định cư phải được hoàn thiện trước về nhà ở, cơ sở hạ tầng như giao thông, trường học, bệnh viện, dịch vụ thương mại, công trình phúc lợi xã hộị… để khi người dân giao đất cho dự án thì có chỗ định cư ngay.

6.2. Giải pháp về nguồn lực và vốn đầu tư

a. Huy động vốn

– Huy động mọi nguồn lực về con người, về cơ sở vật chất và nguồn lực về vốn để thực hiện dự án như kết hợp nhà nước và nhân dân cùng làm, công ích tự nguyện, trang thiết bị…nhất là những công trình phúc lợi công cộng.

– Chủ động và phối hợp để giới thiệu, kiến nghị với cấp có thẩm quyền huy động vốn theo các hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, ODA, FDI, BOT, liên doanh liên kết, kêu gọi việt kiều từ nước ngoài…để đầu tư sản xuất kinh doanh, nhất là đầu tư vào các công trình trọng điểm theo quy định của các văn bản pháp luật hiện hành.

– Kiến nghị nguồn thu từ đất phải được đầu tư lại cho công tác quy hoạch sử dụng đất, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xã hội… của địa phương.

b. Phương pháp đầu tư

– Phải có kế hoạch sắp xếp ưu tiên thực hiện những dự án, công trình trọng điểm trên địa bàn.

– Tạo điều kiện cho các cấp, các ngành tổ chức các cuộc hội thảo giữa các cấp quản lý với các doanh nghiệp, nhà đầu tư để giới thiệu địa điểm đầu tư,  mức đền bù trước khi xin giấy phép đầu tư, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt thì sẽ thuận lợi giữa các bên; cùng tháo gỡ khó khăn trong quá trình đến bù, giải phóng mặt bằng.

– Tạo môi trường đầu tư thuận lợi như môi trường về chính trị, thủ tục hành chính, cơ sở hạ tầng,…

– Kiến nghị có chính sách ưu đãi đầu tư như ưu đãi tiền thuê đất, thuế xuất nhập khẩu, giá trị gia tăng theo Luật đầu tư trong nước và Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

6.3. Giải pháp về khoa học- công nghệ

– Bố trí đủ cơ sở vật chất, từng bước ứng dụng khoa học công nghệ trong việc theo dõi, giám sát và thực hiện quy hoạch.

– Cần có sự tham gia tích cực của các nhà khoa học, các nhà quản lý trong và ngoài ngành để hội thảo, góp ý, thẩm định nhằm nâng cao chất lượng của công tác lập quy hoạch.

– Bổ sung nhân lực, kinh nghiệm cho cán bộ địa chính, nhất là trong công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng.

– Ứng dụng công nghệ thông tin đại lý (GIS) để theo dõi cập nhật, quản lý các biến động đất đai nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý.

6.4. Các biện pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường

4.1. Các biện pháp nhằm chống xói mòn, rửa trôi đất, hủy hoại đất

 – Kết hợp trồng cây xanh, xây kè bao ở những nơi đất có cao trình thấp chịu ảnh hưởng của lũ lụt và di chuyển dân ra ngoài khu vực có sạt lở đất

– Sử dụng đất trong các dự án phải có phương án an toàn về môi trường.

4.2. Các biện pháp nhằm sử dụng đất tiết kiệm và tăng giá trị của đất

– Xây dựng và thực hiện đồng bộ các quy hoạch liên quan đến sử dụng đất.

– Phát triển đô thị phải tính đến các tầng địa chất bề mặt.

–  Giao đất theo đúng tiến độ khả năng khai thác sử dụng thực tế đối với tất cả các trường hợp có nhu cầu sử dụng đất.

4.3. Bảo vệ môi trường

– Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật để tổ chức, cá nhân sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả cao đi đôi với phát triển bền vững.

– Xây dựng cơ chế thống nhất hoặc cam kết giữa quản lý đất đai và bảo vệ môi trường như giữa sản xuất kinh doanh và bảo vệ môi trường đất, nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho tổ chức và các nhân trong quá trình sử dụng đất.

– Đề nghị đầu tư các công trình xử lý chất thải đủ tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường.

– Phối hợp tăng cường kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm Pháp luật về bảo vệ môi trường.

– Cập nhật số liệu quan trắc môi trường để có thông tin kiểm soát, đánh giá chính xác và kịp thời mức độ ô nhiễm môi trường.

6.5. Các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch- kế hoạch sử dụng đất

– Thực hiện phổ biến công khai, tuyên truyền rộng rãi phương án quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt theo quy định và ở UBND cấp xã…để mọi người biết để thực hiện.

– Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

– Cung cấp thông tin có liên quan cho chủ sử dụng đất để thực hiện quy hoạch theo đúng quy định pháp luật; giám sát, đôn đốc việc thực hiện quy hoạch. Tổ chức tuyên truyền cho mọi người dân, chủ sử dụng đất về trách nhiệm và nghĩa vụ đối với việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

 

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Tính khả thi và hiệu quả

Quy hoạch sử dụng đất xã Quyết Thắng thuộc thành phố Thái Nguyên đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất thời kỳ 2011 – 2015 thể hiện chiến lược sử dụng đất của tỉnh và quy hoạch sử dụng đất của thành phố. Nó có ý nghĩa quan trọng để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế và ổn định chính trị, phát triển xã hội cả trước mắt và lâu dài, đồng thời là công cụ quan trọng hàng đầu để các cấp thực hiện thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật.

Quy hoạch sử dụng đất xã Quyết Thắng đến năm 2020 được xây dựng căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh, của thành phố đến năm 2020, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cấp nhiệm kỳ 2010 – 2015; quy hoạch chung của thành phố Thái Nguyên và các quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt đồng thời kế thừa kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010; quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có liên quan đến sử dụng đất trên địa bàn.

Quy hoạch sử dụng đất được thực hiện từ điều tra đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội đến dự báo nhu cầu sử dụng đất, có xem xét định hướng chung của tỉnh và thành phố nên không bị chồng chéo trong việc xác định đất đai cho các mục đích sử dụng.

2. Đề nghị

Đề nghị UBND thành phố phê duyệt quy hoạch sử dụng đất của xã Quyết Thắng để có căn cứ quản lý đất đai trên địa bàn theo quy định của pháp luật./.

DANH MỤC TÀI LIỆU, SỐ LIỆU ĐIỀU TRA

I. CẤP TỈNH

1. Sở Kế hoạch Đầu tư

– Danh mục các dự án vận động đầu tư vào tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 – 2015.

– Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội TP Thái Nguyên đến năm 2020.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường

– Báo cáo tổng hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đai tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2004 – 2010.

– Quy hoạch tổng thể nước sạch, vệ sinh môi trường tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1997 – 2010.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

– Báo cáo tổng hợp điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển nông thôn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2010 và lập quy hoạch đến năm 2020.

– Báo cáo của Chi cục Thuỷ lợi và PCLB số 360 /CCTL – KH, ngày 06 tháng 07 năm 2010; về việc cung cấp thông tin lập quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất.

– Báo cáo của Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn, số: 22 /TTN – BC, ngày 07 tháng 07 năm 2010; về việc báo cáo kế hoạch sử dụng đất cho dự án cấp mới năm 2011 – 2015.

– Báo cáo của Chi cục Lâm nghiệp số: 195 /CCLN –CV, ngày 06 tháng 07 năm 2010; về việc cung cấp thong tin lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đât.

– Biên bản họp thống nhất về diện tích đất lúa đến năm 2020, định hướng 2030.

– Báo cáo của Ban quản lý dự án 661 số: 768 /BC – DA661, ngày 17 thaág 05 năm 2010; tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Dự án 661(1998 – 2010) tỉnh Thái Nguyên.

– Báo cáo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn số: 829 /SNN – KHTC, ngày 26 tháng 05 năm 2010 về việc cấp số liệu, bản đồ phục vụ cho công tác thống kê  đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010

– Quyết định số: 3358 /QĐ – UBND, ngày 17 tháng 12 năm 2009, của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2009 – 2020.

– Quyết định số: 3096 /QĐ – UBND, ngày 26 tháng 11 năm 2009, của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt “Quy hoạch phát triển cơ khí nông ngghiệp phục vụ sản xuất chế biến nông, lâm sản tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2009 – 2020”.

– Quyết định số: 3486 /QĐ – UBND, ngày 31 tháng 12 năm 2008, của Chủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Dự án đầu tư trồng mới 5 triệu ha rừng tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2008 – 2010.

– Báo cáo quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Thái Nguyên đến năm, 2020.

– Dự án quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 – 2020.

4. Sở Giáo dục:

– Hiện trạng diện tích đất các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.

– Báo cáo thực hiện đề án phát triển giáo dục phát triển và đào tạo giai đoạn 2006 – 2010 và định hướng phát triển giáo dục và đào tạo giai đoạn 2010 – 2015.

5. Sở Giao Thông Vận Tải:

– Báo cáo  /SGTVT – QLĐTXD UBND tỉnh Thái Nguyên tháng 7 năm 2010 về việc hiện trạng hạ tầng, quy hoạch phát triển giao thông vận tải và nhu cầu sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2020.

– Công văn số 480 /UBND – SXKD ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ngày 9 tháng 4 năm 2010 về việc lập quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa tỉnh Thái Nguyên.

6. Ban Quản lý các Khu Công Nghiệp:

– Báo cáo số 171 /QBL – QH&MT ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ngày 9 tháng 7 năm 2010 về việc triển khai, điều tra, thu thập, tổng hợp số liệu phục vụ công tác lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đến năm 2020.

– Thuyết minh tóm tắt quy hoạch phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp, điểm công nghiệp tỉnh Thái Nguyên đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.

7. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch:

– Đề án phát triển du lịch Thái Nguyên giai đoạn 2009 – 2015.

– Danh mục các công trình văn hóa, khu vui chơi giải trí, thể dục thể thao, công viên cây xanh. Dự kiến xây mới, cải tạo nâng cấp mở rộng đến năm 2015 và 2020 của tỉnh Thái Nguyên.

8. Sở Y Tế

– Công văn số 1051 /SYT – KHTC Thái Nguyên, ngày 9 tháng 8 năm 2010 về việc thônhs kê số liệu diện tích các đơn vị trong ngành y tế tỉnh Thái Nguyên năm 2010.

– Quy hoạch tổng thể phát triển y tế tỉnh Thái Nguyên đến năm 2015  và tầm nhìn đến 2020.

9. Bộ Chỉ huy Quân sự

– Báo cáo quy hoạch bố trí quốc phòng kết hợp với phát triển KT – XH trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 – 2020.

– Báo cáo số 14 /BC – BCH Thái Nguyên, ngày 7 tháng 7 năm 2010 về việc tình hình công tác quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2001 – 2010 và đề xuất nhu cầu sử dụng đất đến năm 2020 của bộ CHQS tỉnh.

– Báo cáo tình hình công tác quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2001 – 2010 và đề xuất nhu cầu sử dụng đất đến năm 2020 của bộ CHQS tỉnh Thái Nguyên.

10. Sở Khoa học và Công nghệ

– Báo cáo đánh giá 5 năm thực hiện chương trình phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006 – 2010 và chiến lược phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2011 – 2020.

11. Công an tỉnh Thái Nguyên

– Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích an ninh CA tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020.

II. CẤP THÀNH PHỐ

1. Phòng Quản lý đô thị

– Danh mục các dự án đầu tư vào TPTN giai đoạn 2010 – 2020

– Đề án đề nghị công nhận thành phố Thái Nguyên là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Thái Nguyên.

– Thuyết minh tổng hợp: Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên.

–  Bản đồ điều chỉnh quy hoạch chung TPTN đến năm 2020.

–  Một số các bản đồ Quy hoạch các khu trung tâm TP đến năm 2020.

2. Phòng Tài chính

– Báo cáo tổng hợp: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội thành phố Thái Nguyên đến năm 2020.

3. Phòng kinh tế

– Báo cáo quy hoạch vùng chè đặc sản Tân Cương TPTN theo hướng an toàn giai đoạn 2008 – 2010 và đến năm 2020.

– Báo các thuyết minh tổng hợp Dự án quy hoạch vùng chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2009 – 2015, định hướng đến năm 2020.

– Báo cáo thuyết minh tổng hợp: Quy hoạch khu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2009 – 2015 và định hướng đến năm 2020.

– Danh mục các dự án phát triển mạng lưới công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn thành phố đến năm 2020.

4. Phòng Tài nguyên và Môi trường

– Số liệu Tổng thống kê  đất đai các xã, xã năm 2010.

– Số liệu Tổng thống kê  đất đia thành phố Thái Nguyên năm 2010.

– Báo cáo thuyết minh tổng hợp: Quy hoạch sử dụng đất thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2010 – 2010.

– Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2010.

– Bản đồ hiện trạng sử dụng đất TPTN năm 2010.

5. Phòng Giáo dục

– Báo cáo tổng kết năm học 2009 – 2010 thành phố Thái Nguyên

– Kế hoạch phát triển giáo dục thành phố Thái Nguyên đến năm 2015.

– Hiện trạng, diện tích đất các trường học thuộc phòng GD quản lý

– Đề xuất sử dụng đất của các trường học trên địa bàn thành phố.

6. Phòng Văn hóa Thể thao và Du lịch

– Quyết định số 2543/QĐ-UBND ngày về việc phê duyệt đề án phát triển ngành Văn Hóa Thái Nguyên giai đoạn 2009 – 2015.

– Quyết định số 2543/QĐ-UBND ngày 8 tháng 10 năm 2009 Về việc phê duyệt đề án phát triển du lịch Thái Nguyên giai đoạn 2009 – 2015.

– Báo cáo số  ngày 12 tháng 10 năm 2008 về kế hoạch công tác văn hóa và Thông tin TPTN năm 2011 – 2015

– Đề xuất nhu cầu sử dụng đất của ngành Văn hóa, thể thao và Du lịch.

– Danh mục di tích lịch sử, văn hóa hiện có trên địa bàn TPTN năm 2010.

– Báo cáo số 34/BC-VHTT ngày 15 tháng 12 năm 2009 V/v tổng kết công tác Văn hóa, Thông tin – Thể thao năm 2009.

– Báo cáo số 34/BC-VHTT ngày 5 tháng 11 năm 2009 V/v tổng kết công tác Văn hóa, Thông tin – Thể thao năm 2009.

– Bảng thống kê các công trình TDTT trên địa bàn  TPTN năm 2010.

– Báo cáo số   ngày 25 tháng 3 năm 2010 V/v triển khai thực hiện Chỉ thị số 17-CT-TW khóa IX về “Phát triển TDTT đến năm 2010”, Quyết định số 100/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình phát triển TDTT ở xã, xã, thị trấn đến năm 2010 và Kế hoạch số 40/KH-TU ngày 27/10/2004 của Ban thường vụ Tỉnh ủy về “Thực hiện chỉ thị 17-CT/TW” của Ban Bí thư Trung ương”.

– Danh mục cơ sở hoạt động du lịch, khách sạn, nhf hàng trên địa bàn TPTN.

5. Phòng Lao động – Thương binh xã hội

– Thực trạng lao động, việc làm, xóa đói giảm nghèo giai đoạn 2005 – 2010.

– Phát triển nguồn nhân lực, xóa đói giảm nghèo đến năm 2015.

6. Phòng Y tế

– Quy hoạch tổng thể phát triển Y tế tỉnh Thái Nguyên đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.

7. Văn phòng UBND thành phố

– Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội năm 2010 TPTN.

– Báo các kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2007 và kế hoạch sử dụng đất năm 2008 TPTN.

– Báo cáo kết quả thực hiệh kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản và tiến độ xây dựng các công trình trọng điểm năm 2007; kế hoạch danh mục các công trình cây dựng cơ bản năm 2008 TPTN.

– Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội năm 2007, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2008.

– Báo cáo tình hình thực hiện các Nghị quyết chuyên đề của HĐND TPTN khóa XVI từ kỳ họp thứ 2 đến kỳ họp thứ 7.

– Báo cáo kết quả công tác phòng chống tham nhũng, tội phạm hình sự, tệ nạn xã hội và đảm bảo trật tự an toàn giao thông năm 2007.

– Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2009, kế hoạch sử dụng đất năm 2010 của TPTN.

– Tờ trình số 192/TTr-UBND ngày 17 tháng 2 năm 2009 V/v đề nghị phê chuẩn dự toán Ngân sách nhà nước năm 2010 TPTN.

– Tờ trình số 201/TTr-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2009 Đề nghị phê duyệt kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển KTXH năm 2009, kế hoạch phát triển KT-XH YTPTN năm 2010.

– Báo cáo số 100/BC-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2010 về kết quả thực hiện các chương trình, đề án, công trình trọng điểm trên địa bàn TPTN giai đoạn 2006 – 2010 và dự kiến đề án, công trình trọng điểm thực hiện giai đoạn 2011 – 2015.

8. Văn phòng Thị ủy TPTN

– Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ TP lần thứ XVI nhiệm kỳ 2010 – 2015.

III. Xã Quyết Thắng

– Quy hoạch sử dụng đất Xã Quyết Thắng giai đoạn 2006 – 2010 (Báo cáo thuyết minh và bản đồ).

– Báo cáo Chính trị đại hội Đảng và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã nhiệm kỳ 2005 – 2010.

– Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế – xã hội năm 2005. Nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội năm 2006.

– Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế – xã hội năm 2006. Nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội năm 2007.

– Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế – xã hội năm 2007. Nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội năm 2008.

– Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế – xã hội năm 2008. Nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội năm 2009.

– Thống kê  đất đai năm 2010 (Bản đồ và số liệu)

– Rà soát kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010.

– Nhu cầu quy hoạch sử dụng đất của xã giai đoạn 2010 – 2020 (dự kiến).

Nguồn:  Phòng Tài nguyên-Môi trường UBND TP Thái Nguyên

Link tải vê tại đây

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s