Báo cáo quy hoạch đất thành phố Thái Nguyên (2010 – 2020)

ĐẶT VẤN ĐỀ 

Hiến pháp năm 1992 quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý. Nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật”. Luật Đất đai 2003 quy định: “Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai”. Cũng tại điều 21, 22, 23, 24, 25 Luật Đất đai 2003 quy định: “Nguyên tắc, căn cứ, nội dung lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất”, được thực hiện ở 4 cấp: cả nước, tỉnh, huyện, xã. Tại điều 26, 27, 28, 29 xác định thẩm quyền quyết định, xét duyệt điều chỉnh, công bố và thực hiện quy hoạch.

Thành phố Thái Nguyên là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của tỉnh Thái Nguyên và của vùng Đông Bắc, là đầu mối giao thông quan trọng nối liền các tỉnh đồng bằng với vùng núi Bắc Bộ. Được thành lập ngày 19/10/1962 đến nay thành phố đã có trên 48 năm đổi mới xây dựng và phát triển. Bộ mặt kinh tế, xã hội đã có nhiều đổi thay, xứng đáng là khu công nghiệp lớn của miền Bắc. Cùng với sự phát triển kinh tế – xã hội thì nhu cầu về đất đai của thành phố ngày càng tăng lên, tình hình quản lý và sử dụng đất có nhiều biến động, đặc biệt là việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Năm 2010, thành phố Thái Nguyên đã được Chính phủ quyết định nâng lên thành đô thị loại I. Để đáp ứng với yêu cầu đó, thành phố cần phải xây dựng quy hoạch phù hợp mang tính chiến lược lâu dài.

Vì vậy, việc lập quy hoạch sử dụng đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011 – 2015) là hết sức cần thiết nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của thành phố trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA CÔNG TÁC LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

– Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai đã được ghi trong Luật Đất đai 2003. Vì vậy, để thống nhất quản lý đất đai cần phải xây dựng quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật.

– Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của thành phố khi được uỷ ban nhân dân tỉnh xét duyệt là cơ sở pháp lý để quản lý đất đai và là căn cứ để bố trí sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất… Do đó các cấp, các ngành, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phải tuân thủ quy hoạch –  kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt.

– Mục tiêu cơ bản của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là đáp ứng nhu cầu sử dụng đất cho các hoạt động kinh tế – xã hội, an ninh quốc phòng trên địa bàn một cách hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả.

– Mục đích của quy hoạch còn là cơ sở để lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm của thành phố và cụ thể hoá quy hoạch sử dụng đất của tỉnh, làm cơ sở để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết cấp phường, xã.

II. CĂN CỨ ĐỂ LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

– Luật Đất đai năm 2003 và Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai.

– Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

– Công văn số 2778/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 04/8/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc triển khai lập Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015).

– Quyết định số 3466/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Kế hoạch lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 – 2015), các cấp tỉnh Thái Nguyên.

– Công văn số 556/UBND-TNMT ngày 20/4/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 01/CT-BTNMT ngày 17 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về tăng cường công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

– Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về “Nông nghiệp, nông dân và nông thôn”.

– Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới theo tinh thần Nghị quyết Trung ương VII (khóa X).

 – Báo cáo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020. Báo cáo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội thành phố Thái Nguyên đến năm 2020.

– Dự thảo Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020.

 – Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố Thái Nguyên lần thứ XVI.

 – Báo cáo quy hoạch ngành và nhu cầu sử dụng đất đến năm 2020 của các cấp, các ngành cũng như các dự án và đồ án quy hoạch có liên quan đến quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn thành phố.

– Hướng dẫn áp dụng định mức sử dụng đất để lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tiêu chí, chỉ tiêu kỹ thuât, quy định của các Bộ ngành có liên quan đến sử dụng đất.

III. NỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

Được thực hiện theo Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

IV. PHƯƠNG PHÁP LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

– Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận vĩ mô từ trên xuống và vi mô từ dưới lên.

+ Tiếp cận vĩ mô từ trên xuống là: Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh, của thành phố, quy hoạch phát triển của các ngành ở Trung ương, của vùng, tỉnh có liên quan hoặc có tác động đến việc sử dụng đất tại địa bàn thành phố.

+ Tiếp cận vi mô từ dưới lên là: Căn cứ vào nhu cầu, kế hoạch sử dụng đất đai của các xã, phường quy hoạch phát triển của các ngành trong thành phố để tổng hợp làm cơ sở, tài liệu để nghiên cứu, đánh giá lập quy hoạch sử dụng đất của thành phố.

– Phương pháp kế thừa: Phân tích các tài liệu đã có trên địa bàn thành phố, quy hoạch của các ngành đã xây dựng hoặc có liên quan đến việc sử dụng đất đai để rút ra quy luật phát triển, biến động đất đai.

– Phương pháp điều tra: Khảo sát thực tế để bổ sung tài liệu số liệu đã thu thập được cũng như việc khoanh định sử dụng các loại đất trong tương lai.

– Phương pháp chuyên gia: Tổ chức hội thảo, xin ý kiến các nhà lãnh đạo, các cán bộ chuyên môn của tỉnh, thành phố.

– Phương pháp chồng ghép bản đồ và xử lý chồng lấn: Tất cả nhu cầu sử dụng đất của các ngành được thể hiện trên bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ này được chồng ghép với bản đồ nền địa hình để trên cơ sở đó phát hiện chồng lấn và bất hợp lý nhằm xử lý loại bỏ các chồng lấn và bất hợp lý đó.

– Phương pháp dự báo, tính toán: Căn cứ vào tốc độ tăng trưởng GDP, tăng dân số để tính toán nhu cầu sử dụng đất và bố trí quy hoạch theo quy chuẩn, định mức sử dụng đất của các cấp, các ngành.

V. SẢN PHẨM QUY HOẠCH – KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

– Về báo cáo: Báo cáo ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu số liệu điều tra và phần phụ biểu, báo cáo gồm 4 phần chính:

Phần 1: Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

Phần 2: Tình hình quản lý sử dụng đất đai

Phần 3: Đánh giá tiềm năng đất đai và định hướng dài hạn sử dụng đất

Phần 4: Phương án quy hoạch sử dụng đất

– Về bản đồ, gồm có:

             + Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010, tỷ lệ 1: 25 000

              + Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1: 25 000

Phần I

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI

I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

1.1. Điều kiện tự nhiên

1.1.1. Vị trí địa lý

Thành phố Thái Nguyên nằm ở trung tâm tỉnh Thái Nguyên. Có toạ độ địa lý từ 210 đến 22027 vĩ độ Bắc và 105025’ đến 106014kinh độ Đông, nằm cách trung tâm Hà Nội 80 km về phía Bắc, có vị trí tiếp giáp như sau:

Phía Bắc giáp huyện Đại Từ, huyện Phú Lương, huyện Đồng Hỷ;

Phía Nam giáp thị xã Sông Công;

Phía Tây giáp huyện Đại Từ;

Phía Đông giáp huyện Phú Bình.

         Thành phố có vị trí chiến lược, quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh miền núi phía Bắc. Là trung tâm giao lưu văn hoá của vùng Việt Bắc, là đầu mối giao thông trực tiếp liên hệ giữa các tỉnh miền xuôi nhất là thủ đô Hà Nội với các tỉnh miền núi phía bắc Việt Nam: Cao Bằng, Bắc Kạn, Hà Giang, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Bắc Ninh, Bắc Giang. Với vị trí địa lý như trên, thành phố Thái Nguyên có nhiều lợi thế để phát triển kinh tế xã hội không chỉ trong hiện tại mà cả tương lai, nhất là trong các lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ và trở thành một đô thị trung tâm của khu vực trung du miền núi phía Bắc.

1.1.2. Địa hình, địa mạo

         Địa hình của thành phố Thái Nguyên được coi như miền đồng bằng riêng của tỉnh Thái Nguyên. Ruộng đất tập trung ở hai bên bờ sông Cầu và sông Công được hình thành bởi sự bồi tụ phù sa của hai con sông này. Tuy nhiên, vùng này vẫn mang tính chất, dáng dấp của địa mạo trung du với kiểu bậc thềm phù sa và bậc thang nhân tạo, thềm phù sa mới và bậc thềm pha tích (đất dốc tụ). Khu vực trung tâm thành phố tương đối bằng phẳng, địa hình còn lại chủ yếu là đồi bát úp, càng về phía Tây bắc thành phố càng có nhiều đồi núi cao.

         Nhìn chung, địa hình thành phố khá đa dạng phong phú, một mặt tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển đô thị, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp mặt khác tạo điều kiện cho phát triển nông nghiệp phù hợp với kinh tế trang trại kết hợp giữa đồi rừng, cây ăn quả và các loại cây công nghiệp khác như chè, các loại cây lấy gỗ.

1.1.3. Khí hậu

         Thành phố Thái Nguyên mang những nét chung của khí hậu vùng Đông bắc Việt Nam, thuộc miền nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh giá ít mưa, mùa hè nóng ẩm mưa nhiều. Do đặc điểm địa hình của vùng đã tạo cho khí hậu của thành phố có những nét riêng biệt.

         Tổng số giờ nắng trung bình năm khoảng 1.617 giờ. Nhiệt độ cao tuyệt đối là 39,5˚C, nhiệt độ trung bình cao nhất trong năm vào tháng 7 là 28,5˚C, thấp nhất nhất vào tháng 1 là 15,5˚C. Lượng mưa trung bình hàng năm 2.025,3mm. Lượng mưa phân bố không đều theo không gian và thời gian, có chênh lệnh lớn giữa mùa mưa và mùa khô. Về mùa mưa cường độ lớn, lượng mưa chiếm 87% tổng lượng mưa trong năm (từ tháng 5 đến tháng 10) trong đó, riêng lượng mưa tháng 8 chiếm đến gần 30% tổng lượng mưa cả năm nên đôi khi gây ra tình trạng lũ lụt lớn. Thành phố có độ ẩm không khí cao, độ ẩm trung bình năm là 82%. Mùa hè từ tháng 4 đến tháng 10 gió đông nam chiếm ưu thế tuyệt đối, nóng ẩm mưa nhiều. Mùa đông từ tháng 11 đến tháng 3, gió đông bắc chiếm ưu thế, lượng mưa ít thời tiết khô hanh.

         Như vậy, khí hậu thành phố Thái Nguyên tương đối thuận lợi cho việc phát triển một hệ sinh thái đa dạng và bền vững, thuận lợi cho phát triển ngành nông-lâm nghiệp và là nguồn nguyên liệu phục vụ cho ngành công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm.

1.1.4. Thuỷ văn

         Trên địa bàn thành phố có sông Cầu chạy qua địa bàn, con sông này bắt nguồn từ Bắc Kạn chảy qua thành phố ở đoạn hạ lưu dài khoảng 25 km, lòng sông mở rộng từ 70 – 100m. Về mùa lũ lưu lượng đạt 3500 m­­­­³/giây, mùa kiệt 7,5 m³/giây.

         Sông Công chảy qua địa bàn thành phố 15 km, được bắt nguồn từ vùng núi Ba Lá thuộc huyện Định Hoá. Lưu vực sông này nằm trong vùng mưa lớn nhất của thành phố, vào mùa lũ, lưu lượng đạt 1.880 m³/giây, mùa kiệt 0,32m³/giây. Đặc biệt, trên địa bàn thành phố có Hồ Núi Cốc (nhân tạo) trên trung lưu sông Công, có khả năng trữ nước vào mùa mưa lũ và điều tiết cho mùa khô hạn.

1.2. Các nguồn tài nguyên

1.2.1. Tài nguyên đất

Theo kết quả tổng hợp trên bản đồ thổ nhưỡng năm 2005 tỉnh Thái Nguyên tỷ lệ 1:50.000 cho thấy thành phố có các loại đất chính sau:

         – Đất phù sa: diện tích là 3.623,38 ha chiếm 20,46% tổng diện tích tự nhiên. Loại đất này rất thích hợp trồng lúa và hoa mầu.

         – Đất bạc màu: diện tích là 1.147,88 ha chiếm 6,48% tổng diện tích tự nhiên, trong đó gồm có đất: Bạc màu phát triển trên phù sa cổ có sản phẩm feralitic trên nền cơ giới nặng, nhẹ, trung bình và đất dốc tụ bạc màu có sản phẩm feralit thích hợp với trồng lúa – màu, cây công nghiệp ngắn ngày.

         – Đất xám feralit: diện tích 7.614,96 ha chiếm 43% tổng tổng diện tích tự nhiên, trong đó gồm các loại đất: đất xám feralit trên đá cát; đất xám feralit trên đá sét; đất xám feralit màu nâu vàng phát triển trên phù sa cổ. Đất này thích hợp trồng rừng, trồng chè, cây ăn quả, cây trồng hàng năm.

1.2.2. Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt trên địa bàn thành phố phân bố không đều theo các vùng lãnh thổ và theo thời gian. Lượng mưa chiếm khoảng 80% lượng nước trong năm. Hiện nay nguồn nước mặt mới chỉ cung cấp cho 85 – 90% diện tích đất canh tác.

 Nguồn nước ngầm: Nhìn chung thành phố có nguồn nước ngầm phong phú, hiện tại nhân dân đang khai thác sử dụng trong sinh hoạt dưới các hình thức là giếng khơi và giếng khoan.

1.2.3. Tài nguyên rừng

            Rừng của thành phố Thái Nguyên chủ yếu là rừng non, rừng trồng theo chương trình PAM, 327, nhìn chung trữ lượng thấp, nguồn thu từ kinh tế vườn rừng hầu như không đáng kể.

1.2.6. Tài nguyên khoáng sản

Thành phố Thái Nguyên có hai tuyến sông lớn chảy qua là sông Cầu và sông Công. Hàng năm, cung cấp cho thành phố một lượng cát sỏi xây dựng khá lớn, đủ đáp ứng nhu cầu xây dựng cho toàn thành phố. Ngoài ra, thành phố còn nằm trong vùng sinh khoáng Đông bắc Việt Nam, thuộc vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương có mỏ than Khánh Hoà thuộc xã Phúc Hà có trữ lượng than khá lớn.

1.2.7. Tài nguyên nhân văn

Thành phố Thái Nguyên có 28 đơn vị hành chính trong đó có 19 phường và 9 xã với số dân trên 30 vạn người. Trên địa bàn thành phố có đông đảo đội ngũ sinh viên, học sinh các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề. Đây là nguồn lực có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu phục vụ sự nghiệp phát triển của thành phố, của tỉnh và cả nước.

1.3. Thực trạng môi trường

            – Thành phố chịu ảnh hưởng do ô nhiễm bụi và khí thải của khu công nghiệp Gang Thép, vùng ô nhiễm đã gây ảnh hưởng xấu tới các khu dân cư và sinh thái nói chung của thành phố.

            – Nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ đã thải khoảng 400 m³/ngày, nước thải độc và bẩn đã gây hiện tượng ô nhiễm suối Mỏ Bạch và nguồn nước sông Cầu. Vấn đề này cần phải giải quyết tốt cả hiện tại và tương lai.

– Ngoài ra còn phải kể đến lượng rác thải sinh hoạt, bệnh viện, trường học, rác thải sinh hoạt đã đang tạo một sức ép rất lớn đến môi trường chung của thành phố.

II. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI

2.1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Thành phố Thái Nguyên được xác định là một trong những trung tâm kinh tế, có vai trò quan trọng trong việc tạo động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế của vùng trung du miền núi phía Bắc. Trong những năm qua, thực hiện chiến lược ổn định và phát triển kinh tế – xã hội, thành phố đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Tốc độ phát triển kinh tế năm sau cao hơn năm trước.

Thành phố đã triển khai có hiệu quả các chương trình, mục tiêu của Chính phủ và tỉnh, tạo thế và lực mới cho việc phấn đấu hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ năm 2010. Hệ thống văn bản pháp luật của Đảng và Nhà nước được triển khai kịp thời. Các đề án của thành phố được ban hành và thực hiện đồng bộ tạo môi trường đầu tư thông thoáng cho các thành phần kinh tế phát triển một cách bình đẳng. Thu hút được nhiều nguồn lực đầu tư, nhất là khu vực kinh tế tư nhân.

* Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu:

1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân hàng năm đạt 14,6%. Cơ cấu kinh tế năm 2010: Công nghiệp 48,01%; Dịch vụ 47,37%; Nông nghiệp 4,62%. GDP bình quân đầu người đạt 30 triệu đồng/người /năm.

2. Giá trị sản phẩm trên 1 ha đất nông nghiệp trồng trọt đạt 56 triệu đồng, vượt 26 triệu đồng so với chỉ tiêu đại hội; giá trị sản phẩm trên 1 ha chè, cây ăn quả đạt 72 triệu đồng.

3. Giải quyết việc làm bình quân hàng năm cho 6.020 lao động; giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 9,2% xuống còn 2,6%.

4. Giảm tỷ suất sinh thô bình quân 0,16%0

* Kết quả cụ thể:

Sự phát triển của 3 nhóm ngành kinh tế lớn và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố theo hướng hiện đại cho thấy thành phố Thái Nguyên đang từng bước khai thác lợi thế của một đô thị, trung tâm kinh tế lớn của vùng Trung du miền núi Bắc bộ. Tỷ trọng của khối phi nông nghiệp tăng lên và khối nông nghiệp giảm dần. Cụ thể, tỷ trọng của khu vực phi nông nghiệp tăng từ 95,17% (năm 2006) lên 95,38% (năm 2010) trong khi tỷ trong khu vực nông nghiệp giảm tương ứng từ 5,09% (năm 2007) xuống 4,62% (năm 2010).

Bảng 1: Cơ cấu tổng sản phẩm của Thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2006-201  ĐVT: %

Chỉ tiêu

2006

2007

2008

2009

2010

Công nghiệp, xây dựng

50,82

49,72

48,50

47,78

48,01

Dịch vụ

44,35

45,19

45,52

46,88

47,37

Nông, Lâm và Ngư nghiệp

  5,72

5,09

5,98

5,34

4,62

(Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hộ các năm 2006 – 2010 của TPTN)

Xét theo 3 nhóm ngành kinh tế lớn, tỷ trọng của ngành công nghiệp – xây dựng tuy không ổn định qua các năm nhưng vẫn luôn đóng góp nhiều nhất cho tổng sản phẩm tỉnh. Năm 2006 chiếm 50,82%, năm 2007 chiếm 49,72%, năm 2008 chiếm 48,5%, năm 2009 chiếm 47,78% và năm 2010 là 48,01%. Tỷ trọng của ngành dịch vụ tăng lên trong giai đoạn 2006 – 2010; năm 2006 là 44,35%, năm 2007 chiếm 45,19%, năm 2008 chiếm 45,52%, năm 2009 chiếm 46,88% và năm 2010 là 47,37%. Ngành nông nghiệp tuy vẫn tăng trưởng về giá trị tuyệt đối (bình quân 6,20%/năm giai đoạn 2006-2010) nhưng tỷ trọng trong tổng sản phẩm thành phố đã giảm đi đáng kể, phù hợp với định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp, hiện đại của cả nước cũng như vùng và tỉnh.

Năm 2010, tổng sản phẩm trên địa bàn thành phố (GDP) đạt 3.509,8 tỷ đồng (theo giá so sánh năm 1994), tăng 12,37% so với năm 2006. Tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt trên 1.000 tỷ đồng.

* Về tốc độ tăng trưởng kinh tế

Giai đoạn 2006 – 2010 nhịp độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm của thành phố là 14,6 %, cụ thể các năm thể hiện tại bảng 2:

Bảng 2: Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2006 – 2010

ĐVT: %

Chỉ tiêu

2007

2008

2009

2010

Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm (GDP)

15,84

16,5

12,37

14,0

Dịch vụ

17,23

18,33

14,68

14,80

Công nghiệp, xây dựng

15,64

15,9

13,22

14,02

Nông, Lâm và Ngư nghiệp

7,29

7,94

5,07

5,05

GDP (HH) bình quân đầu người (triệu đồng)

16,76

19,49

25,09

30,0

(Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội

các năm 2006 – 2010 của TPTN)

2.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

2.2.2. Khu vực kinh tế nông nghiệp

Sản xuất nông nghiệp ổn định và phát triển, tỷ trọng trong cơ cấu ngành có xu hướng giảm từ 5,72% năm 2006 xuống còn 4,62% năm 2010. Tỷ trọng ngành trồng trọt trong giá trị sản xuất nông nghiệp chiếm 52%, ngành chăn nuôi chiếm 31,5%, ngành dịch vụ chiếm 16,5%.

Đầu tư kết cấu hạ tầng nông thôn và ứng dụng KH-KT vào sản xuất luôn được quan tâm chỉ đạo thực hiện theo hướng nông nghiệp đô thị. Nhiều mô hình sản xuất mới như trang trại trồng chè, cây ăn quả, chăn nuôi tập trung, sản xuất chè sạch, rau an toàn, cây cảnh, hoa tươi, … được hình thành và sản xuất có hiệu quả, góp phần tạo ra diện mạo nông thôn mới, đặc biệt cây chè tiếp tục khẳng định là cây trồng có thế mạnh đem lại hiệu quả kinh tế cao. Giá trị sản phẩm trên một ha đất nông nghiệp tăng từ 25 triệu đồng năm 2005 lên 56 triệu đồng năm 2010, vượt 26 triệu đồng so với chỉ tiêu Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ XV, giá trị sản phẩm trên một ha chè, cây ăn quả tăng từ 45 triệu năm 2005 lên 72 triệu/ha năm 2010, vượt 22 triệu đồng so với chỉ tiêu đề ra.

Giai đoạn 2005-2010, thành phố đã xây dựng và triển khai thực hiện đạt kết quả tốt 5 đề án về phát triển nông nghiệp.

Chăn nuôi gia súc, gia cầm phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa. Đã có nhiều mô hình, nhân tố mới trong nông nghiệp, nhiều trang trại chăn nuôi đã liên kết với các doanh nghiệp nước ngoài, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển ngành nghề, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống của nhân dân.

(Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội các năm 2006,2007,2008,2009, 2010 của TPTN và Văn kiện Đại hội Đảng bộ TP lần thứ XVI nhiệm kỳ 2010 – 2015)

2.2.3. Khu vực kinh tế công nghiệp

Giá trị sản xuất công nghiệp của thành phố tăng nhanh trong những năm gần đây là do sự tăng trưởng đột biến của một số ngành công nghiệp như: công nghiệp chế biến, sản xuất và phân phối điện năng, sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất hàng may mặc, …

Năm 2010, sản xuất CN-TTCN mặc dù gặp nhiều khó khăn, tuy nhiên giá trị sản xuất CN-TTCN vẫn tăng so với cùng kỳ năm trước. Cụ thể:

– Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn đạt 7.500 tỷ đồng tăng 1,81 lần so với năm 2005.

– Giá trị sản xuất công nghiệp địa phương đạt 2.700 tỷ đồng tăng 2,0 lần so với năm 2005.

Thành phố Thái Nguyên có một số khu, cụm công nghiệp lớn mang tính chất toàn quốc được Trung ương đầu tư xây dựng tại địa bàn thành phố:

            – Cụm công nghiệp số 1, số 2 thuộc phường Tân Lập, quy mô 150 ha, tập trung các ngành luyện kim màu, sản xuất vật liệu xây dựng, …

            – Khu công nghiệp Gang Thép: Bao gồm 11 nhà máy, xí nghiệp như: nhà máy luyện Gang, nhà máy luyện Thép Lưu Xá, nhà máy Cán thép Lưu Xá, nhà máy luyện cán thép Gia Sàng, nhà máy hợp kim sắt và các xí nghiệp trực thuộc công ty Gang Thép Thái Nguyên.

(Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội các năm 2006,2007,2008,2009, 2010 của TPTN và Văn kiện Đại hội Đảng bộ TP lần thứ XVI nhiệm kỳ 2010 – 2015)

2.2.4. Khu vực kinh tế dịch vụ

Các thế mạnh về thương mại, dịch vụ, du lịch được khai thác hiệu quả, phát triển đa dạng, phong phú cả về quy mô, hình thức góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế. Các ngành dịch vụ như tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, y tế, giáo dục, vận tải, bưu chính viễn thông, chứng khoán được quan tâm tạo điều kiện phát triển và ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của nhân dân. Văn minh thương mại được quan tâm chỉ đạo, đã hình thành hệ thống các cửa hàng tự chọn, siêu thị tổng hợp, siêu thị chuyên ngành cùng các trung tâm mua bán hàng hóa lớn được khai thác có hiệu quả. Tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội năm 2010 đạt 7620,6 tỷ đồng, tăng 2,9 lần so với năm 2005.

Các hoạt động quảng bá, xúc tiến thương mại, du lịch được đẩy mạnh kết hợp với các hoạt động thương mại, dịch vụ truyền thông, tạo điểm nhấn và sức hút mới cho các hoạt động dịch vụ du lịch, bước đầu khai thác tốt tiềm năng của địa phương. Chất lượng dịch vụ được nâng cao, phục vụ tốt hơn nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội và đời sống của nhân dân. Lượng khách du lịch đến thành phố tăng bình quân 25,4%/năm, trong đó lượng khách quốc tế tăng 5,9 lần so với năm 2005.

Dịch vụ bưu chính viễn thông phát triển. Tính bình quân đã có 43 thuê bao điện thoại/100 dân, tăng 120% so với năm 2005; 17.218 thuê bao Internet, chiếm 65% tổng số thuê bao Internet cả tỉnh.

Với điều kiện khí hậu và vị trí địa lý thuận lợi, Thái Nguyên là nơi hội tụ nền văn hoá của các dân tộc miền núi phía Bắc. Thái Nguyên còn được biết đến với khu du lịch nổi tiếng Hồ Núi Cốc mỗi năm thu hút hàng vạn du khách đến thăm quan và nghỉ dưỡng. Hiện Chính phủ đang có chủ trương nâng khu du lịch Hồ Núi Cốc thành khu du lịch sinh thái trọng điểm Quốc gia, nơi đây sẽ được quy hoạch bao gồm cả du lịch tâm linh với dự án xây dựng Trúc lâm Thiền Viện – đường ngầm xuyên Tam Đảo và dự án xây dựng cáp treo từ trung tâm ra đảo và Tam Đảo sẽ được khởi công xây dựng….

(Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội các năm 2006,2007,2008,2009, 2010 của TPTN và Văn kiện Đại hội Đảng bộ TP lần thứ XVI nhiệm kỳ 2010 – 2015)

2.3. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

– Dân số

Tính đến 1/1/2010, dân số (bao gồm cả thường trú và quy đổi) toàn Thành phố là 330.707  người; trong đó, dân số nội thị là 288.077 người chiếm 77,43% tổng dân số toàn thành phố (bao gồm dân số thường trú là 201.277 người và dân số quy đổi là 86.800 người , dân số ngoại thị là 83.973 người chiếm 22,57% tổng dân số toàn thành phố (bao gồm dân số thường trú là 78.433 người và dân số quy đổi là 5.540 người);

Năm 2010 tỷ suất sinh thô giảm còn 0,16%0. Tỷ lệ tăng dân số trung bình 2,09%. Số sinh viên, học sinh, khách du lịch, lực lượng quân đội, công an, người đến tạm trú để làm việc và khám chữa bệnh đang ngày một tăng. Cụ thể, hiện có 82.097 học sinh, sinh viên nội vùng và của các vùng lân cận đang sống và học tập tại thành phố Thái Nguyên; 7.533 lượt khách thăm quan du lịch, hội nghi, hội thảo; 5.771 lao động ngoại tỉnh làm việc tại các doanh nghiệp và 91.819 lượt người đến khám chữa bệnh tại thành phố Thái Nguyên. Tỷ lệ tăng dân số toàn đô thị năm 2009 đạt 2,09% (tăng tự nhiên: 0,8%, đảm bảo chỉ tiêu quy định; tăng cơ học: 1,29%).

Tính đến 1 tháng 1 năm 2010, dân số trong độ tuổi lao động của thành phố là 189.130 người, bằng 67,61% tổng dân số toàn thành phố. Thành phố đã giải quyết việc làm cho hơn 140.700 người lao động, chiếm tỷ lệ 74,39%.

Thành phố Thái Nguyên có tốc độ phát triển đô thị hoá nhanh. Đến năm 2010, số người lao động trong khu vực nội thị là, 97.083 người, phi nông nghiệp là 104.118 người; tỷ lệ lao động phi nông nghiệp là 74%.

– Lao động

Tổng số lao động đang làm việc trong khu vực nhà nước (bao gồm trung ương, địa phương và hành chính sự nghiệp) là 37.610 người, chiếm tỷ lệ 26,73% và lao động làm việc ngoài khu vực nhà nước là 103.090 người, chiếm tỷ lệ 73,27%. Lao động qua đào tạo gồm công nhân kỹ thuật, trung cấp chuyên nghiệp, đại học, cao đẳng chiếm 55%; lao động chưa qua đào tạo chiếm 45%. Lao động có tay nghề khá phổ biến ở các ngành xây dựng, khai khoáng, sửa chữa, khí đốt… Tỷ lệ lao động thất nghiệp chiếm 4,46%

            – Về thu nhập

GDP bình quân đầu người năm 2010 đạt 30 triệu đồng.

 Với kết quả trên thành phố Thái Nguyên là một trong những địa phương có bình quân thu nhập đầu người khá cao so với cả nước. Với đà phát triển đó, trong tương lai, thành phố sẽ có những tiến bộ vượt bậc về chính trị – kinh tế – văn hóa – xã hội theo hướng ổn định và bền vững, xứng đáng là trung tâm của vùng Việt Bắc. Đồng thời, thành phố giữ vai trò chủ đạo là trung tâm dịch vụ và liên kết phát triển với các vùng xung quanh.

(Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội các năm 2006,2007,2008,2009, 2010 của TPTN và Văn kiện Đại hội Đảng bộ TP lần thứ XVI nhiệm kỳ 2010 – 2015)

2.4. Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn

* Thực trạng phát triển đô thị

Thành phố tiếp tục triển khai thực hiện theo đồ án quy hoạch chung thành phố đến năm 2020 tại Quyết định số 278/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, đã mở rộng thành phố về phía Bắc thêm 2 xã Cao Ngạn và Đồng Bẩm.

Đến nay, thành phố Thái Nguyên đã và đang tập trung xây dựng và phát triển đô thị theo quy hoạch được duyệt. Kết quả đạt được như sau:

– Về cải tạo, chỉnh trang các khu chức năng cũ

Về cải tạo, chỉnh trang các khu chức năng cũ chủ yếu tập trung ở 19 phường nội thành, quy mô khoảng 6.080,71 ha.

Các khu vực đô thị cũ (các khu ở cũ, các trung tâm hành chính, các cơ quan công sở) đã được tập trung xây dựng theo đúng quy hoạch. Nâng cấp hệ thống chiếu sáng, xây dựng đồng bộ vỉa hè, lòng đường; bảo đảm cấp nước sạch cho nhân dân.

Cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường và hình thành tuyến du lịch sinh thái. Di chuyển các xí nghiệp sản xuất ô nhiễm môi trường vào các khu công nghiệp, di dời một số công trình nghĩa trang, bãi chôn lấp chất thải rắn ra khỏi khu vực trung tâm Thành phố.

– Về quy hoạch, phát triển các khu dân cư và đô thị mới

Trong những năm qua, thành phố tập trung các nguồn lực để hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, phát triển mạng lưới đô thị và điểm dân cư tập trung theo hướng hiện đại. Đặc biệt là các khu đô thị mới 2 bên bờ sông Cầu, sẽ là điểm nhấn để phát triển thành phố bên bờ sông đang dần trở thành hiện thực. Hiện nay, thành phố đang có chủ trương xây dựng các khu đô thị mới phường Túc Duyên; Dự án Kè chống lũ sông Cầu đang tiếp tục triển khai giai đoạn 2 kéo dài từ Túc Duyên đến đập thác Huống. Tới đây, dự án Đường Bắc Sơn, đường Minh Cầu nối đường Bắc Sơn và Khu dân cư số 1 Hoàng Văn Thụ sau khi hoàn thành sẽ tạo thêm một con đường nội thị rộng đẹp cùng một khu dân cư mới, góp phần xóa bỏ tình trạng làng trong phố; Dự án Khu đô thị Xương Rồng với tổng diện tích trên 45 ha được quy hoạch và xây dựng theo kiến trúc hiện đại, độc đáo, với 9,5 ha diện tích lòng hồ được thiết kế nằm giữa khu đô thị vừa có chức năng điều hòa sinh thái, vừa tạo cảnh quan cho khu đô thị và khu vực phía Bắc thành phố. Bao quanh hồ là khách sạn, nhà hàng, trung tâm thương mại, khu vui chơi giải trí, cây xanh các biệt thự đơn, biệt thự đôi, khu dân cư, …được bố trí hài hòa cùng với một kết cấu hạ tầng kỹ thuật đồng bộ sẽ là điểm nhấn quan trọng, làm thay đổi diện mạo thành phố.

Công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng được tập trung chỉ đạo và thực hiện có hiệu quả. Đến nay, gần như toàn bộ diện tích đất nội thị đã được lập quy hoạch chi tiết xây dựng. Đối với các xã ngoại thị, trung tâm các xã đã và đang được lập quy hoạch chi tiết. Việc quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch được duyệt được thực hiện tương đối tốt.

(Nguồn: Đề án đề nghị công nhận TPTN là đô thị loại I trực thuộc tỉnh TN)

* Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn

Khu dân cư nông thôn của thành phố được phân bố ở 9 xã. Với phong tục, tập quán có từ lâu đời, các điểm dân cư nông thôn thường được hình thành và phát triển dọc theo các tuyến giao thông chính, gần nguồn nước, nơi có địa hình bằng phẳng, thuận tiện cho sản xuất và sinh hoạt của người dân. Hệ thống cơ hạ tầng như trụ sở UBND xã, trường học, sân thể thao, bưu điện văn hoá… tập trung chủ yếu ở trung tâm các xã.

Thực trạng hệ thống cơ sở hạ tầng trong khu dân cư nông thôn đang ngày càng được cải thiện đáp ứng tốt hơn nhu cầu đời sống vật chất tinh thần của người dân.

2.5. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

            * Giao thông

Về giao thông đường bộ: hiện có 3 tuyến quốc lộ chạy qua thành phố (QL 3, QL1B và QL37). Tháng 11 năm 2009, thành phố đã khởi công xây dựng tuyến đường cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên, con đường này sẽ tạo điều kiện cho thành phố trở thành đầu mối vận chuyển hàng hoá, vật tư rất quan trọng đối với tỉnh và vùng trung du miền núi Bắc bộ. Ngoài bến xe khách hiện có, thành phố đang xây dựng Bến xe khách Trung tâm và Bến xe phía Nam, phía Bắc thành phố. Theo số liệu thống kê năm 2009, thành phố Thái Nguyên có khoảng 343 xe khách (vận chuyển hơn 5,45 triệu hành khách/ năm), xe buýt có khoảng 50 xe (vận chuyển hơn 5,4 triệu hành khách/ năm) và xe taxi có 12 hãng với khoảng 200 xe (vận chuyển khoảng 1,7 triệu hành khách/ năm). Hệ thống đường nội thị được thành phố quan tâm đầu tư xây dựng hoàn chỉnh theo quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt.

Về giao thông đường sắt: hiện có 4 sân ga, diện tích 13,3 ha, gồm: ga Thái Nguyên, ga Quan Triều, ga Lương Sơn, ga Lưu Xá và mạng lưới đường sắt nội bộ khu Gang Thép. Ga Thái Nguyên là một trong những ga vận chuyển hàng hoá và hành khách quan trọng của tuyến đường sắt Hà Nội – Thái Nguyên. Lưu lượng tàu chạy qua với một chiều đi và một chiều về hàng ngày; lưu lượng vận chuyển hành khách khoảng 150.000 khách/năm. Hệ thống đường sắt của Thái Nguyên gồm 3 tuyến chính với tổng chiều dài trên địa bàn Tỉnh là 98,55 km ( bao gồm tuyến Quan Triều – Hà Nội dài 75km, tuyến Thái Nguyên – Kép dài 57 km phục vụ vận chuyển gang thép, tuyến Quan Triều – Núi Hồng qua Đại Từ dài 39km phục vụ vận tải than). Khá thuận tiện cho việc tổ chức liên kết vận tải đường bộ, đường sắt và đường sông.

            * Về hệ thống cấp nước sạch

Thành phố Thái Nguyên hiện có 2 nhà máy cấp nước sạch là: nhà máy nước Túc Duyên (công suất 10.000 m3/nđ, khai thác nước ngầm từ 10 giếng khoan; dây chuyền công nghệ từ giếng khoan -> dàn mưa -> bể lọc nhanh -> lắng tiếp xúc -> bể chứa -> TB2 -> mạng lưới) và nhà máy nước Tích Lương (công suất 20.000m3/nđ, lấy nước mặt từ kênh núi Cốc chảy vào hồ chứa nước có khối tích 300.000m3, từ hồ chứa nước được trạm bơm 1 đưa lên khu xử lý nước).  Tỷ lệ cấp nước sạch cho người dân nội thị đạt 95%.

            * Năng lượng

          Thành phố Thái Nguyên có hệ thống lưới điện 220, 110KV khá phát triển. Nguồn cung cấp điện cho thành phố hiện nay do điện lực Thái Nguyên quản lý là nguồn điện lưới quốc gia, lấy từ các tuyến Thái Nguyên – Bắc Giang; Thái Nguyên – Tuyên Quang, với hệ thống đường dây cao thế 110KV, 220KV thông qua đường hạ thế 35KV- 12KV- 6KV/380V/220V.

          Nhà máy nhiệt điện Cao Ngạn, công suất (2×55)MW. Lưới trung áp của thành phố đã được cải tạo nâng cấp từ lưới 6KV lên 22KV dài khoảng 129 km đi nổi dùng dây XLPE-99 áp dụng cho phía Bắc của thành phố Thái Nguyên (từ Cao Ngạn tới cầu Loàng). Lưới hạ áp 22/0,4KV đi nổi kết hợp đi trên cùng hàng cột cao thế. Hiện tại thành phố có 6 trạm trung gian (công suất 428.000KVA, trong đó có 5 trạm 110KV), 404 trạm biến áp phân phân (gồm 8 trạm 35/0,4kV, công suất 10.260 KVA và 396 trạm 22/0,4kV, công suất 151.560 KVA) và các loại đường dây trung thế (đường dây 0,4kV, đường dây 22kV, đường dây trên không, cáp ngầm…) dài 2.034,2km.

          Hệ thống chiếu sáng của thành phố Thái Nguyên tương đối hoàn chỉnh, nguồn điện được cung cấp cho khoảng 146 trạm với tổng công suất 1.078W, chiếu sáng khoảng 153 tuyến đường với chiều dài 168 km và 01 công viên. Điện năng tiêu thụ toàn thành phố năm 2009 là 289.460.855 kwh.

            * Bưu chính viễn thông

Cùng với sự phát triển chung của thành phố về mọi mặt kinh tế – xã hội, cơ sở hạ tầng, mạng lưới bưu chính viễn thông ngày càng được mở rộng, đưa thêm nhiều dịch vụ mới vào khai thác, chất lượng phục vụ được nâng lên, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của thành phố. Số liệu thống kê hiện nay cho thấy 100% phường, xã thuộc thành phố có điểm bưu điện; số máy điện thoại bình quân /100 người dân chiếm 92 máy/100 dân;

Các dịch vụ mới như chuyển phát bưu phẩm nhanh, chuyển tiền nhanh, fax, internet… đã tăng nhịp độ phát triển. Dịch vụ tiết kiệm bưu điện đã được đưa vào khai thác tại bưu điện thành phố để cùng các dịch vụ đại lý phân phối, bưu chính uỷ thác…tạo ra hướng phát triển mới cho ngành thông tin liên lạc trên địa bàn thành phố.

            * Cơ sở văn hóa, thể thao

Tại khu vực trung tâm thành phố là quần thể các công trình kiến trúc lịch sử, văn hóa thể thao tiêu biểu: Đài tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ, Đền Đội Cấn, Bảo tàng Văn hóa các dân tộc Việt Nam, Vườn hoa sông Cầu, Trung tâm thi đấu thể dục thể thao, Trung tâm Hội nghị và Văn hóa, quảng trường 20-8, Chợ Thái – một trong những công trình thương mại dịch vụ lớn của thành phố.

Nằm ở phía đông bắc trung tâm hành chính là quần thể các công trình văn hoá thể thao của tỉnh và thành phố. Bao gồm rạp chiếu bóng, thư viện, bảo tàng, các câu lạc bộ, trung tâm huấn luyện thể dục thể thao với các phòng luyện tập, phòng thi đấu gắn với sân vận động, hình thành một quần thể kiến trúc hiện đại tiêu biểu của thành phố Thái Nguyên.

Trên lĩnh vực văn hoá, thể thao: Thành phố Thái Nguyên có nhiều loại hình hoạt động văn hoá thể thao phong phú, đa dạng, hiện có 1 trung tâm văn hoá – thông tin – thể thao cấp thành phố, trên địa bàn có 9 sân vận động (diện tích 4,27 ha) và 6 nhà thi đấu (diện tích 0,29 ha).

            Hiện 28 phường, xã đã có hội trường dùng để sinh hoạt chung. Toàn thành phố 367 nhà văn hoá xóm tổ (diện tích 23,73 ha), 28 tủ sách pháp luật và 20 xã phường có trạm truyền thanh, 100% các xã, phường đều có điểm bưu điện văn hoá. Các cơ sở văn hoá như: Bảo tàng văn hoá các dân tộc Việt Nam, Bảo tàng Thái Nguyên, Bảo tàng lực lượng vũ trang quân khu I, nhà văn hoá công nhân Gang thép…luôn được bảo tồn, tôn tạo. Một số công trình thể thao lớn của tỉnh trên địa bàn thành phố đang được xây dựng như: Sân vận động Gang thép, Trung tâm dịch vụ và thi đấu thể thao có sức chứa tiêu chuẩn, một số bể bơi (Bể bơi đại học Sư phạm Thái nguyên, Bể bơi nhà thiếu nhi Thái Nguyên…), câu lạc bộ thể dục thẩm mỹ, sân quần vợt, rạp chiếu bóng…nhằm đáp ứng nhu cầu giải trí và tập luyện TDTT thường xuyên của người dân Thành phố.

* Y tế

Với mục tiêu chiến lược: “Phấn đấu để mọi người dân được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, có điều kiện tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế có chất lượng ngay từ tuyến y tế cơ sở, thành phố đặc biệt quan tâm và đầu tư các trạm y tế đạt chuẩn ở mỗi đơn vị phường, xã. Đến nay, thành phố có 14/28 trạm y tế đạt chuẩn quốc gia, phấn đấu đến hết năm 2010, 100% các trạm y tế ở các xã, phường đều đạt chuẩn quốc gia.

Thành phố Thái Nguyên có Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên, là bệnh viện lớn nhất vùng Trung du miền núi phía Bắc (diện tích 6,91 ha, với 700 giường bệnh, năm 2010 tăng lên 1.000 giường bệnh) vào năm 2010 bệnh viện có tổng số 608 bác sỹ, dược sỹ, y sỹ….khám và chữa bệnh cho khoảng 266.418 lượt bệnh nhân. Ngoài ra còn có Bệnh viện Trường đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên và 9 bệnh viện cấp Tỉnh trực thuộc Sở Y tế (trong đó có 2 bệnh viện hạng II với tổng số 530 giường bệnh, 5 bệnh viện chuyên khoa cấp II và cấp III với 480 giường bệnh). Thực hiện tốt các chương trình quốc gia về y tế.

Năm 2010 khám chữa bệnh cho 112.430 lượt người đạt 102% kế hoạch, số bệnh nhân điều trị nội trú là 2.342 lượt người; Thực hiện tốt việc khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi tại 28/28 xã, phường. Đảm bảo phục vụ công tác khám chữa bệnh cho nhân dân thành phố, tỉnh và các khu vực lân cận.

            * Giáo dục, đào tạo

            Thành phố Thái Nguyên là trung tâm giáo dục đào tạo lớn thứ 3 cả nước sau thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Hệ thống trường lớp được sắp xếp và đầu tư xây dựng ngày càng khang trang hơn với tổng diện tích khoảng 295,7 ha, cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy và học được tăng cường. Cơ cấu các ngành học được nâng cấp bổ sung. Ngoài hệ thống giáo dục phổ thông, bổ túc văn hoá, đã hình thành nhiều loại hình đào tạo như các lớp dạy nghề, trung tâm ngoại ngữ, tin học, các lớp kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp…phong phú, đa dạng, tạo điều kiện cho ngành giáo dục đào tạo phát triển cả về quy mô và chất lượng.

Theo thống kê trong năm học 2009 – 2010, có 39 trường mầm non (với diện tích 28,23 ha ), 34 trường tiểu học (diện tích 23,4 ha), 28 trường trung học cơ sở và 1 trường dân lập (diện tích 20,86 ha), 8 trường trung học phổ thông trong đó có 2 trường đạt chuẩn quốc gia, có tổng số 1.512 lớp học với 3.086 giáo viên và 48.829 học sinh. Đến năm 2010, trên địa bàn Thành phố đã có 44/100 trường đạt chuẩn quốc gia, trong đó  có 7 trường mần non, 26 trường tiểu học (02 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ II), 11 trường THCS. Tổng số học sinh dự thi tốt nghiệp Trung học phổ thông là 4.430 học sinh; Trong đó tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp trung học phổ thông của Thành phố chiếm 91,47%

Ngoài hệ thống giáo dục phổ thông, trên địa bàn thành phố có hệ thống các trường đại học, cao đẳng, THCN và dạy nghề do trung ương và địa phương quản lý. Hiện nay, trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên có 6 cơ sở đào tạo thuộc cấp đại học (diện tích 172,58 ha) và 11 cơ sở đào tạo thuộc cấp cao đẳng (diện tích 41,16 ha) với tổng số trên 2.500 giáo viên tham gia giảng dạy hàng nghìn sinh viên. Hiện trên địa bàn thành phố có 1 trung tâm giáo dục thường xuyên gồm 4.269 học sinh và 29 giáo viên và 1 trung tâm giáo dục kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp – dạy nghề cùng các trung tâm học tập cộng đồng và 5 trung tâm dịch vụ việc làm cho số học sinh, sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường cũng như nhu cầu của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố, tỉnh và các tỉnh lân cận.

            * Về xử lý nước thải

Hệ thống thoát nước thành phố Thái Nguyên hiện nay là hệ thống thoát nước chung, chưa hoàn chỉnh. Nước thải của các khu công nghiệp (như khu luyện cán thép Gia sàng, nhà máy thép, nhà máy giấy…) chỉ được xử lý cục bộ; Bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Nguyên đã có công trình xử lý nước thải bằng vi sinh vật với bể Aeroten khuấy trộn bề mặt, bộ phận khử trùng Clo và hồ sinh vật…

Hiện tại thành phố Thái Nguyên đang quy hoạch hệ thống thoát nước toàn thành phố, đã được đầu tư khá lớn nhằm nâng cấp hệ thống thoát nước. Theo thống kê năm 2010, đã có 13/16 cơ sở sản xuất mới xây dựng trên địa bàn thành phố đã có trạm xử lý nước thải chiếm 81,3%, hệ thống thoát nước mưa cũng được thành phố đầu tư nâng cấp trên 53 tuyến đường với chiều dài hơn 104,44 km đường cống thoát nước.

            * Về quản lý chất thải rắn

Khối lượng rác thải của thành phố được các đơn vị vệ sinh môi trường thu gom vào khoảng 130 tấn/ngày tương đương 49.725 tấn/năm, chiếm 90,87% lượng chất thải toàn thành phố, bao gồm: khu vực nội thành là 16.790 tấn; rác sinh hoạt trong dân 24.473 tấn; rác thải cơ quan, đơn vị, cơ sở sản xuất 2.774 tấn và khu vực ngoại thành là 5.688 tấn. Tỷ lệ chất thải rắn khu vực nội thành được thu gom và xử lý là 92,7%.

Chất thải rắn sau khi được thu gom sẽ được vận chuyển đến bãi rác của thành phố.

III. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TƯ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG

3.1. Thuận lợi

– Vị trí địa lý và kinh tế – chính trị của Thành phố Thái Nguyên là một trong những lợi thế quan trọng nhất trong phát triển kinh tế – xã hội. Với đầy đủ phương thức vận tải bằng đường bộ, đường thuỷ và đường sắt, có quốc lộ 3, 1B và quốc lộ 37 đi qua và hiện nay đang thi công đường cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên. Thành phố có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế, giao lưu với Hà Nội và các địa phương khác.

– Nguồn nhân lực với tỷ lệ lao động đã qua đào tạo rất cao là một lợi thế phát triển hơn hẳn của thành phố so với nhiều địa phương khác trong vùng và cả nước.

– Thành phố có truyền thống phát triển công nghiệp từ rất sớm và là nơi tập trung nhiều cơ sở công nghiệp trung ương đóng trên địa bàn tỉnh.

– Vai trò trung tâm của thành phố đối với tỉnh Thái Nguyên và vùng trung du miền núi phía Bắc được khẳng định qua thực tiễn phát triển và được thể chế hoá bằng các văn bản pháp lý. Đây là cơ hội lớn cho việc phát triển thành phố trong tương lai.

– Nhu cầu thị trường trong nước đối với nhiều sản phẩm của thành phố Thái Nguyên (hàng công nghiệp, nông sản chế biến, dịch vụ giáo dục – đào tạo, y tế, văn hoá…) đang tăng nhanh là cơ hội rất lớn cho phát triển thành phố.

– Hội nhập kinh tế quốc tế mang lại nhiều cơ hội mở rộng thị trường, tiếp cận công nghệ và kỹ năng quản lý hiện đại và hợp tác phát triển cho thành phố.

            – Điều kiện đất đai phù hợp với nhiều loại cây trồng, nên có thể phát triển sản xuất nông – lâm nghiệp kết hợp làm tiền đề để phát triển công nghiệp chế biến nhất là sản phẩm chè đặc sản, tạo cơ sở thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá – hiện đại hoá.

– Địa bàn thành phố với nhiều di tích danh thắng nếu được đầu tư sẽ thu hút được lượng du khách đến tham quan, nghỉ dưỡng gấp nhiều lần so với hiện nay.

3.2. Khó khăn, hạn chế

– Tốc độ đô thị hóa nhanh, cơ sở hạ tầng đô thị chưa đồng bộ; nguồn vốn đầu tư còn hạn chế; khu đô thị cũ tập trung đông dân cư, ảnh hưởng đến kết cấu hạ tầng và bảo vệ môi trường sinh thái.

– Các khu công nghiệp tập trung đã và đang được đầu tư nhưng chưa đồng bộ; một số cụm công nghiệp hiện nay xen kẽ trong khu dân cư.

– Kinh tế phát triển nhưng chưa tương xứng với tiềm năng và thế mạnh của thành phố; khả năng tích lũy cho ngân sách chưa cao; nguồn lực đầu tư cho đầu tư và phát triển còn hạn chế.

– Tài nguyên khoáng sản tuy có nhưng trữ lượng nhỏ, rải rác không thuận lợi cho đầu tư khai thác và chế biến quy mô lớn.

Phần II

TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

I. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ  ĐẤT ĐAI

1.1. Thời kỳ trước khi có Luật Đất đai năm 1993

            Thời kỳ này, cùng với các địa phương trong cả nước, công tác quản lý đất đai gắn liền với chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước về phát triển nông nghiệp nông thôn. Nhiệm vụ trọng tâm trong thời gian này là:

            – Thực hiện Quyết định số 169/CP ngày 24/6/1977 của Hội đồng Chính phủ về việc điều tra và thống kê tình hình cơ bản về đất đai trong cả nước.

– Thực hiện Chỉ thị số 299/TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng, đăng ký, thống kê đất đai (1980 – 1985); Quyết định 201/CP ngày 01/7/1980 của Hội đồng Chính phủ về việc thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong cả nước. Thành phố đã tiến hành đo đạc, lập bản đồ giải thửa cho tất cả các xã, phường của thành phố. Mặc dù còn có những hạn chế nhất định, nhưng những tài liệu này đã có tác dụng tích cực, đáp ứng yêu cầu quản lý sử dụng đất, góp phần đảm bảo trật tự an toàn chính trị trên địa bàn thành phố.

            – Phối hợp với các cơ quan chức năng, tổ chức nhiều đợt thanh tra, kiểm tra, giải quyết dứt điểm nhiều đơn thư khiếu nại tố cáo về đất đai, hoà giải trong nhân dân góp phần hạn chế vi phạm pháp luật về đất đai, ổn định trật tự địa phương.

            – Tổ chức tuyên truyền thực hiện Luật Đất đai đã được Quốc hội Khoá VIII thông qua ngày 29/12/1987 (Luật Đất đai 1988); Chỉ thị 60/CT-HĐBT ngày 14/4/1988; Nghị định 30/HĐBT ngày 23/03/1989 của Hội đồng Bộ trưởng về việc thi hành Luật Đất đai.

            – Thực hiện Quyết định 201/QĐ-ĐKTK ngày 14/07/1989 và Thông tư hướng dẫn 302 TT/ĐK-TK ngày 28/10/1989 của Tổng cục Quản lý ruộng đất về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

            Bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác quản lý đất đai thời kỳ này còn bộc lộ những nhược điểm và tồn tại. Việc cập nhật các thông tin, số liệu biến động đất đai chưa được thực hiện đầy đủ và thường xuyên dẫn đến tình trạng đất đai được thống kê hàng năm nhưng độ chính xác không cao, chỉ tiêu thống kê, phương pháp thống kê không đồng nhất, do đó kết quả số liệu thống kê đất đai qua các năm còn sai lệch. Tài liệu bản đồ được sử dụng phục vụ công tác quản lý, sử dụng đất còn thiếu và biến động nhiều. Trong quản lý, sử dụng đất đai còn xảy ra nhiều hiện tượng tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất, tranh chấp, lấn chiếm đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất chưa được quy định rõ ràng, cụ thể nên đã nảy sinh những bất cập cho công tác quản lý sử dụng đất (đặc biệt là giải quyết những tranh chấp, khiếu kiện về đất đai)… Các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất chưa được quan tâm đúng mức đã hạn chế đến hiệu quả sử dụng đất.

1.2. Từ Luật Đất đai 2003  đến nay

            Từ khi có Luật đất đai 1993 và Luật đất đai năm 2003 công tác quản lý Nhà nước về đất đai đã từng bước đi vào nề nếp, hạn chế được các tiêu cực phát sinh trong công tác quản lý và sử dụng trên địa bàn thành phố, cơ bản hoàn thành được những nhiệm vụ, kế hoạch lớn của ngành, tỉnh và thành phố đề ra. Tình hình đó được thể hiện ở các mặt sau:

1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đã ban hành

Thực hiện Luật Đất đai năm 1993; Luật Đất đai năm 2003 phòng Địa chính trước đây và nay là phòng Tài nguyên Môi trường đã tham mưu cho Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương.

2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

Việc xác định ranh giới hành chính theo Chỉ thị 364/HĐBT ngày 06/11/1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về việc giải quyết những tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính đã được thực hiện. Ranh giới hành chính của cấp thành phố và cấp xã, phường thuộc thành phố với các địa phương có liên quan đã được xác định bằng địa hình địa vật, đánh dấu ngoài thực địa bằng mốc giới, biên vẽ lên bản đồ và được quản lý ở các các cấp theo đúng quy định.

3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

– Về công tác khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính của thành phố: đến nay 28/28 xã, phường của thành phố đã hoàn thành, đáp ứng được yêu cầu của công tác quản lý đất đai ở thời điểm hiện nay.

– Về công tác lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất được xây dựng định kỳ theo quy định của Luật đất đai. Thực hiện tổng kiểm kê đất đai theo định kỳ 5 năm; năm 2000, 2005 và năm 2010 thành phố đã xây dựng được bản đồ hiện trạng sử dụng đất cho cấp thành phố và các xã, phường trong thành phố theo đúng quy trình quy phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường đáp ứng các yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn.

Bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp thành phố và cấp xã, phường đã được triển khai thực hiện cùng với công tác lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010.

4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Thành phố Thái Nguyên đã lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai thời kỳ 2000 – 2010 và được UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt tại Quyết định số: 129/QĐ-UB ngày 15/01/2002. Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện theo Luật Đất đai năm 1993 trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của 6 loại đất trên từng đơn vị phường, xã (không phân chia cụ thể cho từng năm). Ngay sau khi luật đất đai 2003 ra đời UBND thành phố chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển khai và thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết cho 26 phường, xã trên địa bàn thành phố theo Quyết định số 1550/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2006.

Tuy nhiên trong thời kì này, việc lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của thành phố Thái Nguyên theo Luật Đất đai năm 2003 đối với đơn vị thành phố Thái Nguyên chưa thực hiện được. Do đó, gây khó khăn cho việc quản lý nhà nước về đất đai như kiểm tra, rà soát, đối chiếu và so sánh giữa các chỉ tiêu sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt với kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cụ thể cho từng năm. Đặc biệt khi sát nhập thêm 2 xã Đồng Bẩm, Cao Ngạn việc thiếu quy hoạch tổng thể của thành phố càng gây khó khăn trong quản lý và định hướng sử dụng đất. Việc đưa ra các chỉ tiêu sử dụng đất hàng năm chủ yếu dựa trên đăng ký sử dụng đất của các đơn vị.

5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Theo số liệu kiểm kê đất đai tính đến ngày 01/01/2010 diện tích đất đai của thành phố đã được giao theo đối tượng quản lý sử dụng, như sau:

5.1. Diện tích giao theo đối tượng sử dụng

 Diện tích đã giao là 15.324,30 ha, chiếm 82,25% diện tích tự nhiên, bao gồm:

            – Hộ gia đình, cá nhân sử dụng           : 13.190,0 ha, trong đó:

+ Đất nông nghiệp      : 11.638,73 ha

+ Đất phi nông nghiệp            : 1551,36 ha

            – UBND cấp xã sử dụng                     : 174,54 ha, trong đó:

+ Đất nông nghiệp      :  0,0 ha

+ Đất phi nông nghiệp            : 174,54 ha

            – Các tổ chức kinh tế sử dụng : 851,20 ha, trong đó:

+ Đất nông nghiệp      : 154,27 ha

+ Đất phi nông nghiệp            :  696,93 ha

– Cơ quan đơn vị của nhà nước          : 1073,03 ha

                        + Đất nông nghiệp                  : 262,61 ha

                        + Đất phi nông nghiệp            : 810,42 ha

            – Tổ chức khác sử dụng 28,34 ha (hoàn toàn là đất phi nông nghiệp).

– Cộng đồng dân cư là 7,10 ha (hoàn toàn là đất phi nông nghiệp).

5.2. Diện tích giao theo đối tượng quản lý

– Diện tích UBND cấp xã quản lý là 2943,10 ha, chiếm 15,79% diện tích tự nhiên, bao gồm:

            + Đất nông nghiệp      : 210,90 ha

+ Đất phi nông nghiệp            :   2.361,01 ha

+ Đất chưa sử dụng    :   371,19 ha

– Diện tích tổ chức khác quản lí là 363,16 (Hoàn toàn là đất phi nông nghiệp)

5.3.  Tình hình sử dụng đất của các tổ chức trong nước

Tính đến ngày 01/01/2010 đã có 997 tổ chức đóng trên địa bàn của thành phố sử dụng đất với diện tích là 2.127,0 ha; trong đó có các tổ chức sử dụng diện tích lớn, ở nhiều phường như: Trưng Vương, Phú Xá, Quang Trung…

6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính được thực hiện theo quy định của Luật Đất đai.

Đến ngày 01/01/2010 đã cấp được 80.988 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với 10.027,17 ha.

7. Công tác thống kê, kiểm kê đất đai

Công tác thống kê, được thực hiện thường xuyên hàng năm, công tác kiểm kê đất đai thực hiện định kỳ 5 năm theo quy định. Qua 3 đợt kiểm kê đất đai (năm  2000, 2005 và 2010) đều đảm bảo tiến độ, phản ánh tương đối chính xác thực trạng sử dụng đất nhằm phục vụ kịp thời cho phát triển kinh tế – xã hội.

8. Quản lý tài chính về đất đai

Công tác quản lý tài chính về đất đai được triển khai thực hiện. Các khoản thu có liên quan đến đất đai như cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất, thuế nhà đất, thu cấp quyền sử dụng đất… được thực hiện triệt để, góp phần không nhỏ vào thu ngân sách nhà nước.

9. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản

Hiện nay, tổ chức tư vấn về giá đất, về bất động sản trên địa bàn thành phố phát triển khá mạnh. Cơ chế vận hành, quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản với vai trò quản lý Nhà nước về giá đất và thị trường bất động sản phát triển nhưng chưa đồng bộ. Trong thời gian dài trước đây và đến nay việc quản lý Nhà nước về giá đất trên địa bàn thành phố đã bước đầu phát huy được hiệu quả.

10. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Trước đây, công tác quản lý đất đai của các cấp chính quyền trong thành phố chưa được chặt chẽ; vai trò quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất chưa được quan tâm đúng mức. Đây là nguyên nhân chính dẫn đến kết quả thực hiện một số nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đất đai không cao, mặt khác do công tác lập quy hoạch sử dụng đất chậm do đó ảnh hưởng đến tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Hiện nay, thành phố đã quan tâm, bảo đảm thực hiện ngày càng đầy đủ và tốt hơn các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Tuy nhiên, người sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thực hiện nghĩa vụ vẫn còn thấp nên ảnh hưởng đến vai trò, hiệu quả của công tác quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai cũng đã được chú trọng, nhằm phát hiện và giải quyết kịp thời các vi phạm pháp luật về đất đai, đồng thời qua đó để tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về pháp luật đất đai.

Hàng năm, UBND thành phố thành lập nhiều đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra việc quản lý sử dụng đất đai tại các xã, phường, qua công tác kiểm tra đã phát hiện nhiều trường hợp vi phạm pháp luật đất đai và đã có biện pháp xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm.

12. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai

Công tác giải quyết tranh chấp, đơn thư khiếu nại, tố cáo về đất đai được thực hiện thường xuyên theo đúng thủ tục, trình tự quy định, nên đã hạn chế được các vi phạm trong quản lý, sử dụng đất.

13. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai

Nhìn chung việc đăng ký sử dụng, đăng ký biến động đất đai và thực hiện các thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng đất đã theo kịp diễn biến sử dụng đất đai thực tế. Hiện tượng tuỳ tiện chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất vẫn còn diễn ra.

Tình hình trên đã có chuyển biến tích cực trong thời gian gần đây khi thành phố triển khai thực hiện cơ chế “một cửa”, đơn giản thủ tục hành chính và do mức thu thuế chuyển quyền sử dụng đất đơn giản, hợp lý hơn.

II. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT

2.1. Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất

            Hiện trạng sử dụng các loại đất của thành phố được thể hiện tại bảng 3 với tổng diện tích tự nhiên đến năm 2010 là 18.630,56 ha, trong đó: nhóm đất nông nghiệp có 12.266,51 ha chiếm 65,84% tổng diện tích tự nhiên, nhóm đất phi nông nghiệp có 5.992,86 ha chiếm 32,17%, nhóm đất chưa sử dụng có 371,19 ha chiếm 1,99% ha tổng diện tích tự nhiên toàn thành phố.

2.1.1. Hiện trạng sử dụng đất theo các mục đích sử dụng

            – Đất nông nghiệp: Có 12.266,51 ha, chiếm 65,84% tổng diện tích đất tự nhiên bao gồm các chỉ tiêu loại đất sau:

            a) Đất sản xuất nông nghiệp: Có 9.021,64 ha chiếm 48,42% tổng diện tích đất tự nhiên.  Trong đó đất trồng cây hàng năm có 5.017,50 ha (đất trồng lúa có 3.661,23 ha; đất cỏ dùng vào chăn nuôi có 17,57 ha và đất trồng cây hàng năm khác là 1.338,70ha), đất trồng cây lâu năm có 4.004,14 ha.

            b) Đất lâm nghiệp: Có 2.911,52 ha, chiếm 15,63% tổng diện tích đất tự nhiên. Gồm có đất rừng sản xuất 1.926,70 ha, đất rừng phòng hộ 984,82 ha và không có đất rừng đặc dụng.

            c) Đất mặt nước nuôi trông thủy sản: Có 329,94 ha, chiếm 1,77% tổng diện tích đất tự nhiên.

Bảng 3: Hiện trạng sử dụng đất năm 2010

TT

Mục đích sử dụng đất

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

 
 
  Tổng diện tích tự nhiên  

18.630,56

100

 

1

Đất nông nghiệp

NNP

12.266,51

65,84

 
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp

SXN

9.021,64

48,42

 
1.1.1  Đất trồng cây hàng năm

CHN

5.017,50

26,93

 
1.1.1.1   Đất trồng lúa

LUA

3.661,23

19,65

 
1.1.1.2   Đất cỏ dùng vào chăn nuôi

COC

17,57

0,09

 
1.1.1.3   Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

1.338,70

7,19

 
1.1.2  Đất trồng cây lâu năm

CLN

4.004,14

21,49

 
1.2 Đất lâm nghiệp

LNP

2.911,52

15,63

 
1.2.1  Đất rừng sản xuất

RSX

1.926,70

10,34

 
1.2.2  Đất rừng phòng hộ

RPH

984,82

5,29

 
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS

329,94

1,77

 
1.5 Đất nông nghiệp khác

NKH

3,41

0,02

 
2 Đất phi nông nghiệp

PNN

5.992,86

32,17

 
2.1 Đất ở

OTC

1.553,22

8,34

 
2.1.1  Đất ở tại nông thôn

ONT

556,20

2,99

 
2.1.2  Đất ở tại đô thị

ODT

997,02

5,35

 
2.2 Đất chuyên dùng

CDG

3.161,16

16,97

 
2.2.1  Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

CTS

85,86

0,46

 
2.2.2  Đất quốc phòng

CQP

258,88

1,39

 
2.2.3  Đất an ninh

CAN

16,28

0,09

 
2.2.4  Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

CSK

498,68

2,68

 
2.2.5  Đất có mục đích công cộng

CCC

2.301,46

12,35

 
2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng

TTN

13,54

0,07

 
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa

NTD

115,40

0,62

 
2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

SMN

1146,24

6,15

 
2.6 Đất phi nông nghiệp khác

PNK

3,30

0,02

 
3 Đất chưa sử dụng

CSD

371,19

1,99

 
3.1 Đất bằng chưa sử dụng

BCS

282,96

1,52

 
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng

DCS

88,23

0,47

 

(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường TPTN)

            d) Đất nông nghiệp khác: Có 3,41 ha, chiếm 0,02% tổng diện tích đất tự nhiên.

            – Đất phi nông nghiệp: Có 5.992,86 ha, chiếm 32,17% tổng diện tích đất tự nhiên bao gồm các chỉ tiêu sau:

            a) Đất ở: Có 1.553,22 ha, chiếm 8,34% tổng diện tích đất tự nhiên. Trong đó đất ở nông thôn có 556,20 ha và đất ở đô thị có 997,02 ha.

            b) Đất chuyên dùng: Có 3.161,16 ha, chiếm 16,97% tổng diện tích đất tự nhiên. Trong đó: Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp có 85,86 ha chiếm 0,46%; Đất quốc phòng có 258,88 ha chiếm 1,39% tổng diện tích đất tự nhiên ; Đất an ninh có 16,28 ha chiếm 0,09% tổng diện tích đất tự nhiên ; Đất sản xuất và kinh doanh phi nông nghiệp có 498,68 ha chiếm 2,68% tổng diện tích đất tự nhiên ; Đất có mục đích công cộng có 2.301,46 ha chiếm 12,35% tổng diện tích đất tự nhiên.

            c) Đất tôn giáo, tín ngưỡng: Có 13,54 ha chiếm 0,07% tổng diện tích đất tự nhiên

            d) Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Có 115,40 ha chiếm 0,62% tổng diện tích đất tự nhiên

            e) Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: Có 1146,24 ha chiếm 6,15% tổng diện tích đất tự nhiên.

            f) Đất phi nông nghiệp khác: Có 3,3 ha chiếm 0,02% tổng diện tích đất tự nhiên.

            – Đất chưa sử dụng:  Còn 371,19 ha chiếm 1,99% tổng diện tích đất tự nhiên. Trong đó: Đất bằng chưa sử dụng có 282,96 ha ; Đất đồi núi chưa sử dụng có 88,23ha.

2.2. Phân tích, đánh giá biến động các loại đất

2.2.1. Biến động về tổng diện tích đất tự nhiên giai đoạn 2005 – 2010

            Theo số liệu thống kê đất đai năm 2005, diện tích đất tự nhiên là 17.707,52 ha, số liệu này được tổng hợp dựa trên cơ sở số liệu đo đạc theo bản đồ địa chính được thành lập xong đầu năm 1996. Đến ngày 01/01/2010, tổng diện tích đất tự nhiên trên địa bàn thành phố là 18.630,56 ha, tăng 923,04 ha.

            Nguyên nhân biến động:

            – Điều chỉnh kết quả kiểm kê năm 2005 theo Quyết định số: 272/QĐ-TTg ngày 27/02/2007 của Thủ tướng Chính phủ. Tăng thêm 6,98 ha bao gồm các loại đất:

            + Đất sông suối tăng 3,77 ha

            + Đất bằng chưa sử dụng tăng 1,92 ha

            + Đất đồi chưa sử dụng tăng 1,28 ha

            + Đất núi đá không rừng cây tăng 0,01 ha

            – Điều chỉnh địa giới hành chính theo Nghị định số: 84/2008/NĐ-CP ngày 31/7/2008 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Đồng Hỷ để mở rộng Thành phố Thái Nguyên (Sát nhập 02 xã: Đồng Bẩm và Cao Ngạn với tổng diện tích tăng thêm là 1264,22 ha).

2.2.2. Biến động diện tích giữa các loại đất giai đoạn 2005 – 2010

            * Đối với nhóm đất nông nghiệp.

            Tổng diện tích đất nông nghiệp giảm: 805,72 ha

            – Giảm sang nhóm đất phi nông nghiệp là : 522,64 ha

            – Giảm sang mục đích khác là: 283,08 ha

            – Luân chuyển nội bộ trong cùng nhóm đất là 143,94 ha

            Tổng diện tích đất nông nghiệp tăng: 520,59 ha

            – Tăng từ nhóm đất phi nông nghiệp là 95,67ha

            – Tăng từ nhóm đất chưa sử dụng là 52,28 ha

            – Tăng từ các mục đích khác là 372,64 ha

            – Luân chuyển nội bộ trong các loại đất là 143,94 ha

            Tổng diện tích đất nông nghiệp đến ngày 01/01/2010: 12266,51 ha

            * Đối với nhóm đất phi nông nghiệp

            Tổng diện tích đất phi nông nghiệp giảm: 1011,90 ha

            – Giảm sang nhóm đất nông nghiệp là 95,67 ha

            – Giảm sang các mục đích khác: 916,23 ha

            – Luân chuyển nội bộ trong cùng nhóm đất là 52,83 ha

            Tổng diện tích đất phi nông nghiệp tăng: 1005,98 ha

            – Tăng từ nhóm đất nông nghiệp là 522,64 ha

            – Tăng từ nhóm đất chưa sử dụng là 11,9 ha

            – Tăng từ các mục đích khác là 471,44 ha

            – Luân chuyển nội bộ trong các loại đất là 52,83 ha

            Tổng diện tích đất phi nông nghiệp đến này 01/01/2010 là 5992,8 ha

            * Nhóm đất chưa sử dụng

            Tổng diện tích đất chưa sử dụng giảm: 115,61 ha

            – Giảm sang nhóm đất nông nghiệp là 52,28 ha

            – Giảm sang nhóm đất phi nông nghiệp là 11,9 ha

            – Giảm sang các mục đích khác là 51,43 ha

            Tổng diện tích đất chưa sử dụng tăng 58,50 ha

            – Tăng từ các mục đích khác là 58,5 ha

            Tổng diện tích đất chưa sử dụng tính đến ngày 01/01/2010 là 371,19 ha.

            Nhìn chung, theo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai trên toàn địa bàn thành phố Thái Nguyên cho thấy, sự biến động giữa các loại đất trong 5 năm qua là tương đối lớn. Tổng diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố giảm 285,13 ha (chiếm 1,53% tổng diện tích đất tự nhiên), đất phi nông nghiệp giảm 5,92 ha (chiếm 0,03% tổng diện tích đất tự nhiên), đất chưa sử dụng giảm 57,11 ha (chiếm 0,38% tổng diện tích đất tự nhiên).

            Mức độ đô thị hóa, nhu cầu về đất ở của hộ gia đình, cá nhân, nhu cầu về đất cho các mục đích phát triển kinh tế xã hội và các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố ngày càng phát triển (diện tích đất ở tăng 27,19 ha; diện tích cho các hoạt động sản xuất kinh doanh tăng 20,70 ha). Diện tích đất chưa sử dụng cũng đã được đưa vào khai thác và sử dụng hiệu quả hơn (Đất chưa sử dụng giảm 57,11 ha chiếm 0,3% so với tổng diện tích đất tự nhiên).

            Qua kết quả kiểm kê cũng cho thấy, trên toàn địa bàn thành phố hiện nay số diện tích đất do hộ gia đình, cá nhân sử dụng là 13.190,09 ha; UBND cấp xã đang sử dụng là 174,54 ha; Tổ chức kinh tế đang sử dụng là 851,20 ha; Cơ quan đơn vị nhà nước đang sử dụng là 1.073,03 ha; Các tổ chức khác đang sử dụng là 28,34 ha; Cộng đồng dân cư đang sử dụng là 7,10 ha.

            Về công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất toàn địa bàn thành phố đã được đo đạc lập bản đồ địa chính với tổng diện tích tự nhiên là 18.630,56 ha. Trong đó diện tích đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 11.346,49 ha, chiếm 60,90% tổng diện tích đất tự nhiên.

            Tuy nhiên, kết quả kiểm kê cho thấy số lượng diện tích đất đã được giao, được thuê, được chuyển mục đích cho các đối tượng là hộ gia đình, cá nhân, các cơ quan, đơn vị tổ chức nhưng đến nay chưa thực hiện còn lớn.

            Tổng diện tích đã được giao, được thuê, được chuyển mục đích nhưng chưa thực hiện trên địa bàn là 365,17 ha. Trong đó, các hộ gia đình, các nhân chưa thực hiện là 3,35ha, cơ quan, đơn vị nhà nước chưa thực hiện là 1,02 ha, tổ chức kinh tế chưa thực hiện là 15,40 ha.

2.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, tính hợp lý của việc sử dụng đất

2.3.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của việc sử dụng đất

            * Cơ cấu sử dụng đất

Căn cứ vào đặc điểm của điều kiện địa hình, tính chất đất, các điều kiện tự nhiên khác và các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội cho thấy cơ cấu sử dụng đất của thành phố như đã phân tích ở trên có những mặt tích cực và hạn chế như sau:

a. Mặt tích cực

– Đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ khá cao so với diện tích tự nhiên (chiếm 65,84%). Trong đất nông nghiệp, chủ yếu là đất sản xuất nông nghiệp với 48,42% . Với cơ cấu sử dụng đất như trên cho thấy việc khai thác sử dụng đất là phù hợp với đặc điểm về điều kiện tự nhiên, địa hình của thành phố (có tới 2/3 diện tích có độ dốc nhỏ).

– Đất chuyên dùng chiếm tỷ lệ lớn nhất so với bình quân chung của toàn tỉnh (32,17%). Đây là một trong những tín hiệu đáng mừng trong việc tốc độ đo thị hóa của tỉnh Thái Nguyên nói chung và của thành phố Thái Nguyên nói riêng.

– Cơ cấu đất đai phi nông nghiệp của thành phố khá hợp lí, hầu hết các loại đất đã đáp ứng được với mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn thành phố.

b. Mặt hạn chế

– Trong đất trồng cây lâu năm thì đất trồng cây lâu năm khác (có hiệu quả kinh tế thấp) còn chiếm tỷ lệ khá cao (chủ yếu là vườn tạp).

– Đất lâm nghiêp tuy chiếm tỷ lệ 15,63% song diện tích đất khoanh nuôi tái sinh và đất trồng rừng – là loại đất rừng có trữ lượng thấp.

2.3.2. Tính hợp lý của việc sử dụng đất

            Qua phân tích hiện trạng sử dụng đất với thực trạng phát triển kinh tế – xã hội trong những năm gần đây cho thấy sử dụng đất của thành phố có những mặt tích cực và hạn chế sau:

a. Mặt tích cực

Diện tích đất phân bố cho các loại đất tương đối hợp lí, điều này giúp cho:

– Khai thác tối đa quỹ đất hiện có trên cơ sở nguồn vốn đầu tư cho các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của thành phố.

– Quỹ đất chuyên dùng được sử dụng có hiệu quả, tạo cho thành phố có những bước phát triển khá toàn diện.

– Sử dụng có hiệu quả nguồn lao động dồi dào có trình độ và tay nghề cao trong tỉnh Thái Nguyên và trong vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

– Sử dụng đất nông nghiệp phù hợp, đáp ứng các yêu cầu để phát triển, tạo nguồn nguyên liệu để thúc đẩy phát triển công nghiệp chế biến từ các sản phẩm khai thác từ chè và cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả.

– Kinh tế trang trại đang được khuyến khích phát triển nhằm khai thác tổng hợp có hiệu quả tiềm năng đất nông lâm nghiệp kết hợp.

b. Mặt hạn chế

– Đất khu công nghiệp tập trung sử dụng còn chưa hiệu quả và đồng bộ.

– Đất cơ sở sản xuất kinh doanh của thành phố còn thấp so với tiềm năng của thành phố.

– Đất cho hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội nhất là giao thông chưa đáp ứng được yêu cầu (Quốc lộ 3 và giao thông nội thị) vì vậy đã có những hạn chế nhất định đến khả năng giao lưu, thu hút và hiệu quả đầu tư khai thác các lợi thế về tài nguyên đất đai, cải thiện, bảo vệ môi trường của thành phố.

2.4. Những tồn tại trong việc sử dụng đất

a. Những tồn tại chủ yếu trong sử dụng đất

– Đất đang sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp còn thấp, nhất là đất cho xây dựng hạ tầng kỹ thuật, xây dựng kết cấu hạ tầng sản xuất công nghiệp nên đã hạn chế đến tốc độ, mục tiêu và hiệu quả sử dụng đất đai cho phát triển kinh tế – xã hội, chưa tạo được sự chuyển dịch mạnh về cơ cấu kinh tế.

– Tình trạng sử dụng đất không đúng mục đích, chuyển nhượng quyền sử dụng đất không theo quy định của pháp luật, sử dụng đất không theo quy hoạch, phân tán, manh mún vẫn còn xảy ra làm hạn chế đến khả năng khai thác quỹ đất.

b. Một số nguyên nhân chính của những tồn tại trong sử dụng đất

– Quản lý và sử dụng đất nông nghiệp tại một số địa phương còn chưa chặt chẽ, một phần diện tích đất nông nghiệp bị thoái hóa, giảm năng suất.

– Quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt không thực hiện được hoặc chậm thực hiện.

– Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất nhìn chung chưa cao. Tiến độ thực hiện các dự án còn chậm, chưa đáp ứng được tiến độ đề ra

– Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng các mục đích còn thấp, chưa hiệu quả.

III.  ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ TRƯỚC

3.1. Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất

3.1.1. Kết quả lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2010

            – Cấp thành phố: Năm 2000, 2001, UBND thành phố Thái Nguyên đã tiến hành lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2000 – 2010 và đã được UBND tỉnh Thái Nguyên ra quyết định phê duyệt số: 129/QĐ-UB ngày 15/12/2002 V/v phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2000 – 2010.

            – Cấp phường, xã: Năm 2004, UBND thành phố Thái Nguyên đã phối hợp với UBND các phường, xã trên địa bàn thành phố triển khai công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho 26 phường, xã (riêng xã Cao Ngạn và Đồng Bẩm do mới sát nhập về thành phố nên chưa thực hiện được) và được UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt tại Quyết định số: 1550/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2006 Về việc phê duyệt Dự án đầu tư lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết 26 xã, phường thuộc thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2006 – 2010 và định hướng đến năm 2020. Đến nay, việc lập và phê duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2010, kế hoạch sử dụng đất chi tiết giai đoạn 2006 – 2010 và định hướng sử dụng đất đến năm 2020 cho 26 đơn vị phường, xã đã thực hiện xong và đã đưa vào khai thác, sử dụng phục vụ cho công tác quản lý đất đai trên địa bàn thành phố.

            Hàng năm, thành phố Thái Nguyên xây dựng kế hoạch sử dụng đất trình UBND tỉnh phê duyệt nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng các loại đất cho hoạt động phát triển kinh tế xã hội của thành phố. Đồng thời, định kỳ báo cáo UBND tỉnh về két quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm theo quy định.

3.1.2. Kết  quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch

Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2000 – 2010 của thành phố Thái Nguyên như sau:

1. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất

            * Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010:

            Tổng diện tích tự nhiên năm 2000 là: 17.275,68 ha. Trong đó:

            – Diện tích đất nông nghiệp: Quy hoạch được duyệt là: 10.085,55 ha, thực hiện được 12.266,51 ha, đạt 121,62%.

            –  Diện tích đất phi nông nghiệp: Quy hoạch được duyệt là: 7.146,76 ha, thực hiện được 5.992,86 ha, đạt 83,85%.

            – Diện tích đất chưa sử dụng: Quy hoạch được duyệt là: 43,37ha, thực hiện được 371,19 ha, đạt 85,57%.

            * Kế hoạch sử dụng đất đến năm 2005 đã được duyệt:

            – Diện tích đất nông nghiệp: kế hoạch được duyệt là: 11.128,21 ha, thực hiện được 12.266,51 ha đạt 108,71%.

            – Diện tích đất phi nông nghiệp: kế hoạch được duyệt là 5.774,91 ha, thực hiện được 5.992,86 ha, đạt 103,77%.

            – Diện tích đất chưa sử dụng: kế hoạch được duyệt là 216,56 ha, thực hiện được 371,19 ha, đạt 171,4%.

2. Kết quả thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất

            * Diện tích theo quy hoạch sử dụng đất đã được duyệt giai đoạn 2000 – 2010:

            – Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp:

            Diện tích theo quy hoạch đã được duyệt là 1.891,44 ha, thực hiện được 1.594,31 ha, đạt 84,29%.

            – Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp:

            Diện tích theo quy hoạch được duyệt là 24,0 ha, thực hiện được 36,0 ha, đạt 150%.

            – Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở:

            Diện tích theo quy hoạch được duyệt là 6,0 ha, thực hiện được 8,55 ha, đạt 142,5%.

            * Diện tích theo kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2000 – 2005:

            – Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp:

            Diện tích theo kế hoạch được duyệt là 779,15 ha, thực hiện được 629,28 ha, đạt 80,76%.

            – Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp:

            Diện tích theo kế hoạch được duyệt là 4,0 ha, thực hiện được 11,5 ha, đạt 287,5%.

            * Diện tích theo kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2006 – 2010:

            – Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp:

            Diện tích theo kế hoạch được duyệt là 1112,29 ha, thực hiện được 965,03 ha, đạt 86,76%.

            – Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp:

            Diện tích theo kế hoạch được duyệt là 20,0 ha, thực hiện được 24,5 ha, đạt 122,5%.

            Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở:

            Diện tích theo kế hoạch được duyệt là 137,0 ha, thực hiện được 31,72 ha, đạt 23,15%.

3. Kết quả thực hiện thu hồi đất theo quy hoạch kỳ trước

            * Diện tích theo quy hoạch đã được duyệt:

            – Đất nông nghiệp: diện tích theo quy hoạch đã được duyệt là 1918,23 ha, thực hiện được 640,64 ha, đạt 33,39%.

            – Đất phi nông nghiệp: diện tích theo quy hoạch được duyệt là 28,88 ha, thực hiện được 6,2 ha, đạt 21,46%.

            * Diện tích theo kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2000 – 2005:

            – Đất nông nghiệp: diện tích theo kế hoạch được duyệt là 808,39 ha, thực hiện được 162,58 ha, đạt 20,11%.

            – Đất phi nông nghiệp: diện tích theo kế hoạch được duyệt là 14,18 ha, thực hiện được 7,3 ha, đạt 51,48%.

            * Diện tích theo kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2006 – 2010:

            – Đất nông nghiệp: diện tích theo kế hoạch được duyệt là 1109,84 ha, thực hiện được 479,17 ha, đạt 43,17%.

            – Đất phi nông nghiệp: diện tích theo kế hoạch được duyệt là 891,51 ha, thực hiện được 417,4 ha, đạt 46,81%.

3.2. Đánh giá nguyên nhân tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất

– Việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của thành phố đã thực hiện vào năm 2000 nhưng không được điều chỉnh cho phù hợp với các chỉ tiêu sử dụng đất của Luật đất đai 2003.

– Chất lượng lập quy hoạch chưa cao, chưa dự báo hết được sự biến động dẫn đến phải bổ sung kế hoạch sử dụng đất nhiều lần làm ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về đất đai của thành phố.

– Sự phối hợp giữa các cấp, các ngành trong việc lập quy hoạch, điều chỉnh bổ sung và thẩm định quy hoạch, kế hoạch còn hạn chế.

            – Các ngành, các cấp, các tổ chức, các doanh nghiệp và các nhân có nhu cầu sử dụng đất chưa nhận thức được tầm quan trọng của công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, chưa xác định rõ trách nhiệm và nghĩa vụ khi lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Việc lập quy hoạch sử dụng đất được coi như để đăng kí nhu cầu, chưa xem xét kĩ đến khả năng thực hiện.

            – Chưa huy động được các nguồn vốn, thiếu kinh phí để thực hiện các công trình, dự án đã có trong kế hoạch.

            – Việc công bố, công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt ở cấp cơ sở chưa được quan tâm đúng mức, còn mang tính hình thức.

Phần III

ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI VÀ ĐỊNH HƯỚNG DÀI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT

I. ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI

1.1. Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp

Căn cứ tình hình thực tiễn, mức độ phổ biến và yêu cầu sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất hiện có trên địa bàn Thành phố Thái nguyên đã xác định được các loại hình sử dụng đất để đánh giá khả năng thích nghi như sau:

– Đất chuyên trồng lúa nước

– Đất chuyên rau – màu ( hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày )

– Đất cây lâu năm (cây chè, cây ăn quả)

– Đất trồng cây nông lâm kết hợp

– Đất trồng rừng

– Đất nuôi trồng thuỷ sản

Xét về các yếu tố điều kiện tự nhiên cho thấy khả năng sử dụng đất đai của thành phố Thái Nguyên cho mục đích nông nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố địa hình (độ dốc), chế độ tưới.

Tiềm năng đất đai đối với một số loại hình sử dụng đất chính như sau:

* Đất trồng lúa nước: Mặc dù địa hình của thành phố tương đối bằng phẳng nhưng lại bị chia cắt bởi các khu dân cư, nên phần lớn đất trồng lúa nằm phân bố rải rác (tập trung nhiều ở các xã Tích Lương, Phúc Xuân, Tân Cương, Quyết Thắng, Cao Ngạn, Lương Sơn). Khả năng mở rộng đất trồng lúa từ các loại đất khác rất hạn chế. Đồng thời Thành phố Thái Nguyên đang có tốc độ đô thị hoá, công nghiệp hoá cao, do vậy diện tích đất chuyên lúa có thể sẽ bị thu hẹp trong tương lai. Vì vậy, tiềm năng đất trồng lúa của thành phố trong những năm tới là cần đẩy mạnh việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật để năng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. Đưa vào sản xuất các giống lúa đặc sản, giống mới có năng suất và chất lượng cao để nâng cao hiệu quả kinh tế trên đơn vị diện tích. Hình thành và phát triển vùng lúa chất lượng cao tại các xã: Tích Lương, Cao Ngạn, Lương Sơn…để phục vụ tại chỗ và cung cấp cho thị trường. Thực hiện tốt lịch thời vụ để nâng cao diện tích gieo trồng cây vụ 3 tăng hệ số sử dụng đất nhằm đảm bảo an ninh lương thực.

* Đất chuyên rau – màu: Ngoài diện tích rau màu sẵn có đã phát triển thành những làng nghề trồng rau truyền thống ở các xã phường như Đồng Bẩm, Túc Duyên… thì trên địa bàn thành phố còn có diện tích đất bằng rất lớn thuận lợi cho việc phát triển cây vụ đông, rau màu phục vụ cho thị trường trong và ngoài thành phố. Dự kiến đến năm 2020 diện tích trồng cây rau màu của thành phố có khoảng 700 ha.

* Đất trồng cây ăn quả: Cây ăn quả chủ yếu của Thành phố Thái Nguyên là cây vải, nhãn tập trung ở một số xã ven thành phố như Phúc Xuân, Phúc Trìu, Tân Cương, Lương Sơn, Hương Sơn, Thịnh Đức… với tổng diện tích khoảng 1.500 ha.

* Đất trồng chè: Thành phố Thái Nguyên có cùng chuyên canh chè đặc sản Tân Cương chất lượng cao phục vụ cho thị trường trong và ngoài nước, ngoài ra có một số xã chuyên canh chè như Phúc Xuân, Phúc Trìu, Quyết Thắng… với tổng diện tích đến năm 2020 khoảng 1500 ha. Diện tích đất chuyên canh chè có khả năng được mở rộng trên diện tích đất lâm nghiệp, và đất cây ngắn ngày năng suất thấp, vì vậy cần có biện pháp chuyển loại và sử dụng hợp lý để nâng cao năng suất chất lượng trên diện tích chè sẵn có và phần diện tích được mở rộng.

* Đất lâm nghiệp: Khả năng mở rộng diện tích đất lâm nghiệp từ đất chưa sử dụng của thành phố rất hạn chế (diện tích đất đồi núi chưa sử dụng của thành phố theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2010 là 88,23 ha, chỉ có một phần nhỏ diện tích này có khả năng chuyển sang được đất trồng rừng sản xuất). Vì vậy, trong thời gian tới cần tập trung cải tạo nâng cao hiệu quả sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn thành phố bằng các biện pháp nâng cao hệ số sử dụng đất. Cần chú ý bảo vệ diện tích đất rừng phòng hộ trên địa bàn thành phố.

* Đất nuôi trồng thuỷ sản: Diện tích ao hồ, mặt nước chuyên dùng phân bố rải rác ở các xã Cam Giá, Quyết Thắng, Phúc Trìu, Thịnh Đức…chưa tạo thành vùng chuyên canh. Tiềm năng về đất nuôi trồng thuỷ sản của thành phố chủ yếu trên cơ sở nâng cao năng suất nuôi trồng trên diện tích sẵn có tại một số các phường, xã đã nêu trên.

1.2. Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc phát triển công nghiệp, đô thị, xây dựng khu dân cư nông thôn

Các chỉ tiêu xác định tiềm năng đất đai cho phát triển công nghiệp, đô thị, xây dựng khu dân cư nông thôn phụ thuộc vào các yếu tố: vị trí địa lý, địa hình, địa chất, hiện trạng sử dụng đất, mức độ hoàn thiện về hệ thống cơ sở hạ tầng, nguồn nguyên liệu, xuất phát điểm của nền kinh tế và mối quan hệ giao lưu trong vùng, mật độ dân cư, nguồn nhân lực các chính sách phát triển đầu tư, vốn đất đai sẵn có của địa phương…

– Về vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng: Thành phố Thái Nguyên nằm ở cửa ngõ khu vực Đông Bắc tiếp giáp với các huyện Đồng Hỷ, Phú Lương, Đại Từ, Phổ Yên, Thị xã Sông Công và huyện Phú Bình. Thành phố Thái Nguyên là một trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo dục đào tạo, một thành phố công nghiệp phát triển từ lâu đời, là một trung tâm giáo dục đào tạo lớn thứ ba của cả nước, là điều kiện vô cùng thuận lợi cho thành phố phát triển cả về công nghiệp, dịch vụ và cơ sở hạ tầng đô thị.

Thành phố Thái Nguyên có 2 tuyến Quốc lộ đi qua (QL3 và QL1B) và đường cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của tỉnh Thái Nguyên nói riêng và khu vực Đông Bắc nói chung, tạo được những thuận lợi nhất định cho việc quy hoạch các cơ sở công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, đô thị và khu dân cư nông thôn xung quanh khu vực thành phố.

– Địa hình, địa chất: Thành phố được hình thành trên nền đất có địa chất ổn định, ở một số khu vực có địa hình tương đối bằng phẳng, nằm ven hai bờ sông Cầu, cốt đất tương đối cao, kết cấu đất bền vững nên việc đầu tư xây dựng các công trình công nghiệp, xây dựng cơ bản sẽ không tốn nhiều trong việc xử lý nền móng xây dựng. Trong chiến lược phát triển công nghiệp, cơ sở hạ tầng đô thị của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 dự kiến quy hoạch các khu, cụm công nghiệp tập trung của Thành phố tại xã Quyết Thắng, Phường Tân Lập, xã Cao Ngạn.

– Nguồn nguyên liệu, nhiên liệu: Thành phố có nguồn nguyên liệu dồi dào từ khai thác than, khai thác quặng sắt ở các khu vực lân cận. Mặt khác trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Thái Nguyên đã xác định, thành phố Thái Nguyên được quy hoạch là vùng chuyên sản xuất công nghiệp nặng (khai thác than, luyện cán thép, luyện kim đen, luyện kim màu,..), công nghiệp chế biến và các ngành tiểu thủ công nghiệp (chè, gỗ, mây tre đan..).

– Nguồn lao động: Thành phố Thái Nguyên có nguồn lao động dồi dào, lực lượng lao động trẻ, năng động, trình độ cao, có khả năng tiếp thu trình độ khoa học kỹ thuật cao, được đào tạo chuyên sâu tại hệ thống các trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn thành phố, đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội nói chung của thành phố và cho phát triển công ngiệp, tiểu thủ công nghiệp nói riêng. Do yêu cầu ngày càng cao của cuộc sống, cùng với đòi hỏi về chỗ ở từ lực lượng lao động tại thành phố ngày càng cao, đây cũng là một yếu tố thúc đẩy sản xuất công nghiệp, dịch vụ và phát triển đô thị cũng như thị trường bất động sản.

1.3. Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc phát triển du lịch

Thái Nguyên có các điểm du lịch như: Khu du lịch sinh thái Hồ Núi Cốc cách thành phố Thái Nguyên 20 km về phía tây (giáp dãy núi Tam Đảo) là khu du lịch lớn nhất của tỉnh. Nơi đây đang thu hút nhiều khách trong và ngoài tỉnh đến nghỉ dưỡng và tham quan. Tiềm năng đất du lịch ở đây còn rất lớn với hệ thống các đảo nhỏ trong lòng hồ và diện tích mặt nước lên đến hàng trăm ha, ngoài ra khu vực ven khu du lịch còn có hệ thống rừng phòng hộ Hồ Núi Cốc. Với hệ thống đảo, mặt nước, rừng rất đa dạng về tài nguyên, đặc biệt là nguồn động thực vật phong phú. Đây là khu du lịch nghỉ dưỡng và du lịch sinh thái đặc trưng của khu vực miền núi phía Bắc cần được mở rộng và phát triển. Khu du lịch Hồ Núi Cốc nằm trong khu vực phát triển Du lịch trọng điểm của thành phố và của Tỉnh Thái Nguyên, vì vậy Hồ Núi Cốc đang được đầu tư chú trọng phát triển.

Ngoài ra thành phố Thái Nguyên còn có Bảo tàng văn hoá các dân tộc Việt Nam, đền Đội Cấn, Công viên Sông Cầu tại trung tâm Thành phố Thái Nguyên là các điểm du lịch văn hoá nổi tiếng đã và đang được đầu tư mở rộng và phát triển. Trong thời gian tới khu vực công viên Sông Cầu là khu vực có triển vọng phát triển lớn nhất nằm bên bờ Sông Cầu.

1.4. Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và phát triển cơ sở hạ tầng

* Tiềm năng đất đai cho phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

Về vị trí địa lí, cơ sở hạ tầng: Là thành phố công nghiệp lâu đời, cùng với vị trí là trung tâm chính trị, kinh tế, giáo dục của khu Việt Bắc nói riêng, của vùng trung du miền núi Đông bắc nói chung, Thái Nguyên là cửa ngõ giao lưu kinh tếxã hội, đặc biệt là đầu mối giao thông quan trọng với hệ thống đường sắt, đường bộ, đường sông nối liền các tỉnh và các vùng kinh tế khác.

Cụ thể hơn thành phố Thái Nguyên nằm trên trục chính của tuyến đường Hà Nội – Thái Nguyên việc này đã tạo thuận lợi nhất định cho các cơ sở công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp ở hai bên trục đường này phát triển.

Cùng với vị trí trung tâm của Việt Bắc, Thái Nguyên còn là nơi hội tụ nền văn hóa các dân tộc miền núi phía Bắc, là đầu mối các hoạt động văn hóa, giáo dục của cả vùng núi phía Bắc rộng lớn.

Trong tỉnh Thái Nguyên nói chung và thành phố Thái Nguyên nói riêng có nhiều quặng sắt. Chính vì vậy mà thành phố Thái Nguyên sớm trở thành trung tâm công nghiệp luyện kim lớn nhất vùng Đông bắc Việt Nam.

Như nhận định ban đầu đã chỉ ra Thái Nguyên là thành phố công nghiệp từ lâu đời vậy nên các cơ sở hạ tầng như các khu công nghiệp, các nhà máy…cũng trở thành nguồn lực cơ sở vật chất của thành phố. Vì vậy, việc thu hút vốn đầu tư của địa phương và việc thu hút thêm nhiều đầu tư từ các nguồn ngân sách của nhà nước hay các tổ chức khác cũng trở nên thuận lợi hơn.

– Với đặc điểm đất đồi chiếm 31,4% diện tích tự nhiên, chủ yếu hình thành trên cát kết, bột kết phiến sét và một phần phù sa cổ kiến tạo….ở từ độ cao 40 m đến 70 m phù hợp đối với cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm, đặc biệt là cây chè (một đặc sản của Thái Nguyên), cho nên việc mở rộng diện tích trồng chè đã được đưa vào trong chiến lược phát triển vùng nguyên liệu chè cho thành phố Thái Nguyên, cần cải tạo và nâng cấp hệ thống máy móc, thiết bị góp phần cho việc nâng cao sản lượng và chất lượng chè, tạo uy tín cho thương hiệu chè Thái Nguyên tạo tiền đề vững chắc và cơ hội quảng bá thương hiệu ra tầm khu vực và quốc tế. Ngoài ra còn mở rộng vùng tiểu thủ công nghiệp mây che đan thành hệ thống và tạo được mối liên quan giữa chính sách nhà nước trong đầu vào của nguyên liệu và đầu ra của sản phẩm.

II. ĐỊNH HƯỚNG DÀI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT

2.1. Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội cho giai đoạn 20 năm tới và giai đoạn tiếp theo

2.1.1. Các mục tiêu phát triển

2.1.1.1. Mục tiêu tổng quát và dài hạn

– Phát triển thành phố Thái Nguyên tương xứng với vị trí, vai trò đã được xác định trong Quyết định số 278/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ là: “Trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật, y tế, du lịch, dịch vụ của tỉnh Thái Nguyên và vùng Trung du miền núi bắc bộ; là một trong những trung tâm công nghiệp và giáo dục – đào tạo của cả nước. Là đầu môi giao thông quan trọng nối liền các tỉnh miền núi phía Bắc với các tỉnh đồng bằng; có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng”, có đóng góp ngày càng lớn vào tăng trưởng của tỉnh và vùng trung du miền núi phía bắc.

            – Phát huy tiềm năng, lợi thế về vị trí địa lý, hệ thống kết cấu hạ tầng và huy động tối đa các nguồn lực để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo ra bước đột phá mới, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế – xã hội một cách hiệu quả, bền vững, phấn đấu sớm đưa thành phố Thái Nguyên trở thành một đô thị giàu đẹp, văn minh và hiện đại.

            – Phát triển kinh tế thành phố Thái Nguyên gắn với hoàn thành tốt các nhiệm vụ quốc phòng, giữ vững an ninh chính trịn, đảm bảo trật tự an toàn xã hội.

2.1.1.2. Các quan điểm phát triển cụ thể đối với thành phố

            – Phát triển kinh tế – xã hội thành phố Thái Nguyên phải đặt trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Thái Nguyên và của vùng Trung du miền núi bắc bộ.

            – Phát triển kinh tế – xã hội phải gắn với việc nâng vấp, mở rộng đô thị và phát triển kết cấu hạ tầng với tầm nhìn dài hạn, hướng tới thành phố văn minh, hiện đại nhưng có bản sắc riêng và có vai trò ngày càng lớn trong việc thúc đẩy kinh tế – xã hội của tỉnh Thái Nguyên, vùng Trung du miền núi bắc bộ.

            – Phải chú trọng đến các ngành và lĩnh vực có lợi thế của thành phố, nhằm khai thác có hiệu quả các lợi thế phát triển, từng bước tạo ra một đô thị trung tâm của tỉnh và vùng.

            – Phát triển kinh tế – xã hội phải gắn với việc phân bổ lại cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế, tăng tỷ trọng lao động phi nông nghiệp nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân, gắn với việc đảm bảo quốc phòng – an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái.

(Nguồn: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội thành phố Thái Nguyên đến năm 2020).

2.2. Quan điểm sử dụng đất

            – Sử dụng đất phải tuân thủ theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền xét duyệt.

            – Duy trì và bảo vệ nghiêm ngặt diện tích đất trồng lúa nước cần thiết đảm bảo an ninh lương thực; bảo vệ đất rừng phòng hộ, đất di tích danh thắng để bảo vệ cảnh quan môi trường, đa dạng sinh học và phát triển bền vững.

            – Bố trí đầy đủ quỹ đất cho xây dựng các khu đô thị, khu công nghiệp, khu xử lý chất thải, xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội (giao thông, thủy lợi, văn hóa, thể thao, giáo dục, y tế…) để nâng cao chất lượng cuộc sống người dân, đáp ứng quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa; ưu tiên đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng tại xã vùng ven đô thị.

            – Bố trí sử dụng đất phải đáp ứng được mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh, đồng thời phải sử dụng hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả nguồn tài nguyên đất.

2.3. Định hướng sử dụng đất cho giai đoạn 20 năm tới và giai đoạn tiếp theo

            Đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 sẽ có 99% diện tích tự nhiên được đưa vào khai thác, sử dụng cho các mục đích, trong đó dự kiến có 50 – 60% được sử dụng vào mục đích nông nghiệp và 40 – 45% sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp.

            Định hướng sử dụng một số loại đất chính như sau:

2.3.1. Đất trồng lúa

            Đến năm 2030, đất trồng lúa của thành phố dự kiến có khoảng 2500 ha. Vì vậy, cần phải đầu tư thâm canh, chuyển đổi cơ cấu giống để nâng cao năng suất, chất lượng lúa với năng suất đạt từ 50 – 55 tạ/ha.

2.3.2. Đất lâm nghiệp

            Dự kiến đến năm 2030, diện tích đất lâm nghiệp có 2.500 ha, chiếm 13% tổng diện tích tự nhiên toàn thành phố.

2.3.3. Đất khu công nghiệp

            Đến năm 2020, dự kiến đất khu công nghiệp tăng thêm khoảng 200 ha, đến năm 2030 tăng thêm 100 ha và chủ yếu là các khu công nghiệp công nghệ cao như điện tử, viễn thông…

2.3.4. Đất phát triển hạ tầng

            Đến năm 2030 có thêm 4.000 ha (quy hoạch đến năm 2020 cấp tỉnh phân bổ cho thành phố là 3.291,80 ha).

2.3.5. Đất để chôn lấp rác thải nguy hại

            Đến năm 2030 có 220 ha (quy hoạch đến năm 2020 cấp tỉnh phân bổ cho thành phố là 212,26 ha).

2.3.6. Đất đô thị

            Đến năm 2030 có 12.000 – 13.000 ha (quy hoạch đến năm 2020 cấp tỉnh phân bổ cho thành phố là 9.251,93 ha).

Phần IV

PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

I. CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI TRONG THỜI KỲ QUY HOẠCH

1.1. Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

            Phát huy mọi nguồn lực để phát triển kinh tế xã hội nhanh và bền vững, xứng đáng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh Thái Nguyên và vùng trung du miền núi phía Bắc, một trong những trung tâm công nghiệp và giáo dục đào tạo của cả nước.

            – Tốc độ tăng trưởng (GDP) bình quân hàng năm 15%. Trong đó: Công nghiệp tăng 14%, Dịch vụ tăng 17%; Nông nghiệp tăng 4%.

            – Chuyển nhanh cơ cấu kinh tế theo hướng: Dịch vụ – Công nghiệp – Nông nghiệp với tỷ trọng tương ứng vào năm 2015 là 49,5% – 47,2% – 3,3% và đến năm 2020 là: 57 – 58%; 40 – 41% và 1 – 2%.

 (Nguồn: Văn kiện Đại hội Đảng bộ TPTN lần thứ XVI; Báo cáo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế TPTN đến năm 2020)

1.2. Chỉ tiêu quy hoạch phát triển các ngành kinh tế

1.2.1. Khu vực kinh tế nông nghiệp

            Xây dựng một nền nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, phát triển những cây trồng, vật nuôi mũi nhọn, tạo một số sản phẩm cao cấp phục vụ thị trường nội thị.

            Phát triển nông nghiệp của thành phố theo hướng đầu tư thâm canh tập trung, có chiều sâu, đảm bảo chất lượng cao, an toàn vệ sinh thực phẩm phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa trong nước và quốc tế.

– Phấn đấu giá trị sản phẩm trên 1 ha đất nông nghiệp trồng trọt bình quân đạt 90 triệu đồng/năm; 100 triệu đồng/năm trên 1ha đất trồng chè và cây ăn quả.

– Giữ vững thương hiệu chè Tân Cương. Mở rộng diện tích trồng chè đặc sản Tân Cương và các xã phía Tây lên 1.500 ha, chuyển sang đầu tư sản xuất thâm canh để có giá trị bình quân đạt 100-150 triệu đồng/ha.

– Cải tạo vườn tạp để trồng các loại cây ăn quả có giá trị kinh tế cao như cam, bưởi…chú trọng cung cấp các loại cây giống chất lượng cao cho các hộ gia đình. Tổng diện tích cây ăn quả đến năm 2020 khoảng 1.400 – 1.500 ha.

– Phát triển đa dạng các loại hoa, kết hợp với các trung tâm của tỉnh và trung ương, xây dựng các điểm ứng dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật, cung cấp các giống hoa, cây cảnh có giá trị kinh tế cao. Trước mắt tập trung vào một số cây hoa truyền thống, sau đó nghiên cứu trồng các loại như: Ly, Hải đường, Phong lan…

Hình thành các vùng trồng hoa, cây cảnh chuyên canh đạt giá trị 50 triệu đồng/ha với các loại giống chất lượng cao, bố trí ở một số địa phương: Tích Lương, Lương Sơn, Túc Duyên…

Kết hợp trồng hoa, cây cảnh với xây dựng mô hình làng sinh thái, tạo các điểm du lịch, tham quan thưởng ngoạn ở ngoại thành.

– Phát triển chăn nuôi, phấn đấu đến năm 2020 ngành chăn nuôi đạt tỷ trọng 50% trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp. Tăng nhanh tỷ lệ sản phẩm chăn nuôi qua chế biến công nghiệp trên cơ sở phát triển chăn nuôi gắn với xây dựng các khu giết mổ tập trung, đảm bảo an toàn dịch bệnh và vệ sinh thực phẩm. Phát triển mạnh chăn nuôi bò thịt, bò sữa, lợn thịt và gà chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của các khu công nghiệp, đô thị và du lịch.

1.2.2. Khu vực kinh tế công nghiệp

1.2.2.1. Mục tiêu

– Phát triển công nghiệp trên địa bàn thành phố Thái Nguyên phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển các ngành công nghiệp của tỉnh Thái Nguyên, gắn với sự phát triển công nghiệp của vùng trung du miền núi phía Bắc, vừa coi trọng tăng trưởng vừa đảm bảo phát triển bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái, đáp ứng yêu cầu củng cố quốc phòng – an ninh.

– Phát triển thành phố trở thành trung tâm của vùng Trung du và miền núi phía Bắc về một số ngành công nghiệp như: các ngành công nghiệp công nghệ cao (điện tử – tin học, vật liệu mới), cơ khí chế tạo máy…

– Nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của các sản phẩm công nghiệp. Phấn đầu đạt tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị công nghiệp khoảng 14,3% thời kì 2016 – 2020.

– Chuyển đổi cơ cấu sản phẩm công nghiệp theo hướng hình thành những sản phẩm công nghiệp chủ lực có trình độ công nghệ cao, có năng lực cạnh tranh trong các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, vật liệu xây dựng, chế biến khoáng sản, cơ khí sửa chữa và chế tạo, công nghệ thông tin và phần mềm.

– Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn đến năm 2015 đạt 10.000 tỷ đồng, trong đó giá trị công nghiệp địa phương đạt 4.000 tỷ đồng.

1.2.2.2. Quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp

            * Ngành luyện kim:

            – Duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân 13 – 15% giai đoạn 2011 – 2020. Đảm bảo tỷ trọng công nghiệp luyện kim chiếm khoảng 35 – 40% giá trị công nghiệp toàn thành phố vào năm 2020.

            – Ứng dụng công nghệ, thiết bị tiên tiến để nâng cao chất lượng, hạ giá thành sảm phẩm, tạo ra các sản phẩm luyện kim cao cấp mang thương hiệu Việt Nam trên thị trường quốc tế và trong nước. Thay thế dần các công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm bằng các công nghệ sạch.

            – Khuyến khích mọi thành phần kinh tế, huy động mọi nguồn lực xã hội, thu hút nhân tài và lao động chất lượng cao vào phát triển ngành luyện kim.

            * Ngành cơ khí:

            Phát triển ngành cơ khí thành công nghiệp mũi nhọn của thành phố, phục vụ cho cả vùng Trung du và miền núi Bắc bộ, tiến tới phục vụ cho cả vùng Hà Nội, trong đó chú trọng phát triển sản xuất, sửa chữa máy và thiết bị khai thác, chế biến khoáng sản, thiết bị cán, kéo thép.

            * Công nghiệp công nghệ cao:

            – Đầu tư phát triển các ngành công nghiệp công nghệ thông tin (CNTT) và công nghiệp điện tử, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học phục vụ nền nông nghiệp của vùng Trung du miền núi Bắc bộ.

            – Xây dựng Trung tâm công nghệ thông tin quy mô vùng đặt tại thành phố, trong đó ngoài nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực cho công nghệ thông tin, có nhiệm vụ sản xuất phần mềm và cung cấp các dịch vụ công nghệ thông tin, có nhiệm vụ sản xuất phần mềm và cung cấp các dịch vụ công nghệ thông tin khác cho các địa phương trong tỉnh và vùng.

            * Công nghiệp dệt may:

            – Tạo điểu kiện để thu hút vốn đầu tư nước ngoài cho ngành dệt may, thay đổi thiết bị, công nghệ hiện đại.

            – Đa dạng hóa các loại sản phẩm dệt may phục vụ nhu cầu của thị trường. Đồng thời đầu tư sản xuất các loại nguyên phụ liệu phục vụ cho dệt may như: khóa, cúc, nhãn, mác…

            – Duy trì sản xuất của các doanh nghiệp dệt may đã đầu tư. Sắp sếp, cơ cấu lại các doanh nghiệp dệt may hiện có theo hướng dịch chuyển về các khu công nghiệp. Tách thành các đơn vị độc lập hoặc liên kết chuỗi theo loại hình sản phẩm và công nghệ tạo thế cạnh tranh trên thị trường.

            * Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm:

            Phát triển mạnh công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm, đồ uống theo hướng đa dạng hóa, chú trọng chế biến các sản phẩm xuất khẩu, đưa ngành công nghiệp chế biến thành một ngành công nghiệp quan trọng của thành phố, với các định hướng chủ yếu về: Công nghiệp chế biến gia súc, gia cầm; công nghiệp chế biến các sản phẩm từ gạo, ngô, củ; công nghiệp chế biến các loại đồ uống và công nghệ chế biến các loại rau, củ quả cao cấp.

            * Ngành sản xuất vật liệu xây dựng:

            – Di chuyển dần các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng ra khu vực ngoại thành của thành phố.

            – Các cơ sở vật liệu trang trí và hoàn thiện được xây dựng mới ở khu công nghiệp hoặc cụm công nghiệp thành phố.

            – Các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng được đầu tư thiết bị hiện đại, các sản phẩm chính như: sứ về sinh, sứ cách điện, thủy tinh dân dụng, thủy tinh bao bì, vải thủy tinh…

            – Đầu tư chiều sâu và nâng cao công suất nhà máy sản xuất gạch granit trong khu công nghiệp với công suất 1 triệu m3/ năm.

1.2.2.3. Quy hoạch phát triển các khu, cụm điểm công nghiệp

            Trên cơ sở quy hoạch các khu, cụm điểm công nghiệp tỉnh Thái nguyên đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020; quy hoạch các khu công nghiệp được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Các khu, cụm điểm công nghiệp trên địa bàn thành phố được bố trí như sau:

            – Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp: Quy hoạch khu công nghiệp công nghệ cao xã Quyết Thắng với diện tích 87,0 ha (vườn ươm công nghệ, công nghệ phần mềm), điện, điện tử.

            – Quy hoạch cụm công nghiệp Cao Ngạn 2, cụm công nghiệp số 5.

1.2.2.4. Quy hoạch phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề

            – Quy hoạch cụm làng nghề chế biến chè tại các xã Tân Cương, Phúc Xuân, Phúc Trìu diện tích mỗi khu vực khoảng 10,0 ha.

            – Mỗi phường, xã trên địa bàn thành phố xây dựng một làng nghề (hoặc HTX nghề, tổ nghề).

1.2.3. Khu vực kinh tế dịch vụ

– Nhanh chóng đưa thành phố Thái Nguyên trở thành một trung tâm phát triển dịch vụ lớn của tỉnh và của vùng. Đảm bảo ngành dịch vụ tăng trưởng ở mức cao hơn nhiều so với hiện nay, bình quân khoảng 17%/năm.

– Phát triển một số phân ngành dịch vụ có tầm cỡ vùng và tầm cỡ quốc gia (thương mại, du lịch, vận tải, giáo dục – đào tạo, y tế và khoa học công nghệ).

– Nâng cao vai trò của dịch vụ đối với nền kinh tế thành phố. Đảm bảo dịch vụ chiếm khoảng 57% vào năm 2020; đóng góp nhiều cho ngân sách và có vai trò hỗ trợ, thúc đẩy các ngành, lĩnh vực khác phát triển.

* Dịch vụ thương mại:

– Phát triển thương mại thành phố tương xứng với vai trò trung tâm kinh tế – thương mại của tỉnh, đầu mối tập trung các giao dịch buôn bán và xuất nhập khẩu, mở các kênh buôn bán vật tư, hàng công nghiệp tiêu dùng, trung tâm hội tụ mua bán hàng nông sản, thực phẩm…

– Phát triển thị trường theo hướng tập trung, văn minh, hiện đại và mở rộng đến tất cả các vùng trong thành phố, đáp ứng nhu cầu đa dạng của sản xuất và tiêu dùng, hỗ trợ tiêu thụ hàng hóa sản xuất trong tỉnh và vùng, đảm bảo ổn định nguồn hàng, góp phần thúc đẩy mạnh xuất khẩu.

* Dịch vụ du lịch:

– Phấn đấu đón hơn 2,8 triệu lượt khách du lịch (trong đó có 112 nghìn lượt khách quốc tế) vào năm 2020. Nâng số khách lưu trú lên 2,2 ngày/lượt khách sạn vào năm 2020.

– Doanh thu từ dịch vụ, khách sạn – nhà hàng (theo giá thực tế) đạt khoảng 1.700 tỷ đồng vào năm 2015 và 3.800 tỷ đồng vào năm 2020.

– Phát triển các sản phẩm du lịch độc đáo, đặc trưng, trong đó chú trọng du lịch văn hóa, lễ hội làng nghề truyền thống, nhất là phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, vui chơi, khu trung tâm thương mại và siêu thị.

1.3. Chỉ tiêu dân số, lao động, việc làm và thu nhập

– Dự kiến đến năm 2020: Dân số toàn thành phố là 600.000 người. Trong đó dân số nội thị là: 450.000 người; dân số ngoại thị là: 150.000 người. . Tỷ lệ dân số trung bình toàn thành phố 2,23%, trong đó tăng tự nhiên 0,88%, tăng cơ học 1,36%.

– Giảm tỷ xuất sinh thô 0,1%0/ năm.

– Giải quyết việc làm bình quân hàng năm cho 6.500 lao động, giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân hàng năm 1,5%.

            – Nâng mức thu nhập bình quân đầu người đến năm 2015 đạt 56 triệu đồng/năm (tương đương 2.950USD – tính tại thời điểm năm 2010) và lên 88 – 90 triệu đồng vào năm 2020.

(Nguồn: Văn kiện Đại hội Đảng bộ TPTN lần thứ XVI; Báo cáo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế TPTN đến năm 2020).

1.4. Chỉ tiêu phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn

– Chỉ tiêu phát triển đô thị:

Dự báo đến năm 2020 dân số đô thị của thành phố khoảng 45.000 người, chiếm khoảng 75 – 80% dân số của thành phố; tỷ lệ đô thị hóa đạt 70%. Xây dựng và hoàn chỉnh hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị với việc xây dựng hệ thống thu gom và xử lí chất thải, đảm bảo sử dụng công nghệ sản xuất sạch trong hoạt động công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp.

Tiếp tục tiến hành lập quy hoạch chi tiết của các phường nội thị sau khi quy hoạch chung được phê duyệt, quy hoạch chi tiết hệ thống giao thông, điện, cấp thoát nước; nâng cao chất lượng, hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về quy hoạch xây dựng đô thị.

Tập trung các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật từng bước đồng bộ và hoàn chỉnh, đồng thời tiến hành chỉnh trang đô thị, hoàn thiện hệ thống hè đường, cây xanh, chiếu sáng, thoát nước, vệ sinh đường phố; xây dựng đô thị theo hướng “sáng, xanh, sạch, đẹp”. Nhựa hoá toàn bộ đường đô thị, xây dựng các tuyến đường đô thị mới. Tu bổ, nâng cấp, kiên cố hoá kênh mương, cải thiện hệ thống thoát lũ, tiêu úng, ngăn mặn. Hoàn chỉnh hệ thống cấp nước Thái Nguyên, các khu công nghiệp. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư các công trình cấp nước. Hoàn chỉnh mạng lưới điện gắn điện lưới quốc gia. Kêu gọi đầu tư phát triển năng lượng sạch. Xây dựng hệ thống xử lý nước thải, rác thải cho thành phố Thái Nguyên, khu công nghiệp; Phát triển mạng bưu chính, viễn thông hiện đại.

Trong quá trình phát triển, huy động mọi nguồn vốn để cải tạo và xây dựng mới đô thị nhưng phải coi trọng việc giữ gìn trật tự kỷ cương, tăng cường kiểm soát sự phát triển đô thị. Các dự án đầu tư xây dựng trọng điểm trên địa thành phố sẽ được tập trung đầu tư xây dựng:

– Quy hoạch, đầu tư xây dựng các khu dân cư mới, quy mô khoảng 3.360 ha cho 45 vạn dân. Tập trung tại các khu dân cư phía bắc thành phố (khu dân cư 1,2,3) và khu dân cư phía nam thành phố (khu 4,5)..

– Xây dựng các siêu thị, các cơ sở kinh doanh văn minh, hiện đại, kết hợp với cơ sở kinh doanh thương mại truyền thống để hình thành tuyến trục thương mại trung tâm gần các đường quốc lộ 3, 1B, 37.

– Nâng hạng các siêu thị hiện có trên địa bàn Thành phố và xây dựng mới 1 siêu thị tại khu du lịch Hồ Núi Cốc.

– Xây dựng, nâng cấp các điểm tham quan du lịch, chú trọng du lịch sinh thái tương ứng với tiềm năng và điều kiện sẵn có của thành phố như: khu du lịch tổng hợp Hồ Núi Cốc, khu du lịch liên hoàn khách sạn sông Cầu…

– Quy hoạch xây dựng nông thôn mới: Trong thời gian tới sẽ quan tâm xây dựng nông thôn, thực hiện Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới theo tinh thần Nghị quyết Trung ương VII (khóa X). Hướng tới việc xây dựng nông thôn hoàn thiện và đồng bộ, đáp ứng được tiêu chí nông thôn mới trong thời kì tới.

(Nguồn: Văn kiện Đại hội Đảng bộ TPTN lần thứ XVI; Báo cáo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế TPTN đến năm 2020).

1.5. Chỉ tiêu phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội

1.5.1.      Về giao thông

*Giao thông đối ngoại

 – Đường sắt

Cải tạo và phát triển 2 tuyến đường sắt Thái Nguyên – Hà Nội và Thái Nguyên – Kép. Sớm triển khai sửa chữa các tuyến đường sắt từ ga đi Hà Nội và đến các tỉnh trong vùng như Phú Thọ, Bắc Ninh. Phát triển tuyến đường sắt Núi Hồng – Tuyên Quang – Yên Bái giai đoạn sau năm 2010.

Nâng cấp cải tạo hệ thống 3 nhà ga bao gồm: ga hành khách Đồng Quang dự kiến quy mô 12-15 ha, chiều dài ga 800-1000m; ga hàng hoá Quan Triều dự kiến quy mô 10ha, chiều dài ga 800-1000m; ga hàng hoá Lưu Xá dự kiến quy mô 10 ha, chiều dài ga 800-1000m.

– Đường bộ

Đầu tư nâng cấp các đường quốc lộ, đường nội tỉnh và đường đô thị thành phố Thái Nguyên. Ưu tiên đầu tư cho các tuyến đường vành đai, đường các cửa ngõ ra vào thành phố Thái Nguyên.

Xây dựng, nâng cấp các tuyến đường chạy qua địa bàn thành phố Thái Nguyên, có liên quan đến phát triển kinh tế – xã hội của thành phố. Xây dựng đường cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên, mặt đường rộng 4-6 làn xe.

Xây dựng đường Đán – Núi Cốc với chiều rộng 60 m, dài 13 km tạo điều kiện phát triển khu du lịch Hồ Núi Cốc.

Từng bước hình thành hệ thống đường vành đai I và vành đai II bao quanh thành phố  theo Quy hoạch phát triển giao thông tỉnh.

– Đường thuỷ

Sông Cầu là tuyến đường thuỷ đối ngoại duy nhất của thành phố, liên hệ về phía Bắc là Bắc Cạn, phía Nam là Bắc Ninh, Bắc Giang…Đây là tuyến có năng lực vận tải không lớn, chủ yếu sử dụng vận tải sản phẩm lâm nghiệp, vật liệu xây dựng

* Giao thông đô thị

Phát triển hợp lý kết cấu hạ tầng giao thông đô thị, quan tâm phát triển vận tải công cộng. Đảm bảo quỹ dành cho giao thông đô thị đạt 15-25%.

Quan tâm phát triển kết cấu hạ tầng của hệ thống giao thông tĩnh (bến xe, bãi, trạm đỗ xe, ga-ra…nhất là xây dựng các khu, bãi để xe, trông giữ xe công cộng) đáp ứng nhu cầu đang gia tăng nhanh về giao thông và những thay đổi lớn trong cơ cấu giao thông của thành phố trong bối cảnh đô thị hoá nhanh chóng.

Tại khu đô thị cũ: chủ yếu vẫn giữ nguyên hướng tuyến và mặt cắt ngang đường hiện có, tiến hành nâng cấp mặt đường. Xây dựng các công trình ngầm và vỉa hè. Mở rộng một số đoạn đường có mặt cắt ngang bị thu hẹp. Bổ sung một số tuyến đường tại khu vực đã xây dựng nhưng có mật độ đường thấp.

Khu đô thị phát triển mở rộng, xây dựng mạng luới đường phát triển theo hướng hướng tâm, nối trung tâm đô thị mới với đường vành đai và các tuyến giao thông đối ngoại của thành phố như Quốc lộ 3, 1B, 37…Tổ chức các đường vành đai trong để đảm bảo mối liên hệ thuận lợi với các tuyến đường chính. Xây dựng mạng đường trong các khu vực đô thị mới được tổ chứa theo dạng bàn cờ với cự ly 300 – 400m và ít nhất ô tô 4 bánh có thể đi được.

1.5.2.Về san nền, thoát nước

* San nền:

Cố gắng giữ địa hình tự nhiên, chỉ đào đắp nền khi cần thiết phải tạo mặt bằng để xây dựng. Quy hoạch san nền phải đảm bảo sao cho thoát nước mưa được tốt, giao thông thuận lợi an toàn.

Chọn độ cao xây dựng khống chế cho thành phố Thái Nguyên như sau:

– Khu phía Bắc: cao độ xây dựng chọn cho dân dụng > 27,6m, cao độ cho công nghiệp > 28,7m.

– Khu phía Nam: cao độ cho dân dụng >26,5m, cao độ cho công nghiệp >27,6m.

Khi có hệ thống đê hoàn chỉnh cao độ xây dựng khống chế cho Thành phố Thái Nguyên sẽ > 25 m.

* Thoát nước mưa:

Đối với các khu cải tạo và nâng cấp trước mắt vẫn sử dụng hệ thống thoát nước mưa chung, từng bước sẽ cải tạo cho phù hợp với yêu cầu. Đối với các khu đô thị dự kiến mới sẽ xây dựng hệ thống thoát nước riêng.

– Toàn Thành phố có 6 lưu vực thoát nước chính:

– Lưu vực 1: giới hạn bởi đường Cách mạng tháng 8, Đội Cấn, nhà khách Tỉnh uỷ đến Túc Duyên, đường Đông Bắc – Tây Nam.

– Lưu vực 2: Giới hạn bởi đường Lương Ngọc Quyến – Bảo tàng – đường bắc đảo tròn đi Mỏ Bạch.

– Lưu vực 3: giới hạn bởi Bảo tàng – đường Cách mạng tháng 8 – đường Đông Tây dọc theo suối Xương Rồng.

– Lưu vực 4: khu Gang Thép.

– Lưu vực 5: toàn bộ phía Tây Thành phố.

Hướng xả của tất cả các lưu vực đều ra suối tự nhiên chảy trong Thành phố, sau chảy ra sông Cầu.

Nạo vét bùn, kè bờ hệ thống kênh tiêu cấp của các trạm bơm để thoát nước  nhanh cho Thành phố khi có mưa to.

Tiến hành kè các hồ lớn trên địa bàn Thành phố.

(Nguồn: Đề án đề nghị công nhận TPTN là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Thái Nguyên, Quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội thành phố dến năm 2020)

1.5.3. Về cấp nước

* Nguồn nước:

Nước mặt lấy từ Hồ Núi Cốc cung cấp cho nhà máy nước Tích Lương công suất 127 nghìn m3/ngày đêm. Nguồn nước ngầm cấp cho nhà máy nước Túc Duyên công suất 10 nghìn m3/ngày đêm.

Nâng công suất nhà máy nước Thái Nguyên lên 35,5 nghìn m3/ngày đêm để đủ đáp ứng cho nhu cầu nước sản xuất và sinh hoạt cho tỉnh nói chung và thành phố nói riêng đến năm 2010. Đến năm 2020 cần xây dựng thêm 1 nhà máy mới có công suất 19,8 nghìn m3/ngày đêm.

Cải tạo các trạm bơm cũ để khai thác ổn định và xây dựng thêm trạm bơm mới, cải tạo hệ thống đường dẫn nước cũ và lắp đặt hệ thống dẫn nước mới.

1.5.4. Về cấp điện

* Nguồn điện:

Nhà máy nhiệt điện Thái Nguyên đã xong và đi vào hoạt động với công suất 100 MW.

Hệ thống lưới điện quốc gia qua trạm giảm áp chính khu vực 200/110/22 KV Cao Ngạn công suất hiện tại 1×125 MVA, tương lai 2×125 MVA.

1.5.5. Về thoát nước thải và vệ sinh môi trường

Các nhà máy có chất thải độc hại phải xây dựng hệ thống xử lý để xử lý trước khi đổ ra hệ thống chung. Xây dựng hệ thống thoát nước riêng cho các khu công nghiệp để xử lý nước trước khi đổ vào hệ thống chung của thành phố. Xây dựng nhà máy xử lý nước thải.

Tách việc thoát nước chung với nông nghiệp, mạng lưới thoát nước thành phố chia theo khu vực:

– Khu phía Bắc Thành phố: xây dựng hệ thống cống riêng, trạm xử lý bao gồm: 18 trạm bơm và 03 trạm xử lý nước thải.

– Khu phía Nam Thành phố: xây dựng hệ thống cống riêng, trạm xử lý bao gồm: 08 trạm bơm và 01 trạm xử lý nước thải.

Tiến hành xây dựng hoàn chỉnh hệ thống kênh mương, trạm bơm theo dự án cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng khu dân cư thu nhập thấp.

(Nguồn: Đề án đề nghị công nhận TPTN là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Thái Nguyên)

1.5.6. Một số chỉ tiêu về hạ tầng  xã hội

– Tạo việc làm, nâng cao đáng kể mức sống cho dân cư của thành phố, giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn mới) xuống dưới 2% vào năm 2020. Nâng tỷ lệ lao động qua đào đạo lên 80%.

            – Giữ gìn và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống trong phát triển kinh tế – xã hội.

            – Đầu tư kiên cố hóa các công trình hạ tầng xã hội, trước hết là các cơ sở y tế, giáo dục, nâng tỷ lệ các trường tiểu học, THCS và THPT đạt chuẩn quốc gia vào năm 2015 là 80%  và 100% vào năm 2020.

            – Có 65% xóm, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn xóm, tổ dân phố văn hóa; 95% cơ quan, đơn vị văn hóa; 90% gia đình văn hóa; 85% xóm, tổ dân phố (liên tổ) có nhà văn hóa; 100% các phường, xã đạt chuẩn về y tế; 20% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới.

(Nguồn: Văn kiện Đại hội Đảng bộ TPTN lần thứ XVI; Báo cáo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế TPTN đến năm 2020).

II. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

2.1. Tổng hợp và dự báo nhu cầu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch

2.1.1. Nhóm đất nông nghiệp

a. Phương hướng nhiệm vụ phát triển nông lâm nghiệp, thủy sản

Tiếp tục xây dựng một nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá có năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh cao, phát triển với tốc độ cao, bền vững trên cơ sở ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, tăng nhanh khối lượng sản phẩm hàng hoá, nhất là hàng nông sản đã qua chế biến. Xây dựng nông thôn mới với cơ cấu kinh tế hợp lý, có quan hệ sản xuất phù hợp, kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội phát triển, đời sống nông dân được nâng cao cả về vật chất và văn hoá. Bảo vệ tốt môi trường sinh thái và cảnh quan thiên nhiên.

– Nông nghiệp: Về cây lương thực, triển khai mô hình giống lúa có giá trị kinh tế cao, ít sâu bệnh phù hợp với thổ nhưỡng và khí hậu ở các xã Cao Ngạn, Lương Sơn, Tích Lương, giữ ổn định diện tích đất chuyên lúa đến năm 2020 là 2.800 ha.

– Về cây công nghiệp, cây ăn quả, phát triển hợp lý diện tích cây cam, quýt ở trên diện tích đất vườn tại các hộ gia đình. Cây chè ở các xã Tân Cương, Phúc Xuân, Phúc Trìu, Phúc Hà, Quyết Thắng. Diện tích bố trí cho trồng chè khoảng 1.500 ha.

– Về chăn nuôi, phát triển chăn nuôi chủ yếu tại các xã nằm ngoài khu trung tâm thành phố như Lương Sơn, Cao Ngạn, Tân Cương, Phúc Xuân, Phúc Trìu, Thịnh Đức. Quy mô diện tích đất dành cho chăn nuôi dự kiến khoảng 353 vào năm 2020.

– Lâm nghiệp: Tiếp tục thực hiện các biện pháp bảo vệ rừng tự nhiên và trồng mới rừng, góp phần nâng cao chất lượng môi trường sinh thái.

– Thuỷ sản: Phát triển nuôi cá trên các diện tích ao, hồ, diện tích mặt nước ở các công trình thủy lợi. Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và chuyển dịch cơ cấu nuôi trồng với các loại sản phẩm có giá trị kinh tế cao như cá rô phi đơn tính, chép lai và các giống cá tự nhiên đặc sản khác…

b. Nhu cầu sử dụng đất nông nghiệp

– Đất trồng lúa: Giữ quy mô diện tích đất trồng lúa đến năm 2020 có 2800 ha.

– Đất trồng cây lâu năm: Diện tích đất trồng cây lâu năm đến năm 2020 có từ 3.000 – 3.500 ha. Trong đó bố trí diện tích đất trồng cây ăn quả từ  1.000 – 1.200 ha; Diện tích đất trồng cây công nghiệp lâu năm (trồng chè) có từ  1.400 – 1.500 ha.

– Đất lâm nghiệp: Diện tích đất lâm nghiệp đến năm 2020 có từ 2.000 – 2.500 ha, trong đó: Đất rừng sản xuất 1500 – 1.700 ha, đất rừng phòng hộ 600 – 700 ha.

– Đất nuôi trồng thuỷ sản: Diện tích đất chuyên nuôi trồng thuỷ sản đến năm 2020 từ 200 – 250 ha.

2.1.2. Nhóm đất phi nông nghiệp

a. Phương hướng nhiệm vụ phát triển các ngành phi nông nghiệp như công nghiệp- xây dựng, thương mại – dịch vụ Công nghiệp – xây dựng

* Công nghiệp thành phố cần phát triển theo các định hướng cơ bản sau:

– Huy động mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế, tranh thủ mọi nguồn vốn trong và ngoài thành phố vào phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề, đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp – nông thôn. Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm dần tỷ trọng của ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng của ngành và dịch vụ và công nghiệp.

– Tập trung tạo điều kiện và hỗ trợ phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống mà địa phương có tiềm năng lớn và có thị trường tiêu thụ ổn định, áp dụng công nghệ mới trong sản xuất, từng bước mở rộng thị trường tiêu thụ, với mục tiêu tạo ra nhiều việc làm mới thu hút lực lượng lao động dôi dư từ khu vực nông nghiệp. Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp vừa và nhỏ sử dụng nguyên liệu tại chỗ, phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong thành phố và trong toàn tỉnh.

– Khuyến khích, ưu tiên kêu gọi đầu tư phát triển công nghiệp nông thôn, công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp phục vụ nông nghiệp và các ngành công nghiệp nhẹ sử dụng nhiều lao động và các ngành công nghiệp có sử dụng công nghệ tiên tiến.

– Phối hợp với tỉnh và các tỉnh khác, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước vào các cụm, khu công nghiệp, đặc biệt là cụm công nghiệp Cao Ngạn, Tân Lập và khu công nghiệp công nghệ cao Quyết Thắng. Đầu tư cho công tác đào tạo, đổi mới công nghệ nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo hàng hoá sản xuất có đủ sức cạnh tranh trên thị trường.

– Phối hợp với chương trình phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ của Nhà nước, hình thành mạng lưới xúc tiến, hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, tạo ra lực lượng doanh nhân trên địa bàn có khả năng tổ chức, khai thác và phát triển các ngành nghề.

– Hoàn thiện hơn nữa môi trường pháp lý, môi trường đầu tư và các hoạt động trợ giúp cho các doanh nghiệp ngành xây dựng phát triển.

– Đẩy mạnh việc đầu tư tăng cường năng lực của các cơ sở, doanh nghiệp hoạt động trong ngành xây dựng theo hướng hiện đại hóa từ thiết kế đến thi công cả về nguồn nhân lực, trang thiết bị nhằm đảm đuơng được những công trình, dự án lớn trong các hoạt động kinh tế xã hội.

* Thương mại – dịch vụ

– Tiếp tục khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động thương mại, mở rộng địa bàn và các ngành nghề kinh doanh, thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển.

– Phát triển đồng bộ hệ thống thương mại trong toàn thành phố. Hình thành trung tâm thương mại lớn ở các phường Trưng Vương, Phan Đình Phùng, Quang Trung, Hoàng Văn Thụ…Thực hiện tốt các hoạt động văn minh thương mại. Quy hoạch phát triển hợp lý các chợ, các siêu thị, các trung tâm thương mại… từng bước hình thành một thị trường thông suốt, lưu thông hàng hóa thuận tiện trong toàn thành phố.

– Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả của công tác thị trường và xúc tiến thương mại, nhất là các Chương trình xúc tiến thương mại trọng điểm, các hoạt động tham gia hội chợ, triển lãm, đăng ký thương hiệu. Mở rộng các kênh thông tin thị trường tới doanh nghiệp để thực hiện vai trò đầu mối cung cấp thông tin, tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp. Tăng cường công tác quản lý thị trường, đấu tranh chống gian lận thương mại, chống sản xuất và buôn bán hàng giả, hàng nhái nhãn mác để bảo vệ quyền lợi hợp pháp và chính đáng của các doanh nghiệp.

– Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển thị trường trong nước và thị trường ngoài nước. Đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu để phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng thiết yếu.

– Tổ chức lại sản xuất, giải quyết đầu ra cho sản phẩm; tiếp tục kêu gọi đầu tư vào ngành nghề có tỷ lệ xuất khẩu cao, sản xuất sản phẩm có hàm lượng tiên tiến.

– Khai thác các lợi thế về hàng hoá, nhất là các mặt hàng nông sản của thành phố (chè) để mở rộng xuất khẩu, coi xuất khẩu là một trong những đòn bẩy quan trọng để phát triển sản xuất.

– Thực hiện liên doanh, liên kết với các tổ chức, đơn vị trong và ngoài nước trong tổ chức thu mua, chế biến, đồng thời tìm kiếm và khai thác thị trường. Từng bước giảm dần việc xuất khẩu qua các thị trường trung gian, củng cố và mở rộng các thị trường đã có.

Phấn đấu tỷ trọng đạt 57% vào năm 2020 và tốc độ tăng trưởng đạt 17%/năm giai đoạn 2011-2020.

b. Nhu cầu sử dụng đất phi nông nghiệp

– Đất ở: Diện tích đất ở đến năm 2020 từ  2.500 – 3.400 ha, trong đó: đất ở đô thị khoảng 1.300 – 1.700 ha; đất ở tại nông thôn từ 570 – 700 ha.

– Đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp: Diện tích đất trụ sở cơ quan đến năm 2020 từ  150 – 200 ha.

– Đất Quốc phòng: Diện tích đất quốc phòng đến năm 2020 từ  280 – 350 ha.

– Đất An ninh: Diện tích đất quốc phòng, an ninh đến năm 2020 từ  40 – 45 ha.

– Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: Diện tích đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp đến năm 2020 từ  200 – 350 ha.

– Đất nghĩ trang, nghĩa địa: Diện tích đất nghĩa trang nghĩa địa đến năm 2020 có từ  100 – 120 ha.

– Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: Diện tích đất sông suối và mặt nước chuyên dùng đến năm 2020 từ  1140 – 1145 ha.

– Đất để phát triển hạ tầng: Diện tích đất phát triển hạ tầng đến năm 2020 từ 3.000 – 3.500 ha.

2.1.3. Nhu cầu khai thác đất chưa sử dụng

 Để đáp ứng nhu cầu đất cho các mục đích khác thì cần khai thác đưa đất chưa sử dụng từ 100 – 150 ha

2.1.4. Tổng hợp dự báo nhu cầu sử dụng đất

Trên cơ sở định hướng sử dụng đất của các loại đất theo các mục đích sử dụng nói trên, tổng hợp dự báo nhu cầu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch như sau:

– Đất nông nghiệp                   : Từ  9.500 – 9.700 ha

– Đất phi nông nghiệp : Từ  8.500 – 9.000 ha

– Đất chưa sử dụng                 : Khoảng  150 ha.

2.2. Khả năng đáp ứng về số lượng, chất lượng đất đai cho nhu cầu sử dụng đất

2.2.1. Khả năng đáp ứng về nhu cầu đất nông nghiệp

Trong thời kỳ quy hoạch, do nhu cầu các loại đất trong nhóm đất nông nghiệp phải chuyển sang nhóm đất phi nông nghiệp khoảng hơn 2.000 ha, song do việc đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, đưa vào sử dụng các giống cây trồng có năng suất cao, nên các chỉ tiêu về phát triển nông nghiệp của thành phố đến năm 2020 vẫn đạt các chỉ tiêu đặt ra.

2.2.2. Khả năng đáp ứng nhu cầu về đất phi nông nghiệp

Để tiếp tục hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của thành phố, diện tích đất phi nông nghiệp sẽ tăng thêm khoảng 3.500 ha hoàn toàn có thể đáp ứng được do phần lớn sẽ được sử dụng từ đất nông nghiệp, đồng thời các điều kiện về tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng kết cấu hạ tầng đáp ứng được yêu cầu, áp lực về sử dụng đất của thành phố hiện nay.

2.3. Diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích sử dụng

2.3.1. Diện tích các loại đất đã được cấp tỉnh phân bổ

Dự thảo chỉ tiêu phân bổ của quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phân bổ cho thành phố Thái Nguyên như sau:

2.3.1.1. Đất nông nghiệp

            Diện tích đất nông nghiệp của thành phố được tỉnh phân bổ đến năm 2020 là 9.630,09 ha. Trong đó:

            + Đất lúa nước: 2.800,0 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 2.055,0)

            + Đất cây lâu năm: 3.563,44 ha

            + Đất rừng sản xuất: 1.695,16 ha

            + Đất rừng phòng hộ: 604,32 ha

2.3.1.2. Đất phi nông nghiệp

            Để đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Thái Nguyên nói chung và của thành phố Thái Nguyên nói riêng, diện tích đất phi nông nghiệp của thành phố được tỉnh phân bổ như sau:

            – Đất ở tại đô thị: 1.608,93 ha;

            – Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: Để tạo ra được không gian đô thị phù hợp với tiến trình phát triển kinh tế – xã hội của đất nước và của tỉnh, đến năm 2020, trung tâm hành chính mới của tỉnh Thái Nguyên được xác định tại các khu hành chính phía Tây thành phố với diện tích là 106,00 ha (chỉ tính đất xây dựng trụ sở).

– Đất quốc phòng: Để đảm bảo cho nhiệm vụ quốc phòng trên địa bàn của tỉnh và thành phố, diện tích đất quốc phòng được cấp tỉnh phân bổ là 587,36 ha vào năm 2020.

            – Đất an ninh: Trong công cuộc phát triển kinh tế – xã hội, nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội là một trong những nhiệm vụ hết sức quan trọng. Diện tích đất an ninh được cấp tỉnh phân bổ là 67,93 ha.

            – Đất khu công nghiệp: Diện tích đất khu công nghiệp cấp tỉnh phân bổ cho thành phố đến năm 2020 là 200 ha.

            – Đất để phát triển hạ tầng: Để đáp ứng nhu cầu phát triển các công trình hạ tầng kĩ thuật và hạ tầng xã hội, đặc biệt là giao thông, thủy lợi…diện tích đất để phát triển hạ tầng cấp tỉnh phân bổ cho thành phố là 3.291,80 ha.

2.3.2. Diện tích đất để phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của thành phố

2.3.2.1. Đất nông nghiệp

Căn cứ vào mục tiêu phát triển của ngành nông nghiệp, điều kiện đất đai, quỹ đất hiện có và tiềm năng đất đai cũng như cơ cấu sử dụng đất trong sản xuất nông nghiệp hiện nay, dự kiến quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp thành phố Thái Nguyên đến năm 2020 như sau:

Diện tích đất nông nghiệp của thành phố năm 2010 có 12,266.51 ha.

–    Trong kỳ quy hoạch đất nông nghiệp giảm 2,717.73 ha do chuyển sang sử dụng vào các mục đích phi nông nghiệp. Như vậy sẽ có 10,250.01 ha đất nông nghiệp không thay đổi mục đích và không bị tác động bởi các quy hoạch khác, Đồng thời trong kỳ quy hoạch đất nông nghiệp tăng 66.72 ha do được chuyển sang từ đất chưa sử dụng.

            Đến năm 2020, đất nông nghiệp của thành phố là 9,615.50 ha, chiếm 55,38% diện tích tự nhiên, thực giảm 1.949,18 ha so với năm 2010 (Biểu 02/CH)

Quy hoạch cụ thể cho từng loại đất trong đất nông nghiệp như sau:

a. Đất trồng lúa

Diện tích đất trồng lúa nước của thành phố năm 2010 có 3,661.23 ha.

Mục tiêu sử dụng đất lúa: Hạn chế đến việc thấp nhất việc chuyển đất trồng lúa, đặc biệt là đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào các mục đích khác nhằm đảm bảo an ninh lương thực của thành phố và của tỉnh.

Trong kỳ quy hoạch đất trồng lúa sẽ giảm -860.95 ha do chuyển sang sử dụng vào các mục đích:

– Đất trồng cây hàng năm còn lại           : 36,90 ha

– Đất trồng cây lâu năm             : 78,09 ha

– Đất trụ sở cơ quan                               : 42,68 ha

– Đất Quốc phòng                                  : 0.00 ha

– Đất an ninh                                          : 10.87 ha

– Đất khu công nghiệp               : 58.00 ha

– Đất sản xuất kinh doanh                      :  62.20 ha

– Đất sản xuất VLXD                : 0.00 ha

– Đất hoạt động khoảng sản       : 15.05 ha

– Đất tôn giáo tín ngưỡng                      : 0.05 ha

– Đất rác thải, xử lý chất thải     : 10.00 ha

– Đất tôn giáo tín ngưỡng                      : 0.57 ha

– Đất mặt nước CD                                : 13.55 ha

– Đất phát triển hạ tầng              : 316.19 ha

– Đất ở đô thị                                         : 157.69 ha

– Đất ở nông thôn                                  : 58.80 ha

Bảng 4: Diện tích đất lúa nước còn lại đến năm 2020 của từng phường, xã

TT

Xã/phường

Diện tích (ha)

TT

Xã/phường

Diện tích (ha)

1

Quán triều

25.30

15

Hương Sơn

72.10

2

Quang Vinh

57.34

16

Trung Thành

47.12

3

Túc Duyên

20.00

17

Tân Thành

42.00

4

Hoàng Văn Thụ

0

18

Tân Long

7.26

5

Trưng Vương

0

19

Phúc Hà

75.58

6

Quang Trung

0

20

Phúc Xuân

215.75

7

Phan Đình Phùng

0

21

Quyết Thắng

176.10

8

Tân Thịnh

15.00

22

Phúc Trìu

247.23

9

Thịnh Đán

75.50

23

Thịnh Đức

381.10

10

Đồng Quang

0

24

Tích Lương

180.00

11

Gia Sàng

30.10

25

Tân Cương

226.29

12

Tân Lập

35.80

26

Lương Sơn

443.21

13

Cam Giá

95.00

27

Cao Ngạn

230.18

14

Phú Xá

47.42

28

Đồng Bẩm

54.91

         Đến năm 2020, đất trồng lúa nước của thành phố có 2,800.29 ha, chiếm 29,12% diện tích đất nông nghiệp (Biểu 02/CH), thực giảm 850,57 ha so với năm 2010. Diện tích đất trồng lúa phân bố cụ thể trên địa bàn của từng xã, phường đến năm 2020 như tại bảng 4.

b. Đất cây hàng năm khác

Diện tích đất trồng cây hàng năm của thành phố năm 2010 có 1,338.70 ha.

Mục tiêu sử dụng đất trồng cây hàng năm: Đầu tư, thâm canh các loại cây trồng trên đất cây hàng năm, xây dựng các khu vực trồng màu, rau an toàn, hoa cây cảnh. Tăng cường việc cải tạo đất trồng cây hàng năm khác để có hiệu quả kinh tế cao hơn, phấn đấu đạt bình quân trên 70 triệu đồng/ha/năm.

Trong kỳ quy hoạch đất trồng cây hàng năm giảm 642.27 ha do chuyển sang sử dụng vào các mục đích:

– Đất trồng cây lâu năm             :     52.00 ha

– Đất phi nông nghiệp                :  590.27 ha

– Đất ở đô thị                                         :     177.60 ha

– Đất ở nông thôn                                  :     83.87 ha

Trong kỳ quy hoạch, đất cây hàng năm tăng 53.57 ha từ các loại đất:

– Từ đất chưa sử dụng                : 16.60 ha

– Từ đất rừng sản xuất                : 0.07 ha

– Từ đất lúa nước                                   : 36.90 ha

            Như vậy trong kỳ quy hoạch sẽ có 923,13 ha đất trồng cây hàng năm không thay đổi mục đích và không bị tác động của các quy hoạch khác.

            Đến năm 2020, đất trồng cây lâu năm của thành phố là 750.00 ha, chiếm 9,47% diện tích đất nông nghiệp (Biểu 02/CH), thực giảm 588.70 ha so với năm 2010.

c. Đất trồng cây lâu năm

Diện tích đất trồng cây lâu năm của thành phố năm 2010 có 4,004.14 ha.

Mục tiêu sử dụng đất trồng cây lâu năm: Tăng dần đất trồng cây lâu năm trong cơ cấu đất sản xuất nông nghiệp (đến năm 2020 đất trồng cây lâu năm chiếm khoảng 34 – 35%). Đầu tư, thâm canh đất trồng chè với diện tích đến năm 2020 có khoảng 1.500 ha. Đất trồng cây ăn quả có khoảng 1.300 ha (đưa giá trị sản lượng trên 1 ha đất trồng cây ăn quả đến năm 2020 đạt từ 35 – 40 triệu đồng/ha). Tăng cường việc cải tạo đất trồng cây lâu năm khác để có hiệu quả kinh tế cao hơn.

Trong kỳ quy hoạch đất trồng cây lâu năm giảm 777.71 ha do chuyển sang sử dụng vào các mục đích:

– Đất phi nông nghiệp                :  777.71 ha, trong đó chuyển sang đất phát triển hạ tầng là 344.66 ha.

– Chuyển sang đất ở đô thị                     : 96.94 ha

– Chuyển sang đất ở nông thôn  : 96.20 ha

            Đồng thời trong cả kỳ quy hoạch đất trồng cây lâu năm tăng 164.57 ha do được chuyển sang từ đất trồng cây hàng năm, đất có rừng trồng sản xuất và đất đồi núi chưa sử dụng.

            Đến năm 2020, đất trồng cây lâu năm là 3,391.00 ha, chiếm 35,27% diện tích đất nông nghiệp (Biểu 02/CH), thực giảm 613.14 ha so với năm 2010.

d. Đất lâm nghiệp

Diện tích đất lâm nghiệp đến năm 2020 của thành phố được xác định như sau:

Diện tích đất lâm nghiệp năm 2010 có 2,911.52 ha. Trong kỳ quy hoạch, đất lâm nghiệp giảm 569.56 ha do chuyển sang sử dụng vào các mục đích:

– Đất cây hàng năm                                : 0.07 ha

– Đất cây lâu năm                                   : 24.20 ha

– Đất phi nông nghiệp                : 525.29 ha

– Đất ở đô thị                                         : 47.04 ha

– Đất ở nông thôn                                  : 95.04 ha

            Trong kỳ quy hoạch đất lâm nghiệp tăng 39.84 ha được chuyển sang từ  đất chưa sử dụng.

         Đến năm 2020 đất lâm nghiệp của thành phố là 2,381.80 ha, chiếm 24,77% diện tích đất nông nghiệp, thực giảm 529.72 ha so với năm 2010.

d1. Đất rừng phòng hộ

            Đất rừng phòng hộ của thành phố năm 2010 có 984.82 ha.

            Trong kỳ quy hoạch đất rừng phòng hộ giảm 339.55 ha do chuyển sang sử dụng vào các mục đích:

            – Đất rừng sản xuất                 :  319.50 ha

            – Đất phi nông nghiệp :       2.05 ha

            Như vậy trong kỳ quy hoạch sẽ có 645.27 ha đất rừng phòng hộ không thay đổi mục đích.

         Đến năm 2020, đất rừng phòng hộ của thành phố có 645.27 ha, chiếm 6,71% diện tích đất nông nghiệp (Biểu 02/CH), thực giảm 339.55 ha so với năm 2010. Diện tích đất rừng phòng hộ được phân bố trên địa bàn các xã phường đến năm 2020 như sau:

         – Xã Phúc Xuân:                        : 352.12 ha

         – Xã Phúc Trìu:               : 291.25 ha

         – Xã Đồng Bẩm              : 1.90 ha

d2. Đất rừng sản suất

–    Diện tích đất rừng sản xuất của thành phố năm 2010 có 1,926.70 ha.

Trong kỳ quy hoạch đất rừng sản xuất tăng 359.34 ha do được chuyển sang từ các loại đất:

         – Đất rừng trồng phòng hộ      :  319.50 ha

         – Đất chưa sử dụng                             :    39.84 ha

         Đồng thời trong kỳ quy hoạch đất rừng sản xuất giảm 567.51 ha do chuyển sang sử dụng vào các mục đích khác.

         Đến năm 2020, đất rừng sản xuất là 1,718.53 ha, chiếm 17,87% diện tích đất nông nghiệp. (Biểu 02/CH). Diện tích đất rừng sản xuất được phân bố cụ thể trên địa bàn của từng xã phường đến năm 2020 như sau:

e. Đất nuôi trồng thủy sản

Diện tích đất nuôi trồng thủy sản của thành phố năm 2010 có 329.94 ha.

Trong kỳ quy hoạch, đất nuôi trồng thủy sản giảm 56.59 ha do chuyển sang sử dụng vào các mục đích:

–          Chuyển sang đất cơ sở sản xuất kinh doanh        : 3.58 ha

–          Chuyển sang đất hoạt động khoáng sản                           : 1.62 ha

–          Chuyển sang đất mặt nước chuyên dùng             : 4.32 ha

–          Chuyển sang đất hạ tầng                                       : 25.32 ha

–          Chuyển sang đất ở đô thị                                      : 20.72 ha

–          Chuyển sang đất ở nông thôn                               : 1.03 ha

            Đến năm 2020, đất nuôi trồng thủy sản của thành phố có 273.35 ha, chiếm 2,84% diện tích đất nông nghiệp (Biểu 02/CH), thực giảm 56.59 ha so với năm 2010.

               2.3.2.2. Đất phi nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp của thành phố năm 2010 có 5,992.86 ha.

Đất phi nông nghiệp tăng 2,867.17 ha do được chuyển sang từ các loại đất:

–    Đất nông nghiệp         : 2,697.73 ha

–    Đất chưa sử dụng       :    169.44 ha

         Đến năm 2020, đất phi nông nghiệp của thành phố có 8,860.03 ha, chiếm 47,56% diện tích tự nhiên (Biểu 02/CH), thực tăng 2,867.17 ha so với năm 2010. Diện tích đất phi nông nghiệp được phân bố cụ thể trên địa bàn của từng xã phường trên địa bàn thành phố đến năm 2020 như sau:

Bảng 5: Diện tích đất phi nông nghiệp đến năm 2020 của từng phường, xã

TT

Xã/phường

Diện tích (ha)

TT

Xã/phường

Diện tích (ha)

1

Quán triều

190,93

15

Hương Sơn

204,51

2

Quang Vinh

227,85

16

Trung Thành

185,30

3

Túc Duyên

263,80

17

Tân Thành

97,79

4

Hoàng Văn Thụ

150,81

18

Tân Long

135,96

5

Trưng Vương

102,25

19

Phúc Hà

387,65

6

Quang Trung

186,10

20

Phúc Xuân

574,84

7

Phan Đình Phùng

267,40

21

Quyết Thắng

650,46

8

Tân Thịnh

213,70

22

Phúc Trìu

701,94

9

Thịnh Đán

240,10

23

Thịnh Đức

444,82

10

Đồng Quang

141,3

24

Tích Lương

526,29

11

Gia Sàng

283,28

25

Tân Cương

365,5

12

Tân Lập

272.00

26

Lương Sơn

469,77

13

Cam Giá

627,94

27

Cao Ngạn

326,52

14

Phú Xá

339,93

28

Đồng Bẩm

281,29

Quy hoạch cụ thể đất phi nông nghiệp như sau:

a. Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp năm 2010 của thành phố có 85.86 ha.

   Trong kỳ quy hoạch, đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp giảm 9.84 ha do chuyển sang sử dụng vào các mục đích khác.

Như vậy sẽ có 79,78 ha đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp không thay đổi mục đích sử dụng, chiếm 92,92% so với hiện trạng.

            Trong kỳ quy hoạch đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp tăng 147.28 ha và được lấy từ các loại đất sau:

            – Từ đất lúa nước                                : 42.98 ha

            – Từ đất cây hàng năm khác    : 15.00 ha

            – Từ đất cây lâu năm               : 26.80 ha

            – Từ đất lâm nghiệp                 : 52.00 ha

            – Từ đất giao thông                             : 1.50 ha

            – Từ đất ở nông thôn               : 8.00 ha

         Như vậy đến năm 2020 đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp của thành phố có 223.30 ha (Biểu 02/CH), chiếm 2,32% diện tích đất phi nông nghiệp, thực tăng 137.44 ha so với năm 2010.

         Đất trụ sở cơ quan tăng ở một số các công trình lớn sau:

         – Trụ sở cơ quan hành chính mới của tỉnh                     : 106,3 ha

         – Trung tâm hành chính mới xã Phúc Hà                       : 0,65 ha

         – Trụ sở Sở Lao động – TBXH                                      : 0,72 ha

         Và một số trụ sở cơ quan khác.

b. Đất quốc phòng

Hiện trạng đất quốc phòng của thành phố có 258.88 ha.

Trong kỳ quy hoạch, đất quốc phòng giảm 15.33 ha do chuyển sang sử dụng vào các mục đích:

– Đất ở tại đô thị                                                            : 0,68 ha

– Đất phát triển hạ tầng                                      : 14.65 ha

Như vậy sẽ có 243.55 ha đất quốc phòng không thay đổi mục đích sử dụng, chiếm 94,08% so với hiện trạng.

Đồng thời, trong kỳ quy hoạch, đất quốc phòng tăng 50.18 ha. Như vậy đến năm 2020 đất quốc phòng của thành phố có 293.73 ha, chiếm 3,320% diện tích đất phi nông nghiệp (Biểu 02/CH), thực tăng 34.85 ha so với năm 2010.

c. Đất an ninh

Hiện trạng đất an ninh trên địa bàn có 16.28 ha.

   Trong kỳ quy hoạch, đất an ninh giảm 0,12 ha do chuyển sang sử dụng đích khác. Như vậy sẽ có 16,16 ha đất an ninh không thay đổi mục đích sử dụng, chiếm 99,26% so với hiện trạng.

         Trong kỳ quy hoạch đất an ninh tăng 48.19 ha, và được lấy từ các loại đất:

         – Từ đất lúa nước                                   : 10.87 ha

         – Từ đất cây hàng năm còn lại    : 8.36 ha

         – Từ đất cây lâu năm                              : 11.59 ha

         – Từ đất lâm nghiệp                                : 16.80 ha

         – Từ đất ở đô thị                         : 0.57 ha

Như vậy đến năm 2020 đất an ninh của thành phố có 64.35 ha (Biểu 02/CH), chiếm 0,68% diện tích đất phi nông nghiệp, thực tăng 48.07 ha so với năm 2010. Diện tích đất an ninh tăng cụ thể trên địa bàn như sau:

Bảng 6: Diện tích đất an ninh tăng thêm thời kỳ 2010 – 2020

TT

Công trình

Diện tích (ha)

Địa điểm

1

Trụ sở CA tỉnh (cơ sở 2)

10,00

Xã Quyết Thắng

2

Mở rộng trụ sở CA tỉnh

0,37

P. Túc Duyên

3

Công an TP (cơ sở 2)

5,00

Xã Quyết Thắng

4

Mở rộng phòng CSGT (PC26)

0,20

Phan Đình Phùng

5

Mở rộng trụ sở CATP

0,20

Phan Đình Phùng

6

Trung tâm chỉ huy điều hành – tháp huấn luyện nghiệp vụ PCCC

4,00

Xã Quyết  Thắng

7

TT huấn luyện và Bồi dưỡng nghiệp vụ

3,00

Xã Quyết  Thắng

8

Trụ sở đội cảnh sát PCCC phía Nam TP

4,00

Phường Tân Thành

9

Trụ sở đội cảnh sát PCCC phía Bắc TP

4,00

Phường Tân long

10

Đội cảnh sát PCCC khu hành chính mới

4,00

Xã Quyết Thắng

11

Khu giam giữ phạm nhân công an TP

3,00

P. Quang Vinh

12

Mở rộng trụ sở CA các phường

0,31

Các phường

13

Quy hoạch mới trụ sở CA

0,20

Xã Quyết Thắng

14

Quy hoạch mới trụ sở CA

0,50

P. Tích Lương

15

Quy hoạch mới trụ sở CA

0,10

P.Túc Duyên

16

Quy hoạch mới trụ sở CA

0,05

P. Quang Trung

17

Quy hoạch mới trụ sở CA

0,10

Phan Đình Phùng

18

Quy hoạch mới trụ sở CA

0,10

P. Đồng Quang

20

Quy hoạch trụ sở CA các xã

0,88

Các xã còn lại

21

MR trường văn hóa – Bộ CA

6,09

Lương Sơn

  Tổng

48,19

 

d. Đất khu công nghiệp

Diện tích đất khu công nghiệp năm 2010 của thành phố có 112.22 ha.

Quy hoạch đất khu công nghiệp của thành phố đến năm 2020 được xác định dựa trên các căn cứ:

– Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020.

– Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của thành phố Thái Nguyên đến năm 2020

– Báo cáo Điều chỉnh quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020.

– Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp, điểm công nghiệp tỉnh Thái Nguyên đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.

– Nghị quyết số 12/2009/NQ-HĐND, ngày 28 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên thông qua Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, điểm công nghiệp tỉnh Thái Nguyên đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.

– Các quyết định quy hoạch chi tiết của các khu cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh và thành phố.

Trong kỳ quy hoạch, đất khu công nghiệp giảm 1.35 ha do chuyển sang các mục đích khác. Như vậy sẽ có 110.87 ha đất khu công nghiệp không thay đổi mục đích sử dụng, chiếm 90,71% so với hiện trạng.

Đồng thời, trong thời kỳ quy hoạch đất khu công nghiệp của thành phố tăng thêm 197.62 ha với các khu cụm công nghiệp được quy hoạch như sau:

            – Mở rộng khu công nghiệp Quyết Thắng                                          : 87,78 ha

            – Quy hoạch cụm công nghiệp Cao Ngạn 2                                        : 50,0 ha

            – Quy hoạch cụm công nghiệp số 5 (Tân Thành, Lương Sơn)            : 39,67 ha

Như vậy đến năm 2020 đất khu công nghiệp của thành phố có 308.49 ha (Biểu 02/CH), chiếm 3,55% diện tích đất phi nông nghiệp, thực tăng 196.27 ha so với năm 2010.

e. Đất sản xuất kinh doanh

Diện tích đất sản xuất kinh doanh năm 2010 là 291.53 ha. Trong kỳ quy hoạch diện tích đất sản xuất kinh doanh giảm 34.52 ha sang các mục đích:

– Chuyển sang đất phát triển hạ tầng                 : 16.34 ha

– Chuyển sang đất ở đô thị                                             : 15.23 ha

– Chuyển sang đất ở nông thôn                          : 2.81 ha

Trong kỳ quy hoạch, diện tích đất sản xuất kinh doanh tăng 303.30 ha, chi tiết cho từng phường xã như sau:

Bảng 7: Quy hoạch đất cơ sở sản xuất kinh doanh tăng thêm

thời kỳ 2010 – 2020

TT

Phường/xã

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

1

Phường Quan Triều

2,39

0.90

2

Phường Quang Vinh

5,23

3.11

3

Phường Túc Duyên

0,50

0.19

4

Phường Hoàng Văn Thụ

1,23

0.47

5

Phường Trưng Vương

0,03

0.00

6

Phường Quang Trung

0,10

0.04

7

Phường Phan Đình Phùng

3,76

1.42

8

Phường Tân Thịnh

2,28

0.86

9

Phường Thịnh Đán

13,19

4.99

10

Phường Đồng Quang

9,54

3.61

11

Phường Gia Sàng

18,15

6.86

12

Phường Tân Lập

7,88

2.98

13

Phường Cam Giá

12,36

4.67

14

Phường Phú Xá

15,61

5.90

15

Phường Hương Sơn

0,40

0.15

16

Phường Trung Thành

8,66

3.27

17

Phường Tân Thành

0,75

0.28

18

Phường Tân Long

1,50

0.57

19

Xã Tích Lương

85,69

32.40

20

Xã Đồng Bẩm

7,52

2.84

21

Xã Phúc Hà

3,00

1.13

22

Xã Phúc Xuân

3,00

1.13

23

Xã Quyết Thắng

9,30

3.52

24

Xã Phúc Trìu

13,50

5.10

25

Xã Thịnh Đức

6,15

2.33

26

Xã Tân Cương

12,61

4.77

27

Xã Lương Sơn

8,00

3.02

28

Xã Cao Ngạn

9,20

3.48

Như vậy, đến năm 2020 diện tích đất sản xuất kinh doanh của thành phố là 560.31 ha, thực tăng so với năm 2010 là 268,78 ha.

f. Đất cho hoạt động khoáng sản

Diện tích đất cho hoạt động khoáng sản năm 2010 của thành phố có 56.76 ha.

Quy hoạch đất cho hoạt động khoáng sản trên địa bàn thành phố Thái Nguyên được xác định dựa trên các căn cứ:

            – Báo cáo Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng trong nhóm kim loại, bao gồm: Antimon, bauxit, thủy ngân, Arsen, vàng, thiếc và vonfram trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2008 – 2015, có xét đến 2020.

            – Báo cáo Quy hoạch phát triển mạng lưới xăng dầu tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2009 – 2015, có xét đến 2020.

            – Báo cáo Quy hoạch, thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trong nhóm khoáng chất công nghiệp, bao gồm: Cao lanh, sét, gốm, barit, photphorit, dolomit, quazit và pyzit trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2009 – 2015, có xét đến 2020.

Năm 2010, diện tích đất hoạt động khoáng sản của thành phố là 56.76 ha. Trong kỳ quy hoạch, đất cho hoạt động khoáng sản của thành phố giảm 1.90 ha do chuyển sang sử dụng vào các mục đích khác. Như vậy sẽ có 54,86 ha đất cho hoạt động khoáng sản không thay đổi mục đích sử dụng, chiếm 96,65% so với hiện trạng.

            Đồng thời đất cho hoạt động khoáng sản tăng 20.29 ha tại xã Phúc Hà. Như vậy đến năm 2020 đất cho hoạt động khoáng sản của thành phố có 75.15 ha, chiếm 0,96% diện tích đất phi nông nghiệp (Biểu 02/CH), thực tăng 18.39 ha so với năm 2010.

g. Đất di tích, danh thắng

Diện tích đất di tích, danh thắng năm 2010 của thành phố có 9.51 ha.

Mục tiêu sử dụng đất di tích, danh thắng đến năm 2020: Đẩy nhanh việc phục hồi, bảo tồn và phát huy giá trị di tích lịch sử, văn hóa, đáp ứng yêu cầu giáo dục truyền thống và phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, đặc biệt là phát triển kinh tế du lịch của thành phố nói riêng và của tỉnh nói chung.

            Trong kỳ quy hoạch đất di tích, danh thắng sẽ không có biến động giảm. Như vậy 100% các di tích danh thắng không bị ảnh hưởng bởi phương án quy hoạch.

            Đồng thời trong giai đoạn đất di tích danh thắng tăng 2.68 ha cho một số công trình như sau:

Bảng 8: Quy hoạch đất di tích danh thắng tăng thêm

thời kỳ 2010 – 2020

TT

Công trình

Diện tích (ha)

Địa điểm

 1 MR di tích lịch sử thanh niên xung phong đại đội 915

0.05

Gia Sàng

 2 MR các di tích của cuộc khởi nghĩa tỉnh Thái Nguyên năm 1917

0.36

PĐP, Trưng Vương

 3 MR khu lưu niệm Chủ Tịch Hồ Chí Minh thăm khu công nghiệp gang thép

0.12

Cam Giá

 4 Các địa điểm liên quan đến hoạt động của VNGPQ ngày 19; 20/8/1945 ( Chùa Đán, Đình Hàng Phố và Khu chủ sự Nhà Đèn cũ)

0.68

Thịnh Đán

 5 Di tích lịch sử: chùa Hồng Long

0.05

Phan Đình Phùng

 6 Di tích lịch sử: Lưu niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh thăm công ty nhiệt điện Cao Ngạn

0.09

Quan Triều

 7 Di tích lịch sử: Địa điểm thành lập Trung đoàn 88

0.16

 
 8 Di tích lịch sử: Đình – chùa Làng Kè

0.81

Lương Sơn

 9 Di tích lịch sử: Chùa Niếng

0.33

Lương Sơn

 10 Di tích lịch sử: Địa điểm trận địa pháo phòng không bắn rơi chiếc máy bay Mỹ thứ 1.000 trên Miền Bắc

0.03

Tân Lập

  Tổng

2,68

 

Như vậy đến năm 2020 đất di tích, danh thắng của thành phố có 12.19 ha, chiếm 0,01% diện tích đất phi nông nghiệp (Biểu 02/CH).

h. Đất bãi thải, xử lý chất thải

Diện tích đất bãi thải, xử lý chất thải năm 2010 của tỉnh có 194.74 ha.

Trong kỳ quy hoạch đất bãi thải, xử lý chất thải giảm 1.73 ha do chuyển sang các loại đất khác. Như vậy sẽ có 193,01 ha đất bãi thải, xử lý chất thải không thay đổi mục đích sử dụng trong kỳ quy hoạch, chiếm 99,11% so với hiện trạng.

            Đồng thời trong kỳ quy hoạch đất bãi thải, xử lý chất thải tăng 29.15 ha. Diện tích tăng thêm lấy vào các loại đất:

   – Đất cây hàng năm     : 2.00 ha

   – Đất cây lâu năm                    : 0.12 ha

   – Đất lâm nghiệp                     : 12.00 ha

   – Đất mặt nước CD                 : 2.03 ha

   – Đất chưa sử dụng                 : 3.00 ha

Như vậy đến năm 2020 đất bãi thải, xử lý chất thải của thành phố có 222.16 ha, chiếm 2,73% diện tích đất phi nông nghiệp (Biểu 02/CH).

i. Đất tôn giáo, tín ngưỡng

Năm 2010, đất tôn giáo, tín ngưỡng có 13.54 ha. Trong kỳ quy hoạch đất tôn giáo, tín ngưỡng giảm 0.05 ha do chuyển sang sử dụng cho các mục đích khác. Như vậy sẽ có 13,49 ha đất tôn giáo, tín ngưỡng không thay đổi mục đích sử dụng trong kỳ quy hoạch, chiếm 99,63% so với hiện trạng.

               Bảng 9: Quy hoạch đất Tôn giáo tín ngưỡng tăng thêm

thời kỳ 2010 – 2020

TT

Nội dung

Diện tích (ha)

Địa điểm

1

MR Đình Quán Triều

0.18

P. Quán Triều

2

MR chùa Thuần Lương

0.50

Xã Lương Sơn

3

MR miếu rừng Bần

0.15

Xã Lương Sơn

4

MR Chùa Tân Cương

3.00

Xã Tân Cương

5

MR chùa Hương Sơn

0.23

P. Hương Sơn

6

MR Nhà thờ Tam Giang

0.06

P. Túc Duyên

8

QH mở rộng nhà thờ họ đạo

0.27

P. Hương Sơn

9

Quy hoạch mở rộng đình Quyết Tiến

0.50

Quang Vinh

Tổng

4,89

 

Đồng thời trong thời kỳ quy hoạch tăng thêm 4.89 ha trong cả kỳ quy hoạch. Diện tích tăng từ các loại đất:

   – Đất lúa nước             :  0.57 ha

   – Đất cây hàng năm     : 0.70 ha

   – Đất cây lâu năm                    : 3.12 ha

   – Đất lâm nghiệp                     : 0.50 ha

   – Đất mặt nước CD                 : 2.03 ha

   – Đất chưa sử dụng                 : 3.00 ha

Đến năm 2020, đất tôn giáo, tín ngưỡng của thành phố có 18.38 ha, chiếm 0,01% diện tích đất phi nông nghiệp, thực tăng 4.84 ha so với năm 2010 (Biểu 02/CH).

k. Đất nghĩa trang, nghĩa địa

            Diện tích đất nghĩa trang, nghĩa địa năm 2010 của thành phố có 115.40 ha.

   Trong kỳ quy hoạch, đất nghĩa trang, nghĩa địa của tỉnh giảm 13.50 ha do chuyển sang sử dụng vào các mục đích khác. Như vậy sẽ có 101,65 ha đất nghĩa trang, nghĩa địa không thay đổi mục đích sử dụng, chiếm 88,08% so với hiện trạng.

            Quy hoạch đất nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn thành phố đến năm 2020 dựa trên các căn cứ:

            – Nghị định số 35/2008/NĐ-CP, ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang, nghĩa địa, theo đó diện tích sử dụng đất cho mỗi hộ hung táng và chôn cất một lần tối thiểu không quá 5 m2; Diện tích sử dụng đất cho mỗi mộ cát táng tối đa không quá 3 m2 (diện tích trên đã bao gồm cả đường đi và khoảng cách giữa các ngôi mộ). Khoảng cách gần nhất từ nghĩa trang hung táng đến hàng rào hộ khu dân cư gần nhất ≥ 1.500 m, đến công trình khai thác nước sinh hoạt tập trung ≥ 5.000 m.

            – Tỷ lệ tử vong tự nhiên qua các năm gần đây.

   Trong kỳ quy hoạch, đất nghĩa trang, nghĩa địa của thành phố không tăng thêm, tất cả các hoạt động mai táng sẽ được thực hiện tại khu nghĩa trang tập trung của thành phố là nghĩa trang Dốc Lim.

l. Đất phát triển hạ tầng

Diện tích đất phát triển hạ tầng năm 2010 của thành phố có 2,097.21 ha.

Trong kỳ quy hoạch, đất phát triển cơ sở hạ tầng giảm 90.89 ha do chuyển sang sử dụng vào các mục đích khác. Như vậy sẽ có 2.007,61 ha đất phát triển hạ tầng không thay đổi mục đích sử dụng, chiếm 95,36% so với hiện trạng.

Đồng thời đất phát triển hạ tầng tăng 1,357.36 ha, được chuyển sang từ các loại đất khác.

Như vậy đến năm 2020 đất phát triển hạ tầng của thành phố có 3,363.68 ha, chiếm 37,01% diện tích đất phi nông nghiệp, thực tăng 1,266.47 ha so với năm 2010 (Biểu 02/CH).

Quy hoạch từng loại đất cụ thể trong đất phát triển hạ tầng như sau:

l.1. Đất giao thông

Hiện trạng năm 2010 đất giao thông có 1,372.14 ha. Trong kỳ quy hoạch đất giao thông giảm 90.05 ha do chuyển sang sử dụng vào các mục đích khác. Như vậy sẽ có 1.282,66 ha đất giao thông không thay đổi mục đích sử dụng trong kỳ quy hoạch, chiếm 93,48% so với hiện trạng.

Quy hoạch giao thông của thành phố đến năm 2020 được xác định dựa trên các căn cứ:

– Báo cáo Quy hoạch phát triển giao thông tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

 – Báo cáo Quy hoạch tổng thể mạng lưới giao thông thành phố đến năm 2020.

– Nghị định số 11/2010/NĐ-CP, ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Theo Nghị định này phạm vi đất dành cho giao thông đường bộ gồm đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ (trong phương án quy hoạch sử dụng đất khi tính nhu cầu cho đất giao thông không tính phần hành lang an toàn đường bộ do diện tích này không phải thu hồi). Trong đó đất đường bộ bao gồm phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng (phần diện tích nền đường) và phần đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ (gọi tắt phần đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ là phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ). Phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ được xác định theo cấp đường như sau:

– 03 m đối với đường cao tốc, đường cấp I, đường cấp II;

– 02 m đối với đường cấp III;

– 01 m đối với đường cấp IV trở xuống.

Như vậy phần diện tích đất dành cho giao thông sẽ được tính bao gồm phần diện tích nền đường và phần bảo vệ, bảo trì đường bộ.

Mục tiêu đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 hệ thống giao thông vận tải của thành phố Thái Nguyên cần phải đạt được các mục tiêu cơ bản như sau:

* Đường bộ

– Xây dựng hoàn thành tuyến đường vành đai 1, vành đai 2 và đường đại lộ Đông – Tây.

– Xây dựng hoàn thành các tuyến trục ngang 2 phục vụ tuyến liên vận quốc tế.

– Đầu tư nâng cấp mở rộng quốc lộ 3 lên 4 làn xe.

– Đầu tư xây dựng đường cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên đạt 4 – 6 làn xe.

– Tuyến đường từ khu Đô thị Đán – đi Hồ Núi Cốc rộng 60m…

– Toàn bộ hệ thống đường đạt cấp kỹ thuật đường cấp IV, tỷ lệ rải nhựa, bê tông xi măng đạt 100%.

* Đường sắt: Xây dựng, nâng cấp tuyến đường sắt Thái Nguyên – Núi Hồng kéo dài sang Tuyên Quang để nối với đường sắt Hà Lào.

* Bến xe:

– Bến xe liên tỉnh: Quy hoạch 02 bến xe liên tỉnh:

   Bến xe phía Bắc TP Thái Nguyên diện tích 5,0 ha.

   Bến xe phía Nam TP Thái Nguyên diện tích 5,0 ha.

Thời kỳ 2010 – 2020 đất giao thông của thành phố tăng thêm 663.73 ha và sử dụng từ các loại đất:

   – Đất lúa nước                                     :  62.77 ha

   – Đất cây hàng năm                             : 78.06 ha

   – Đất cây lâu năm                                            : 163.80 ha

   – Đất lâm nghiệp                                             : 143.74 ha

   – Đất Trụ sở cơ quan                           :  6.34 ha

   – Đất quốc phòng                                            : 11.19 ha

   – Đất an ninh                                       : 0.12 ha

   – Đất khu công nghiệp                                    : 0.83 ha

   – Đất sản xuất kinh doanh                   : 15.50 ha

   – Đất sản xuất VLXD                         : 0.32 ha

   – Đất cho hoạt động KS                                  : 1.07 ha

   – Đất xử lý chôn lấp chất thải             : 0.96 ha

   – Đất nghĩa địa                                                : 3.00 ha

   – Đất MNCD                                       : 6.38 ha

   – Đất sông suối                                                : 2.02 ha

   – Các loại đất khác trong đất hạ tầng  : 20,43 ha

   – Đất chưa sử dụng                                         : 52.60 ha

   – Đất ở đô thị                                      : 30.99 ha

   – Đất ở nông thôn                                           : 13.52 ha.

Đến năm 2020 đất giao thông của thành phố có 1,945.81 ha, chiếm 59,17% diện tích đất phát triển hạ tầng, thực tăng 573.67 ha so với năm 2010.

l.2. Đất thủy lợi

Hiện trạng năm 2010 đất thủy lợi của tỉnh có 259.62 ha. Trong kỳ quy hoạch đất thủy lợi giảm 34.77 ha do chuyển sang sử dụng vào các mục đích khác. Như vậy sẽ có 225,76 ha đất thủy lợi không thay đổi mục đích sử dụng trong kỳ quy hoạch, chiếm 86,95% so với hiện trạng.

Đất cho thủy lợi giảm trong cả kỳ quy hoạch là 36.27 ha (bao gồm các trạm bơm, hệ thống kênh mương tưới tiêu, hồ thủy lợi, hệ thống đê kè, trạm xử lý nước thải…), được sử dụng từ các loại đất:

– Đất nông nghiệp                                  : 31.31 ha

– Đất ở    đô thị                                       :  2.63 ha

– Đất ở nông thôn                                  :  0.80 ha

– Đất chưa sử dụng                                :  0.04 ha

 Đến năm 2020 đất thủy lợi của thành phố có 261.12 ha, chiếm 8,09% diện tích đất phát triển hạ tầng, thực giảm 1.141,15 ha so với năm 2010. Diện tích đất thủy lợi được phân bố cụ thể cho từng huyện, thành phố như sau (Biểu 02/CH):

l.3. Đất công trình năng lượng

Hiện trạng năm 2010 đất công trình năng lượng của thành phố có 8.68 ha. Nhu cầu sử dụng đất công trình năng lượng được xác định chủ yếu cho việc quy hoạch các công trình thủy điện, điện lực, kho chứa và các cửa hàng kinh doanh xăng dầu.

 Trong cả kỳ quy hoạch, đất công trình năng lượng giảm 1.50 ha do chuyển sang sử dụng vào các mục đích khác. Như vậy sẽ có 7,18 ha đất công trình năng lượng không thay đổi mục đích sử dụng, chiếm 82,72% so với hiện trạng.

Diện tích đất cho công trình năng lượng tăng thêm trong cả kỳ quy hoạch là 26.50 ha, cho các mục đích: xây dựng các trạm biến áp, nhà máy thủy điện hồ Núi Cốc.

Như vậy đến năm 2020, đất công trình năng lượng của thành phố có 33.68 ha, chiếm 1,12% diện tích đất phát triển hạ tầng, thực tăng 25.00 ha so với năm 2010 và lấy từ các loại đất. (Biểu 02/CH):

   – Đất lúa nước                                     :  5.30 ha

   – Đất cây hàng năm                             : 0.50 ha

   – Đất cây lâu năm                                            : 6.70 ha

   – Đất lâm nghiệp                                             : 11.77 ha

   – Đất ở nông thôn                                           :  2.23 ha

l.4. Đất công trình bưu chính viễn thông

Hiện trạng năm 2010 đất công trình bưu chính viễn thông của thành phố có 0.98 ha. Trong kỳ quy hoạch đất công trình bưu chính viễn thông không biến động giảm. Như vậy sẽ 100% đất công trình bưu chính viễn thông không thay đổi mục đích sử dụng trong kỳ quy hoạch.

Trong kỳ quy hoạch, đất công trình bưu chính viễn thông tăng thêm 8.18 ha cho các mục đích: Các trạm phát sóng di động, Trụ sở bưu chính viễn thông, điểm bưu điện văn hóa xã…

Diện tích tăng thêm được lấy toàn bộ từ đất sản xuất nông nghiệp.

Như vậy đến năm 2020, đất công trình bưu chính, viễn thông của thành phố có 9.16 ha, chiếm 0,03% diện tích đất phát triển hạ tầng, (Biểu 02/CH):

l.5. Đất cơ sở văn hóa

Hiện trạng năm 2010 đất cơ sở văn hóa của tỉnh có 40.58 ha.

Trong kỳ quy hoạch, đất cơ sở văn hóa giảm 2.83 ha do chuyển sang sử dụng vào các mục đích khác. Như vậy có 37,75 ha đất cơ sở văn hóa không thay đổi mục đích sử dụng, chiếm 93,02% diện tích hiện trạng.

Đồng thời, trong kỳ quy hoạch, đất cơ sở văn hóa của thành phố tăng thêm 187.63 ha, cho các mục đích:

            – Công viên cây xanh;

            – Các cơ sở văn hóa khác        (nhà văn hóa trung tâm xã, nhà văn hóa các thôn, bản, trung tâm văn hóa cụm xã…).

Như vậy đến năm 2020, đất cơ sở văn hóa của thành phố có 225.38 ha, chiếm 4,49% diện tích đất phát triển hạ tầng (Phụ biểu 17; Biểu 02/CH), thực tăng 184.80 ha so với năm 2010. Diện tích đất cơ sở văn hóa được phân bố cụ thể trên địa bàn các xã phường như sau:

Bảng 10: Quy hoạch đất cơ sở văn hóa tăng thêm

thời kỳ 2010 – 2020

TT

Xã/phường

Diện tích (ha)

1

Phường Quán Triều

5,97

2

Phường Quang Vinh

11,40

3

Ph­ường Túc Duyên

14,04

4

Phường Hoàng Văn Thụ

0,61

5

Ph­ường Trưng Vương

0,15

6

Ph­ường Quang Trung

4,20

7

Ph­ường Phan ĐÌnh Phùng

0,31

8

Ph­ường Tân Thịnh

8,92

9

Ph­ường Thịnh Đán

8,27

10

Ph­ường Đồng Quang

0,15

11

Ph­ường Gia Sàng

6,85

12

Ph­ường Tân Lập

11,20

13

Ph­ường Cam Giá

10,49

14

Ph­ường Phú Xá

11,11

15

Ph­ường Hương Sơn

4,32

16

Ph­ường Trung Thành

4,92

17

Phường Tân Thành

1,85

18

Ph­ường Tân Long

10,55

19

X· Phúc Hà

0,33

20

X· Phúc Xuân

0,22

21

X· Quyết Thắng

41,76

22

X· Phúc Trìu

1,12

23

Xã Thịnh Đức

2,00

24

Xã Tích Lương

10,33

25

X· Tân Cương

2,19

26

Xã Lương Sơn

2,80

27

Xã Cao Ngạn

8,61

28

Xã Đồng Bẩm

8,39

Tổng

187,63

 Một số công trình trọng điểm trong thời kỳ quy hoạch:

– Dự án khu chức năng trục Festival trà Quốc tế tại Phúc Xuân, Phúc Trìu: 12,70 ha

– Trung tâm văn hóa cấp vùng 6 tỉnh phía Bắc tại xã Quyết Thắng: 38,79 ha

– Một số các khu văn hóa trung tâm các xã trong quy hoạch nông thôn mới..

l.6. Đất cơ sở y tế

Hiện trạng năm 2010 đất cơ sở y tế của thành phố có 34.81 ha. Trong kỳ quy hoạch đất cơ sở y tế giảm 2.69 ha do chuyển sang sử dụng vào các mục đích khác. Như vậy sẽ có 32,12 ha đất cơ sở y tế không thay đổi mục đích sử dụng trong kỳ quy hoạch, chiếm 92,27% so với hiện trạng.

Nhu cầu sử dụng đất cơ sở y tế của thành phố Thái Nguyên đến năm 2020 được xác định dựa trên các căn cứ:

– Thực trạng (quy mô diện tích, vị trí, cơ sở vật chất…) của các công trình y tế hiện có.

– Quy hoạch phát triển sự nghiệp Y tế tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020.

– Quyết định số 491/QĐ-TTg, ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới…

– Định mức sử dụng đất của các cơ sở y tế.

Trong kỳ quy hoạch, đất cơ sở y tế tăng thêm 17.36 ha, cho các mục đích:

– Bệnh viện và công trình y tế tuyến tỉnh, thành phố    :  24,23 ha

– Trạm y tế của các xã, phường                                      :  1,02 ha

Như vậy, đến năm 2020 đất cơ sở y tế của thành phố có 49.48 ha, chiếm 2,48% diện tích đất phát triển hạ tầng (Biểu 02/CH), thực tăng 14.67 ha so với năm 2010.

l.7. Đất cơ sở giáo dục – đào tạo

Hiện trạng năm 2010 đất cơ sở giáo dục – đào tạo của thành phố có 332.63 ha. Trong kỳ quy hoạch đất cơ sở giáo dục – đào tạo giảm 3.72 ha do chuyển sang sử dụng vào các mục đích khác. Như vậy sẽ có 328,91 ha đất cơ sở giáo dục – đào tạo không thay đổi mục đích sử dụng trong kỳ quy hoạch, chiếm 98,88% so với hiện trạng.

Nhu cầu sử dụng đất cơ sở giáo dục – đào tạo của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 được xác định dựa trên các căn cứ:

– Thực trạng (quy mô diện tích, vị trí, cơ sở vật chất…) của các cơ sở Giáo dục – đào tạo hiện có trên địa bàn thành phố.

– Quy hoạch tổng thể phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020

– Định mức sử dụng đất của các cơ sở giáo dục và đào tạo.

– Quyết định số 491/QĐ-TTg, ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới…

Diện tích đất cho mục đích giáo dục và đào tạo của tỉnh tăng thêm trong cả kỳ quy hoạch là 139.75 ha cho các mục đích:

– Bậc Đại học, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề   : 88.69 ha

– Bậc Trung học cơ sở, tiểu học và mầm non                : 48,52 ha

Đến năm 2020, đất cơ sở giáo dục – đào tạo của thành phố có 468.66 ha, chiếm 14,9% diện tích đất phát triển hạ tầng (Biểu 02/CH), thực tăng 136.03 ha so với năm 2010. Diện tích đất cơ sở giáo dục – đào tạo được phân bố cụ thể trên địa bàn như sau:

Bảng 11: Quy hoạch đất Giáo dục đào tạo tăng thêm

thời kỳ 2010 – 2020

TT

Nội dung

Địa điểm

Diện tích (ha)

I

Bậc ĐH, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề  

88,69

  Trường ĐH Công nghệ – Thông Tin

Tân Thịnh

0,16

  Trường ĐH khoa học tự nhiên

Tân Thịnh

5,84

  QH Trường ĐHKT Quản trị kinh doanh

Tân Thịnh

6,40

  Mở rộng trụ sở ĐH TháI Nguyên

Tân Thịnh

0,34

  QH TH1 (Cao Đẳng giao thông miền núi)

Thịnh Đán

0,86

  QH TH5 (Trường TH thương mại mở rộng )

Thịnh Đán

0,39

  Mở rộng trường CĐ Y – KDC số 4

Thịnh Đán

2,11

  MR Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật

Thịnh Đán

23,00

  Quy hoạch Đại học Việt Bắc

Đồng Bẩm

36,00

  MR trường ĐH Y Thái Nguyên

Quang Trung

0,41

  Trường dạy nghề Tân Cương

Tân Cương

0,87

  Trường Trung cấp nghề Việt Mỹ

Thịnh Đán

2,30

  Trường Trung cấp Luật

Quyết Thắng

10,00

II

Khối mầm non, phổ thông  

48,52

1.

Ph­ường Quán Triều  

0,91

2.

Ph­ường Quang Vinh  

4,09

3.

Ph­ường Túc Duyên  

0,66

4.

Ph­ường Hoàng Văn Thụ  

0,17

5.

Ph­ường Trưng Vương  

 0,05

6.

Ph­ường Quang Trung  

0,37

7.

Ph­ường Phan Đình Phùng  

0,48

8.

Ph­ường Tân Thịnh  

3,48

9.

Ph­ường Thịnh Đán  

4,64

10.

Ph­ường Đồng Quang  

3,96

11.

Ph­ường Gia Sàng  

1,50

12.

Phường Tân Lập  

8,73

13.

Ph­ường Cam Giá  

3,07

14.

Ph­ường Phú Xá  

3,12

15.

Ph­ường Hương Sơn  

0,15

16.

Ph­ường Trung Thành  

4,17

17.

Ph­ường Tân Thành  

0,40

18.

Ph­ường Tân Long  

0,33

19.

X· Phúc Hà  

1,07

20.

X· Phúc Xuân  

0,65

21.

X· Quyết Thắng  

0,24

22.

X· Phúc Trìu  

0,97

23.

X· Thịnh Đức  

0,08

24.

Phường Tích Lương  

2,00

25.

X· Tân Cương  

 0,0

26.

X· Lương Sơn  

0,20

27.

X· Cao Ngạn  

2,70

28.

X· Đồng Bẩm  

0,38

l.8. Đất cơ sở thể dục – thể thao

Hiện trạng năm 2010 đất cơ sở thể dục – thể thao của thành phố có 21.33 ha. Trong kỳ quy hoạch đất cơ sở thể dục – thể thao giảm 0.71 ha do chuyển sang sử dụng vào các mục đích khác.

Nhu cầu sử dụng đất cơ sở thể dục – thể thao của thành phố đến năm 2020 được xác định dựa trên các căn cứ:

– Thực trạng (quy mô diện tích, vị trí, cơ sở vật chất…) của các cơ sở thể dục – thể thao hiện có trên địa bàn thành phố và của tỉnh.

– Quy hoạch tổng thể phát triển sự nghiệp thể dục – thể thao tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020.

            – Quyết định số 2372/QĐUB, ngày 23 tháng 9 năm 1009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt quy hoạch xây dựng hệ thống sân Golf tỉnh Thái Nguyên.

– Định mức sử dụng đất của các cơ sở thể dục – thể thao (Sân thể thao cơ bản cấp xã từ 0,65 – 0,80 ha; sân vận động huyện từ 4,3 – 5,0 ha; sân vận động trung tâm tỉnh từ 7,0 – 8,0 ha….).

– Quyết định số 491/QĐ-TTg, ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới…

Trong cả kỳ quy hoạch đất cơ sở thể dục – thể thao của thành phố tăng thêm 229.36 ha cho các hạng mục công trình:

– Sân golf và các công trình thể dục – thể thao cấp Trung ương, cấp tỉnh: 183,47 ha

– Các công trình thể dục – thể thao cấp phường xã: 32,8 ha

Đến năm 2020, đất cơ sở thể dục – thể thao của thành phố có 249.98 ha, chiếm 7,96% diện tích đất phát triển hạ tầng (Phụ biểu 20; Biểu 02/CH), thực tăng 228.65 ha so với năm 2010.

Bảng 12: Quy hoạch đất thể dục – thể thao tăng thêm

thời kỳ 2010 – 2020

TT

Nội dung

Địa điểm

Diện tích (ha)

I

Sân golf và các công trình TDTT cấp trung ương  

183.47

1

Sân golf Lương Sơn

Lương Sơn

59.52

2

Khu sân golf Hồ Núi Cốc

Phúc Xuân

82.14

3

Quy hoạch TT thể thao vùng

Thịnh Đán

41.81

II

Các công trình TDTT khác  

32.80

1

P. Quán Triều  

15.03

2

P. Túc Duyên  

2.93

3

P. Quang Trung  

0.40

4

P. Phan Đình Phùng  

0.26

5

P. Đồng Quang  

0.12

6

P. Gia Sàng  

0.35

7

P. Tân Lập  

1.50

8

P. Phú Xá  

5.68

9

P. Trung Thành  

1.28

10

P. Tân Thành  

1.36

11

P. Tân Long  

0.57

12

X. Phúc Xuân  

1.73

13

X. Cao Ngạn  

0.10

14

P. Cam giá  

1.49

l.9. Đất cơ sở nghiên cứu khoa học

Hiện trạng năm 2010 đất cơ sở nghiên cứu khoa học của thành phố có 2,70 ha. Trong kỳ quy hoạch, đất cơ sở nghiên cứu khoa học không có biến động.

l.10. Đất cơ sở dịch vụ về xã hội

Hiện trạng năm 2010 đất cơ sở về dịch vụ xã hội của thành phố có 13.42 ha. Trong kỳ quy hoạch, đất dịch vụ xã hội không có biến động.

l.11. Đất chợ

Hiện trạng năm 2010 đất chợ của tỉnh có 10.32 ha. Trong kỳ quy hoạch đất chợ giảm 0.73 ha do chuyển sang sử dụng vào các mục đích khác. Như vậy sẽ có 9,59 ha đất chợ không thay đổi mục đích sử dụng trong kỳ quy hoạch, chiếm 92,92% so với hiện trạng.

Nhu cầu sử dụng đất chợ của thành phố Thái Nguyên đến năm 2020 được xác định dựa trên các căn cứ:

– Thực trạng của hệ thống chợ hiện có trên địa bàn thành phố.

– Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020.

– Định mức sử dụng đất của hệ thống chợ (chợ kinh doanh tổng hợp loại I, định mức từ 1,5 – 2,0 ha/chợ; chợ kinh doanh tổng hợp loại II, định mức 0,5 – 1,0 ha/chợ; chợ kinh doanh tổng hợp loại III, định mức 0,3 – 0,50 ha/chợ;).

– Quyết định số 491/QĐ-TTg, ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới…

Trong cả kỳ quy hoạch đất chợ của thành phố tăng thêm 62.91 ha. Như vậy đến năm 2020 đất chợ của thành phố có 134,70 ha, chiếm 0,67% diện tích đất phát triển hạ tầng (Biểu 02/CH), thực tăng 62.18 ha so với năm 2010. Diện tích đất chợ đến năm 2020 được tăng cho các công trình như sau:

Bảng 13: Quy hoạch đất chợ tăng thêm

thời kỳ 2010 – 2020

TT

Nội dung

Địa điểm

Diện tích (ha)

1

QH Chợ Cao Ngạn

Cao Ngạn

1.00

3

QH chợ Hương Sơn

Hương Sơn

1.27

4

Mở rộng chợ gần ủy ban xã

Phúc Xuân

0.42

5

QH chợ 1, P.Quang Vinh

Quang Vinh

0.19

6

QH chợ 2, P.Quang Vinh

Quang Vinh

0.98

8

QH chợ xã Phúc Hà

Phúc Hà

0.98

9

Mở rộng chợ Thịnh Đán

Thịnh Đán

0.16

10

Mở rộng chợ Phúc Trìu

Phúc Trìu

0.71

 11

QH chợ Quyết Thắng

Quyết Thắng

1.50

 12

QH chợ Túc Duyên

Túc Duyên

2.00

 13

QH chợ khu Nam  Hương Sơn

Hương Sơn

1.00

 14

QH chợ Lương Sơn

Lương Sơn

1.20

 15

Trung tâm triển lãm và chợ vùng Việt Bắc

Thịnh Đán

40.50

 16

Trung tâm Hội chợ xúc tiến thương mại ngành😄 tại xã Đồng Bẩm

Đồng Bẩm

10.00

 17

QH chợ Cam Giá

Cam Giá

1.00

Tổng

 

62,91

2.3.2.3. Đất chưa sử dụng

Hiện trạng năm 2010 đất chưa sử dụng của thành phố có 371.19 ha, gồm đất đồi núi chưa sử dụng là 88,23 ha và đất bằng chưa sử dụng là 282,96 ha. Trong kỳ quy hoạch, đất chưa sử dụng giảm 236.16 ha do chuyển sang sử dụng cho các mục đích:

– Đất nông nghiệp                      : 66.72 ha

– Đất phi nông nghiệp    : 169.44 ha

Đến năm 2020 đất chưa sử dụng của thành phố còn 155.03 ha, chiếm 3,67% diện tích tự nhiên và có cơ cấu như sau:

– Đất bằng chưa sử dụng                       : 133.14 ha, chiếm   6,10%

– Đất đồi núi chưa sử dụng                    : 21.89 ha, chiếm 15,62%

2.3.2.4. Đất đô thị

Năm 2010 đất đô thị của thành phố Thái Nguyên có 6,081.13 ha, chiếm 4,25% diện tích tự nhiên (chỉ bao gồm diện tích tự nhiên của các phường).

Dự báo nhu cầu đất đô thị của thành phố Thái Nguyên đến năm 2020 (chỉ bao gồm diện tích tự nhiên của các phường) được xác định dựa trên các căn cứ:

– Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Thái Nguyên và của thành phố Thái Nguyên đến năm 2020.

– Chiến lược phát triển đô thị của cả nước đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.

– Nghị quyết số 05/NQ-CP, ngày 13 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về việc giải thể các thị trấn Nông trường và điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập các thị trấn: Bắc Sơn thuộc huyện Phổ Yên, Sông Cầu thuộc huyện Đồng Hỷ, Quân Chu thuộc huyện Đại Từ; thành lập phường Tích Lương thuộc thành phố Thái Nguyên và phường Bách Quang thuộc thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên. Phường Tích Lương thuộc TPTN được thành lập mới với diện tích là 932,62 ha.

Bảng 14: Diện tích đất đô thị thành phố Thái Nguyên đến năm 2020

STT

Đơn vị hành chính

Hiện trạng năm 2010

Dự báo đến năm 2020

Ghi chú

I

Thành phố Thái Nguyên

6,081.06

7,013.68

 

1

Phường Quán Triều

279.14

279.14

 

2

Phường Quang Vinh

313.69

313.69

 

3

Phường Túc Duyên

290.28

290.28

 

4

Phường Hoàng Văn Thụ

159.28

159.28

 

5

Phường Trưng Vương

102.98

102.98

 

6

Phường Quang Trung

201.24

201.24

 

7

Phường Phan Đình Phùng

270.27

270.27

 

8

Phường Tân Thịnh

305.77

305.77

 

9

Phường Thịnh Đán

646.39

646.39

 

10

Phường Đồng Quang

149.50

149.50

 

11

Phường Gia Sàng

419.02

419.02

 

12

Phường Tân Lập

439.34

439.34

 

13

Phường Cam Giá

897.54

897.54

 

14

Phường Phú Xá

426.35

426.35

 

15

Phường Hương Sơn

395.57

395.57

 

16

Phường Trung Thành

319.60

319.60

 

17

Phường Tân Thành

238.49

238.49

 

18

Phường Tân Long

226.61

226.61

 

19

Phường Tích Lương  

932.62

 

* Đất ở đô thị:

Năm 2010, diện tích đất ở đô thị là 997.02, đến năm 2020 là 1,565.22 tăng 568.20 ha. Diện tích đất ở tăng được lấy từ các loại đất:

 – Đất lúa nước                           : 157.69 ha

– Đất cây hàng năm khác                       : 177.60 ha

– Đất cây lâu năm                                   : 96.94 ha

– Đất lâm nghiệp                                    : 47.04 ha

– Đất phi nông nghiệp                : 103.66 ha

– Đất chưa sử dụng                                : 40.26 ha

Diện tích đất ở đô thị tăng thêm ở từng phường qua bảng sau:

Bảng 15: Diện tích đất ở đô thị tăng thêm tại các phường thành phố Thái Nguyên đến năm 2020

TT

Phường

Diện tích (ha)

1

Quán Triều

19.51

2

Quang Vinh

27.39

3

Túc Duyên

23.48

4

Hoàng Văn Thụ

2.45

5

Trưng Vương

3.72

6

Quang Trung

18.73

7

Phan ĐÌnh Phùng

19.92

8

Tân Thịnh

37.12

9

Thịnh Đán

63.29

10

Đồng Quang

27.83

11

Gia Sàng

32.87

12

Tân Lập

51.25

13

Cam Giá

47.96

14

Hương Sơn

18.13

15

Trung Thành

28.64

16

Tân Thành

15.39

17

Tân Long

11.66

18

Tích Lương

42.76

19

Phú Xá

38.61

Chi tiết các công trình xem tại biểu 11/CH

2.3.2.5. Đất khu dân cư nông thôn

Đất khu dân cư nông thôn của thành phố được xác định gồm 9 xã: Phúc Hà, Phúc Xuân, Phúc Trìu, Thịnh Đức, Quyết Thắng, Tân Cương, Lương Sơn, Cao Ngạn và Đồng Bẩm.

Diện tích đất ở nông thôn năm 2010 là 556.20 ha, đến năm 2020 là 842.24 ha tăng 286.04 ha so với hiện trạng. trong đó:

–          Đất ở nông thôn giảm 79,67 ha sang các mục đích khác.

–          Diện tích đất ở nông thôn tăng 215,56 ha

Bảng 16: Diện tích đất ở nông thôn tăng thêm tại các xã thành phố Thái Nguyên đến năm 2020

TT

Diện tích (ha)

1

Đồng Bẩm

45,19

2

Cao Ngạn

47,66

3

Phúc Xuân

29,27

4

Xã Quyết Thắng

38,50

5

Xã Phúc Hà

42,11

6

Tân Cương

37,99

7

Xã Phúc Trìu

42,06

8

Thịnh Đức

36,78

9

Lương sơn

38,20

Tổng tăng

357,76

2.4. Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng đất sử dụng phải xin phép trong kỳ quy hoạch

2.4.1. Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp trong cả kỳ quy hoạch là 2,697.73 ha, trong đó:

– Đất lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp là 745.96 ha

– Đất trồng cây lâu năm chuyển sang đất phi nông nghiệp là 777.71 ha

– Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất phi nông nghiệp là 2.05 ha

– Đất rừng sản xuất chuyển sang đất phi nông nghiệp là 523.24 ha

– Đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang đất phi nông nghiệp là 56.59 ha

2.4.2. Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

– Đất lúa nước chuyển sang đất trồng cây hàng năm là 36.90 ha

– Đất lúa nước còn lại chuyển sang đất cây lâu năm là 78.09 ha

2.5. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch

2.5.1. Đất nông nghiệp

Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp trong cả kỳ quy hoạch là 66.72 ha, trong đó:

– Đất sản xuất nông nghiệp        : 26,88 ha

– Đất lâm nghiệp                        : 39,84 ha

2.5.2. Đất phi nông nghiệp

Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp trong cả kỳ quy hoạch là 169.44 ha, trong đó:

– Đất đô thị và nông thôn                       : 58,96 ha

– Đất quốc phòng                                   : 1.48 ha

– Đất khu công nghiệp               : 8.64 ha

– Đất sản xuất kinh doanh                      : 4.08 ha

– Đất sản xuất VLXD                : 1.80 ha

– Đất di tích danh thắng             : 0.03 ha

– Đất rác thải, xử lý chất thải     : 3.00 ha

– Đất mặt nước chuyên dùng     : 0.59 ha

– Đất phát triển hạ tầng              : 88.96 ha

III. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN KINH TẾ – XÃ HỘI

3.1. Đánh giá tác động về kinh tế

Nhu cầu sử dụng đất đến năm 2020 của thành phố được tổng hợp trên cơ sở mục tiêu phát triển và nhu cầu sử dụng đất của từng ngành, từng mục đích đối tượng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh và thành phố. Vì vậy đã đáp ứng được cho yêu cầu về phát triển kinh tế – xã hội chung của tỉnh Thái Nguyên và thành phố Thái Nguyên đến năm 2020. Quỹ đất được xác định cho sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp đã đáp ứng cho yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn của thành phố đến năm 2020 và xa hơn. Đất trồng lúa của thành phố đến năm 2020 là 2.800,29 ha đảm bảo một phần nhu cầu về an ninh lương thực trên địa bàn.

3.2. Đánh giá tác động về xã hội

Với việc phân bổ sử dụng đất cho các mục đích nêu trên (trên cơ sở căn cứ về định mức sử dụng đất của các ngành và dự báo dân số của thành phố đến năm 2020) sẽ đáp ứng đủ nhu cầu về đất ở, các hoạt động văn hóa, thể dục – thể thao, y tế, giáo dục – đào tạo… góp phần thực hiện hoàn thành các nhiệm vụ, mục tiêu về phát triển xã hội của thành phố như đã xác định đến năm 2020.

IV. PHÂN KỲ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

4.1. Phân kỳ diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu

Hiện trạng 2010

Các kỳ kế hoạch

Kỳ đầu
đến năm 2015

Kỳ cuối
đến năm 2020

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

 

TỔNG DIỆN TÍCH TN

 

18630.56

100.00

18630.56

100.00

18630.56

100.00

1 Đất nông nghiệp

NNP

12262.01

65.82

10897.45

58.49

9615.50

51.61

  Trong đó:              
1.1 Đất lúa nước

DLN

3661.23

19.65

3312.54

17.78

2800.29

15.03

1.2 Đất trồng cây lâu năm

CLN

4004.14

21.49

3676.37

19.73

3391.68

18.20

1.3 Đất rừng phòng hộ

RPH

984.82

5.29

765.80

4.11

645.27

3.46

1.4 Đất rừng đặc dụng

RDD

           
1.5 Đất rừng sản xuất

RSX

1926.70

10.34

1784.78

9.58

1718.53

9.22

1.6 Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

329.94

1.77

305.04

1.64

229.03

1.23

1.7 Đất làm muối

LMU

           
2 Đất phi nông nghiệp

PNN

5993.28

32.17

7256.59

38.95

8860.03

47.56

  Trong đó:              
2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, CTSN

CTS

86.28

0.46

120.89

0.65

223.30

1.20

2.2 Đất quốc phòng

CQP

258.88

1.39

270.77

1.45

293.73

1.58

2.3 Đất an ninh

CAN

16.28

0.09

43.65

0.23

64.35

0.35

2.4 Đất khu công nghiệp

SKK

112.22

0.60

150.17

0.81

308.49

1.66

2.5 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh

SKC

317.11

1.70

440.15

2.36

560.31

3.01

2.6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng

SKX

34.09

0.18

43.00

0.23

56.09

0.30

2.7 Đất cho hoạt động khoáng sản

SKS

57.65

0.31

65.76

0.35

75.15

0.40

2.8 Đất di tích danh thắng

DDT

9.51

0.05

10.51

0.06

12.19

0.07

2.9 Đất xử lý, chôn lấp chất thải

DRA

194.74

1.05

205.74

1.10

222.16

1.19

2.1 Đất tôn giáo, tín ngưỡng

TTN

13.71

0.07

15.00

0.08

18.38

0.10

2.1 Đất nghĩa trang, nghĩa địa

NTD

115.40

0.62

109.50

0.59

101.90

0.55

2.1 Đất có mặt nước chuyên dùng

SMN

703.70

3.78

707.15

3.80

711.30

3.82

2.1 Đất phát triển hạ tầng

DHT

2097.21

11.26

2750.00

14.76

3363.68

18.05

3 Đất đô thị

DTD

6081.13

32.64

6081.13

32.64

7013.68

37.65

4 Đất khu bảo tồn thiên nhiên

DBT

           
5 Đất khu du lịch

DDL

       

5452.00

29.26

6 Đất khu dân cư nông thôn

DNT

1587.41

 

1587.41

 

1587.41

8.52

4.2. Phân kỳ diện tích đất chuyển mục đích sử dụng

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu

Cả thời kỳ

Phân theo kỳ

Kỳ đầu

Kỳ cuối

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

1 Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

NNP/PNN

2717.73

1,316.30

1,401.43

1.1 Đất lúa nước

DLN/PNN

860.95

720.50

140.45

1.2 Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

777.71

348.67

429.04

1.3 Đất rừng phòng hộ

RPH/PNN

2.05

0.30

1.75

1.4 Đất rừng đặc dụng

RDD/PNN

     
1.5 Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

523.24

222.50

300.74

1.6 Đất nuôi trồng thủy sản

NTS/PNN

56.59

24.63

31.96

1.7 Đất làm muối

LMU/PNN

     
2 Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp  

78.09

40.50

37.59

2.1 Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm

LUC/CLN

78.09

40.50

37.59

2.2 Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất lâm nghiệp

LUC/LNP

     

4.3. Phân kỳ diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng

STT

Mục đích sử dụng

Cả thời kỳ

Phân theo kỳ

Kỳ đầu

Kỳ cuối

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

1

Đất nông nghiệp

NNP

50.12

27.00

23.12

  Trong đó:        

1.1

Đất lúa nước

DLN

     

1.2

Đất trồng cây lâu năm

CLN

10.28

6.20

4.08

1.3

Đất rừng phòng hộ

RPH

     

1.4

Đất rừng đặc dụng

RDD

     

1.5

Đất rừng sản xuất

RSX

39.84

20.80

19.04

1.6

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

     

1.7

Đất làm muối

LMU

     

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

166.04

90.20

75.84

  Trong đó:        

2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

CTS

1.48

1.20

0.28

2.2

Đất quốc phòng

CQP

1.48

0.48

1.00

2.3

Đất an ninh

CAN

     

2.4

Đất khu công nghiệp

SKK

8.64

5.70

2.94

2.5

Đất cơ sở sản xuất kinh doanh

SKC

1.68

0.76

0.92

2.6

Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ

SKX

1.80

1.20

0.60

2.7

Đất cho hoạt động khoáng sản

SKS

0.80

0.80

 

2.8

Đất di tích danh thắng

DDT

0.03

0.03

 

2.9

Đất xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại

DRA

3.00

2.20

0.80

2.1

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

TTN

     

2.1

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

NTD

     

2.1

Đất có mặt nước chuyên dùng

SMN

0.49

0.30

0.19

2.1

Đất phát triển hạ tầng

DHT

88.96

56.50

32.46

3

Đất đô thị

DTD

39.23

12.20

27.03

4

Đất khu bảo tồn thiên nhiên

DBT

     

5

Đất khu du lịch

DDL

     

6

Đất khu dân cư nông thôn

DNT

18.45

6.50

11.95

V. LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ ĐẦU

5.1. Chỉ tiêu sử dụng đất theo mục đích sử dụng đến từng năm:

5.1.1. Diện tích các loại đất đã được cấp trên phân bổ

Dự thảo chỉ tiêu phân bổ của quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phân bổ cho thành phố Thái Nguyên trong kỳ kế hoạch như sau:

5.1.1.1. Đất nông nghiệp

            Diện tích đất nông nghiệp của thành phố được tỉnh phân bổ là 10.763,82 ha. Trong đó:

            + Đất lúa nước: 3.200,0 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 2.180,0)

            + Đất cây lâu năm                               : 3.863,44 ha

            + Đất rừng sản xuất                : 1.750,0 ha

            + Đất rừng phòng hộ              : 705,0 ha

            + Đất nuôi trồng thủy sản                   : 342,0 ha

5.1.1.2. Đất phi nông nghiệp

            Diện tích đất phi nông nghiệp của thành phố được tỉnh phân bổ trong kì kế hoạch như sau:

            Tổng diện tích đất phi nông nghiệp: 7.213,41, trong đó:

            – Đất ở tại đô thị                                                         : 1.141,44 ha;

            – Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp     : 114,28 ha

– Đất quốc phòng                                                        : 501,86 ha

            – Đất an ninh                                                   : 45,50 ha

            – Đất khu công nghiệp                                                : 80 ha

            – Đất khoáng sản                                                         : 65,29 ha

            – Đất di tích danh thắng                                              : 11,05 ha

            – Đất chôn lấp, xử lý chất thải                                    : 200,0 ha

            – Đất tôn giáo tín ngưỡng                                           : 13,71 ha

            – Đất nghĩa trang, nghĩa địa                            : 158,00 ha

            – Đất để phát triển hạ tầng:                             : 2.595,09 ha

            5.1.1.3. Đất chưa sử dụng

            Tổng diện tích đất chưa sử dụng được cấp tỉnh phân bổ đến năm 2015 là 331,00 ha, trong đó:

            – Đất chưa sử dụng còn lại                  : 331,0 ha

            – Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng : 250,0 ha

5.1.2. Diện tích đất để phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.

5.1.2.1.  Đất nông nghiệp

            Kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp 5 năm (2011-2015) như sau:

  • Đất nông nghiệp giảm do chuyển sang đất phi nông nghiệp: Diện tích là 1,225.20 ha. Cụ thể từng năm kế hoạch:

–          Năm 2011: 209.00 ha

–          Năm 2012: 218.86 ha

–          Năm 2013: 213.30 ha

–          Năm 2014: 213.82

–          Năm 2015: 231.62

  • Mở rộng đất nông nghiệp do khai thác đất chưa sử dụng 27.00 ha:

–          Năm 2011: 7.00 ha

–          Năm 2012: 4.70 ha

–          Năm 2013: 5.70 ha

–          Năm 2014: 5.20 ha

–          Năm 2015: 4.40 ha

5.1.2. Đất phi nông nghiệp

a) Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

Trong kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 – 1015), diện tích trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp tăng 35,03 ha. Cụ thể từng năm kế hoạch:

–          Năm 2011: 0,27 ha

–          Năm 2012: 7,02 ha

–          Năm 2013: 6,85 ha

–          Năm 2014: 6,85 ha

–          Năm 2015: 10,89 ha

b) Đất quốc phòng

Trong kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 – 1015), diện tích đất quốc phòng tăng 11,89 ha, kế hoạch sử dụng đất từng năm như sau:

–          Năm 2011: 1,32 ha

–          Năm 2012: 5,45 ha

–          Năm 2013: 1,52 ha

–          Năm 2014: 3,60

c) Đất an ninh

Trong kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 – 1015), diện tích đất an ninh tăng 27,37 ha, kế hoạch sử dụng đất từng năm như sau:

–          Năm 2011: 3,0 ha

–          Năm 2012: 5,7 ha

–          Năm 2013: 5,27 ha

–          Năm 2014: 6,72 ha

–          Năm 2015: 6,68 ha

d) Đất khu công nghiệp

Trong kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 – 1015), diện tích đất khu công nghiệp tăng 87,95 ha, chi tiết kế hoạch sử dụng đất như sau:

–          Năm 2013: 87,95

e) Đất cơ sở sản xuất kinh doanh

Trong kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 – 1015), diện tích đất cơ sở sản xuất kinh doanh tăng 148,62 ha. Cụ thể từng năm kế hoạch:

–          Năm 2011: 9,36 ha

–          Năm 2012: 14,39 ha

–          Năm 2013: 23,30 ha

–          Năm 2014: 21,57 ha

–          Năm 2015: 80 ha

f) Đất cho hoạt động khoáng sản

Trong kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 – 1015), diện tích đất cho hoạt động khoáng sản tăng thêm 19,0 ha và tăng vào năm 2012.

g) Đất di tích danh thắng

Trong kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 – 1015), diện tích đất di tích danh thắng tăng 1,0 ha và tăng vào năm 2015

h) Đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại

Trong kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 – 1015), diện tích đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại tăng  11,0 ha. Cụ thể từng năm kế hoạch:

–          Năm 2012: 7,42 ha

–          Năm 2013: 3,57 ha

i) Đất phát triển hạ tầng

* Đất giao thông

Trong kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 – 1015), diện tích đất giao thông

tăng 253,2 ha. Cụ thể từng năm kế hoạch:

–          Năm 2011: 54,6 ha

–          Năm 2012: 62,0 ha

–          Năm 2013: 50,7 ha

–          Năm 2014: 50,5 ha

–          Năm 2015: 35,41 ha

  • Đất thủy lợi

Trong kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 – 1015), diện tích đất thủy lợi tăng  1,5 ha.

  • Đất công trình năng lượng

Trong kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 – 1015), diện tích đất công trình năng lượng tăng 13,0 ha, kế hoạch từng năm như sau:

–          Năm 2012: 1,5 ha

–          Năm 2013: 3,0 ha

–          Năm 2014: 4,0 ha

–          Năm 2015: 4,5 ha

  • Đất công trình bưu chính viễn thông

Trong kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 – 1015), diện tích đất bưu chính viễn thông tăng 5,77 ha. Cụ thể từng năm kế hoạch:

–          Năm 2013: 2,5 ha

–          Năm 2014: 1,7 ha

–          Năm 2015: 2,57 ha

  • Đất cơ sở văn hóa

Trong kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 – 1015), diện tích đất cơ sở văn hóa tăng 65,5 ha. Cụ thể từng năm kế hoạch:

–          Năm 2011: 1,5 ha

–          Năm 2012: 12,5 ha

–          Năm 2013: 17,5 ha

–          Năm 2014: 14,2 ha

–          Năm 2015: 19,8 ha

  • Đất cơ sở y tế

Trong kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 – 1015), diện tích đất cơ sở y tế tăng 6,8 ha. Cụ thể từng năm kế hoạch:

–          Năm 2011: 1,01 ha

–          Năm 2012: 1,5 ha

–          Năm 2013: 2,0 ha

–          Năm 2014: 2,79 ha

  • Đất cơ sở giáo dục – đào tạo

Trong kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 – 1015), diện tích đất cơ sở giáo dục – đào tạo tăng 62,5 ha. Cụ thể từng năm kế hoạch:

–          Năm 2011: 2,1 ha

–          Năm 2012:8,5 ha

–          Năm 2013: 12,2 ha

–          Năm 2014: 19,7 ha

–          Năm 2015: 20,0

  • Đất cơ sở thể dục – thể thao

Trong kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 – 1015), diện tích đất cơ sở thể dục – thể thao tăng 85,0 ha. Cụ thể từng năm kế hoạch:

–          Năm 2012: 1,2 ha

–          Năm 2013: 6,0 ha

–          Năm 2014: 12 ha

–          Năm 2015: 65,8 ha

  • Đất chợ

Trong kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 – 1015), diện tích đất chợ tăng 20 ha. Cụ thể từng năm kế hoạch:

–          Năm 2012: 2,0 ha

–          Năm 2013: 5,0 ha

–          Năm 2014: 5,0 ha

–          Năm 2015: 8,0 ha

5.1.3. Đất ở đô thị

Trong kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015), tăng 215,2 ha, chi tiết cho từng năm như sau:

–          Năm 2011: 20,0 ha

–          Năm 2012: 35,0 ha

–          Năm 2013: 50,0 ha

–          Năm 2014: 55,0 ha

–          Năm 2015: 55,2 ha

5.1.4. Đất ở nông thôn

 Trong kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 – 1015), diện tích đất ở nông thôn tăng 60,0 ha. Cụ thể từng năm kế hoạch:

–          Năm 2011: 5,0 ha

–          Năm 2012: 10,0 ha

–          Năm 2013: 14,5 ha

–          Năm 2014: 15,0 ha

–          Năm 2015:15,5 ha

5.2. Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép theo từng năm kế hoạch

Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp trong cả kỳ quy hoạch là 1,225.20 ha, trong đó:

– Đất lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp là 420.50 ha

– Đất trồng cây lâu năm chuyển sang đất phi nông nghiệp là 388.67 ha

– Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất phi nông nghiệp là 0.30 ha

– Đất rừng sản xuất chuyển sang đất phi nông nghiệp là 252.50 ha

– Đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang đất phi nông nghiệp là 24.63 ha

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

– Đất lúa nước còn lại chuyển sang đất cây lâu năm là 40.50 ha

5.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng theo từng năm kế hoạch

5.3.1. Đất nông nghiệp

Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp trong cả kỳ kế hoạch là 27.00 ha, trong đó:

– Đất cây lâu năm                       : 6.20 ha

– Đất lâm nghiệp                        : 20.80 ha

5.3.2. Đất phi nông nghiệp

Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp trong cả kỳ kế hoạch là 90.20 ha, trong đó:

– Đất đô thị và nông thôn                       : 18,70 ha

– Đất trụ sở cơ quan                               : 1.20 ha

– Đất quốc phòng                                   : 0.48 ha

– Đất khu công nghiệp               : 5.70 ha

– Đất sản xuất kinh doanh                      : 0.76 ha

– Đất sản xuất VLXD                : 1.20 ha

– Đất cho hoạt động khoáng sản            : 0.80 ha

– Đất di tích danh thắng             : 0.03ha

– Đất rác thải, xử lý chất thải     : 2.20 ha

– Đất mặt nước chuyên dùng     : 0.30 ha

– Đất phát triển hạ tầng              : 56.50 ha

5.4. Danh mục các công trình, dự án trong kỳ kế hoạch

(Theo biểu 11/CH  đi kèm trong báo cáo này).

5.5. Dự kiến các khoản thu, chi liên quan đến đất đai trong kỳ kế hoạch

Việc xác định các khoản thu, chi liên quan đến đất đai trong kỳ kế hoạch sử dụng đất của thành phố được xác định dựa trên các căn cứ:

– Nghị định 188/2004/NĐ-CP, ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP, ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

– Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

– Nghị định số 198/2004/NĐ-CP, ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Thông tư số 117/2004/TT-BTC, ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP, ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Nghị định số 69/2009/NĐ-CP, ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

– Quyết định số 37/2009/QĐ-UBND, ngày 29 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2010;

Bảng 17: Dự kiến các khoản thu, chi từ đất trong kỳ kế hoạch

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Đơn giá trung bình (đồng/m2)

Thành tiền (tỷ đồng)

I

Tổng chi    

51,35

1

Đất trồng cây hàng năm

508,67

33,000

16,78

2

Đất trồng cây lâu năm

348,67

31,000

10,81

3

Đất rừng sản xuất

222,50

6,000

1,33

4

Đất rừng phòng hộ

0,30

6,000

0,08

5

Đất nuôi trồng thủy sản

24,63

24,000

0,59

6

Đất ở tại đô thị

32,17

5,000,000

16,08

8

Đất ở tại nông thôn

31,56

180,000

5,68

II

Tổng thu    

141,64

1

Giao đất ở tại đô thị

215,20

5,000,000

107,60

2

Giao đất ở tại nông thôn

60,00

180,000

10,34

3

Thuê đất khu công nghiệp

197,62

125,000

24,70

 

Cân đối: Thu – Chi

   

90,29

VI. GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

6.1. Các biện pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường

6.1.1. Các biện pháp nhằm hạn chế rửa trôi đất, hủy hoại đất

            – Tiếp tục hoàn thiện công tác quản lý đất đai, đẩy mạnh việc giao đất, giao rừng, hạn chế xói mòn rửa trôi bề mặt, bảo vệ môi trường sinh thái và tính đa dạng sinh học của rừng.

            – Sử dụng các loại hoá chất trong sản xuất nông nghiệp cần phải được thực hiện đúng theo định mức quy định.

6.1.2. Các biện pháp nhằm sử dụng đất tiết kiệm và tăng giá trị của đất

            – Quy hoạch mới và thực hiện đồng bộ các quy hoạch liên quan đến sử dụng đất.

            – Quy hoạch chuyển đổi sử dụng đất nông nghiệp gắn với phát triển giao thông, các cơ sở chế biến công nghiệp để tăng khả năng bảo quản, nâng cao giá trị sản phẩm.

            – Giao đất đảm bảo đúng tiến độ theo khả năng khai thác sử dụng thực tế đối với tất cả các trường hợp có nhu cầu sử dụng đất. Khuyến khích phát triển kinh tế trang trại, tạo mọi điều kiện thuận lợi về thủ tục giao quyền sử dụng đất ổn định lâu dài cho các chủ trang trại. Miễn thuế sử dụng đất cho các chủ trang trại trong thời gian quy hoạch mới, kiến thiết cơ bản (từ 3 – 5 năm đầu).

6.2. Các giải pháp thực hiện quy hoạch

6.2.1. Đẩy mạnh thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đất đai

            – Thực hiện việc phổ biến công khai, tuyên truyền rộng rãi phương án quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

– Uỷ ban nhân dân thành phố chỉ đạo các ngành, các xã, phường trong thành phố tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sau khi đã được phê duyệt.

– Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn việc triển khai thực hiện quy hoạch; cung cấp thông tin có liên quan cho chủ sử dụng đất để thực hiện quy hoạch theo đúng quy định pháp luật; giám sát, đôn đốc việc thực hiện sử dụng đất theo quy hoạch.

– Uỷ ban nhân dân các xã, phường trong thành phố căn cứ theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của thành phố đã được duyệt, tổ chức triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thuộc phạm vi ranh giới hành chính cấp mình, phù hợp với nội dung của quy hoạch sử dụng đất của thành phố.

– Các ngành trong thành phố tiến hành rà soát điều chỉnh, lập quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực phù hợp với quỹ đất đai được phân bổ cho ngành, lĩnh vực mình trong phương án quy hoạch đất chung của thành phố khi đã được phê duyệt.

– Thực hiện nghiêm chỉnh việc quản lý đất đai theo quy hoạch: Bao gồm việc thẩm định dự án, xét duyệt dự án, thu hồi đất và giao đất phải theo đúng quy hoạch.

– Kiến nghị bổ sung và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế – xã hội theo quy định của pháp luật.

6.2.2. Giải pháp về vốn đầu tư

– Có chính sách ưu đãi trong đầu tư đối với những hạng mục công trình có khả năng thực hiện dưới hình thức xã hội hoá (khu đô thị mới, trung tâm hành chính, chợ đầu mối, các trục giao thông nội thị….). Cần thực hiện lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đối với các phân khu chức năng các quy hoạch đô thị, trung tâm hành chính xã… tạo điều kiện cho các nhà đầu tư tham gia. Cần chú trọng tìm kiếm và mời gọi nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.

– Thực hiện chính sách đổi đất tạo vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng, thông qua các biện pháp: Chuyển đổi vị trí các trụ sở cơ quan hành chính có lợi thế, tiềm năng về kinh doanh dịch vụ và thương mại, phát triển đô thị; Khai thác hiệu quả về các vị trí thuận lợi về dịch vụ thương mại, công nghiệp, các khu dân cư đô thị…đối với khu vực ven trục giao thông, các trung tâm hành chính xã và các chợ đầu mối…

– UBND thành phố căn cứ vào các mục tiêu của kế hoạch tiến hành xây dựng các phương án đầu tư bằng nhiều hình thức để người dân, các doanh nghiệp, các nhà đầu tư cùng thực hiện.

– Về vốn đầu tư, ngoài nguồn vốn từ ngân sách, tuyên truyền vận động nhân dân hiến đất để xây dựng các công trình dự án phục vụ cho mục đích công cộng, dân sinh và an ninh quốc phòng như: Giáo dục, y tế, giao thông nông thôn, thủy lợi nội đồng…trên cơ sở phát huy truyền thống, tích cực của quần chúng nhân dân. Đồng thời, phải có biện pháp ưu đãi thiết thực đối với nhân dân khi hiến đất; có kế hoạch bố trí vốn từ ngân sách Nhà nước để chỉnh lý biến động đất đai, đăng ký và cấp giấy chứng nhận…Huy động các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển thông qua chính sách khuyến khích đầu tư.

6.2.3. Giải pháp thực hiện cho một số loại đất

            – Đất sản xuất nông nghiệp

Trong thời kỳ quy hoạch, việc chuyển đổi sử dụng đất nông nghiệp cần được thận trọng, cân nhắc kỹ và làm từng bước vững chắc. Cần có chính sách đầu tư, hỗ trợ về vốn cho các hộ chuyển đổi này trong những năm đầu thực hiện. Kết hợp chặt chẽ với các ngành chức năng để triển khai, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới nhất vào trong sản xuất để tạo ra các loại sản phẩm nông nghiệp có giá trị kinh tế cao, phù hợp với nhu cầu của thị trường. Đặc biệt cần có chính sách hỗ trợ về vốn và chuyển giao kỹ thuật chăn nuôi kịp thời để đảm bảo phát triển về số lượng, chất lượng đàn đại gia súc (trâu, bò) mà thành phố đã dự kiến phát triển đến năm 2020.

            – Đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp

            Việc bố trí sử dụng đất vào mục đích phi nông nghiệp theo quy hoạch cần phải được tiếp tục bằng quy hoạch chi tiết, nhằm đảm bảo sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, môi trường không bị ô nhiễm.

Tổ chức điều tra, phân loại, xác định nhu cầu đất chuyên dùng cho tổ chức, cá nhân để có phương án điều chỉnh quỹ đất giữa các lĩnh vực, ngành hợp lý phục vụ cho phát triển kinh tế – xã hội, an ninh quốc phòng.

Thành phố là cấp được quản lý thống nhất đất ở (kể cả đất ở đô thị). Vì vậy, cần nâng cao hiệu quả sử dụng đất ở, phù hợp với pháp luật hiện hành, tránh những xáo trộn, gây khó khăn cho người sử dụng đất. Quản lý sử dụng đất ở phải theo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, sử dụng tốt không gian với kiểu kiến trúc kiểu căn hộ khép kín kết hợp với truyền thống, bảo tồn Văn hoá Dân tộc. Dành diện tích thích đáng để trồng cây xanh bảo vệ, cải thiện môi trường, cảnh quan khu dân cư. Hệ thống cấp thoát nước, các công trình văn hoá – thể thao cần được ưu tiên thích đáng.

            Quy hoạch các khu dân cư cần tập trung để thúc đẩy quá trình hình thành các khu dân cư lớn để tiết kiệm nguồn vốn đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng làm động lực thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội trong toàn thành phố.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

I. Kết luận

          Quy hoạch sử dụng đất là một trong những nội dung quản lý Nhà nước về đất đai, nhằm đáp ứng nhu cầu về đất đai cho các ngành, các mục đích sử dụng thực hiện các nhiệm vụ về phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng an ninh; là cơ sở khoa học và pháp lý để quản lý và sử dụng đất hiệu quả, tiết kiệm. Phương án quy hoạch sử dụng đất thành phố Thái Nguyên đến năm 2020 đã thể hiện được đầy đủ các yêu cầu này.

– Phương án được Quy hoạch mới đúng theo Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai và Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ban hành ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

– Đã xuất phát từ thực tế sử dụng đất hiện nay của thành phố; nghiên cứu sử dụng các nguồn tài liệu, số liệu, bản đồ của các ngành, các cấp về tình hình sử dụng đất và đánh giá tài nguyên đất đai.

– Quá trình Quy hoạch mới phương án có sự tham gia của tất cả các ngành trong thành phố Thái Nguyên và sự tham gia của các xã, phường trên địa bàn thành phố.

– Phương án quy hoạch đã phân phối đất đai hợp lý trên cơ sở quỹ đất hiện có, đáp ứng được yêu cầu sử dụng đất của các ngành, các lĩnh vực từ nay đến năm 2020 để phát triển kinh tế – xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn thành phố. Phương án đã chú trọng phân bổ đất đai phát triển sản xuất công nghiệp, dịch vụ, Quy hoạch mới cơ sở hạ tầng, Quy hoạch mới đô thị và khu dân cư vùng nông thôn, cũng như đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu diện tích cây trồng, vật nuôi trong sản xuất nông nghiệp, hình thành nền sản xuất nông nghiệp hàng hoá có chất lượng cao thúc đẩy phát triển toàn diện các lĩnh vực kinh tế – xã hội, khai thác triệt để tài nguyên đất đai theo hướng sử dụng đất bền vững.

II. Đề nghị

          Để phương án quy hoạch sử dụng đất thành phố Thái Nguyên đạt được hiệu quả kinh tế cao, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, Uỷ ban nhân dân thành phố đề nghị uỷ ban nhân dân tỉnh và các ngành quan tâm đầu tư về vốn, chuyển giao kịp thời các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất để thực hiện các chương trình dự án nhằm phát triển cơ sở hạ tầng, xây dựng cụm công nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn thành phố cũng như thực hiện các phương án chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi trong sản xuất nông nghiệp.

          Quy hoạch sử dụng đất thành phố Thái Nguyên đã được nghiên cứu xây dựng theo đúng quy trình của Luật Đất đai, đảm bảo nhu cầu sử dụng đất cho các hoạt động kinh tế – xã hội của thành phố trong thời kỳ quy hoạch.

          UBND thành phố Thái Nguyên trình HĐND thành phố thông qua, trên cơ sở đó UBND thành phố trình UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt và đưa vào thực hiện.

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

A. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO CẤP TỈNH

1. Sở Kế hoạch Đầu tư

– Danh mục các dự án vận động đầu tư vào tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 – 2015.

– Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội TP Thái Nguyên đến năm 2020.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường

– Báo cáo tổng hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đai tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2004 – 2010.

– Quy hoạch tổng thể nước sạch, vệ sinh môi trường tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1997 – 2010.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

– Báo cáo tổng hợp điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển nông thôn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2010 và lập quy hoạch đến năm 2020.

– Báo cáo của Chi cục Thuỷ lợi và PCLB số 360 /CCTL – KH, ngày 06 tháng 07 năm 2010, về việc cung cấp thông tin lập quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất.

– Báo cáo của Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn, số: 22 /TTN – BC, ngày 07 tháng 07 năm 2010, về việc báo cáo kế hoạch sử dụng đất cho dự án cấp mới năm 2011 – 2015.

– Báo cáo của Chi cục Lâm nghiệp số: 195 /CCLN –CV, ngày 06 tháng 07 năm 2010, về việc cung cấp thông tin lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất.

– Biên bản họp thống nhất về diện tích đất lúa đến năm 2020, định hướng 2030.

– Báo cáo của Ban quản lý dự án 661 số: 768 /BC – DA661, ngày 17 thaág 05 năm 2010, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Dự án 661(1998 – 2010) tỉnh Thái Nguyên.

– Báo cáo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn số: 829 /SNN – KHTC, ngày 26 tháng 05 năm 2010 về việc cấp số liệu, bản đồ phục vụ cho công tác kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010.

– Quyết định số: 3358 /QĐ – UBND, ngày 17 tháng 12 năm 2009, của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2009 – 2020.

– Quyết định số: 3096 /QĐ – UBND, ngày 26 tháng 11 năm 2009, của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt “Quy hoạch phát triển cơ khí nông nghiệp phục vụ sản xuất chế biến nông, lâm sản tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2009 – 2020”.

– Quyết định số: 3486 /QĐ – UBND, ngày 31 tháng 12 năm 2008, của Chủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Dự án đầu tư trồng mới 5 triệu ha rừng tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2008 – 2010.

– Báo cáo quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Thái Nguyên đến năm, 2020.

– Dự án quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 – 2020.

4. Sở Giáo dục:

– Hiện trạng diện tích đất các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.

– Báo cáo thực hiện đề án phát triển giáo dục phát triển và đào tạo giai đoạn 2006 – 2010 và định hướng phát triển giáo dục và đào tạo giai đoạn 2010 – 2015.

5. Sở Giao Thông Vận Tải: Báo cáo  /SGTVT – QLĐTXD UBND tỉnh Thái Nguyên tháng 7 năm 2010 về việc hiện trạng hạ tầng, quy hoạch phát triển giao thông vận tải và nhu cầu sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2020.

– Công văn số 480 /UBND – SXKD ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ngày 9 tháng 4 năm 2010 về việc lập quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa tỉnh Thái Nguyên.

6. Ban Quản lý các Khu Công Nghiệp:

– Báo cáo số 171 /QBL – QH&MT ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ngày 9 tháng 7 năm 2010 về việc triển khai, điều tra, thu thập, tổng hợp số liệu phục vụ công tác lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đến năm 2020.

– Thuyết minh tóm tắt quy hoạch phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp, điểm công nghiệp tỉnh Thái Nguyên đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.

7. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch:

– Danh mục các công trình văn hóa, khu vui chơi giải trí, thể dục thể thao, công viên cây xanh. Dự kiến xây mới, cải tạo nâng cấp mở rộng đến năm 2015 và 2020 của tỉnh Thái Nguyên.

8. Sở Y Tế

– Công văn số 1051 /SYT – KHTC Thái Nguyên, ngày 9 tháng 8 năm 2010 về việc thống kê số liệu diện tích các đơn vị trong ngành y tế tỉnh Thái Nguyên năm 2010.

– Quy hoạch tổng thể phát triển y tế tỉnh Thái Nguyên đến năm 2015  và tầm nhìn đến 2020.

9. Bộ Chỉ huy Quân sự

– Báo cáo quy hoạch bố trí quốc phòng kết hợp với phát triển KT – XH trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 – 2020.

– Báo cáo số 14 /BC – BCH Thái Nguyên, ngày 7 tháng 7 năm 2010 về việc tình hình công tác quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2001 – 2010 và đề xuất nhu cầu sử dụng đất đến năm 2020 của bộ CHQS tỉnh.

– Báo cáo tình hình công tác quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2001 – 2010 và đề xuất nhu cầu sử dụng đất đến năm 2020 của bộ CHQS tỉnh Thái Nguyên.

10. Sở Khoa học và Công nghệ

– Báo cáo đánh giá 5 năm thực hiện chương trình phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006 – 2010 và chiến lược phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2011 – 2020.

11. Công an tỉnh Thái Nguyên

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích an ninh CA tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020.

B. DANH MỤC TÀI LIỆU ĐIỀU TRA CẤP THÀNH PHỐ

1. Phòng Quản lý đô thị

– Danh mục các dự án đầu tư vào TPTN giai đoạn 2010 – 2020

– Đề án đề nghị công nhận thành phố Thái Nguyên là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Thái Nguyên.

– Thuyết minh tổng hợp: Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên.

– Bản đồ điều chỉnh quy hoạch chung TPTN đến năm 2020.

– Một số các bản đồ Quy hoạch các khu trung tâm TP đến năm 2020.

2. Phòng Tài chính

– Báo cáo tổng hợp: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội thành phố Thái Nguyên đến năm 2020.

3. Phòng kinh tế

– Báo các thuyết minh tổng hợp Dự án quy hoạch vùng chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2009 – 2015, định hướng đến năm 2020.

– Báo cáo thuyết minh tổng hợp: Quy hoạch khu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2009 – 2015 và định hướng đến năm 2020.

– Danh mục các dự án phát triển mạng lưới công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn thành phố đến năm 2020.

4. Phòng Tài nguyên và Môi trường

– Số liệu Tổng kiểm kê đất đai các xã năm 2010.

– Số liệu Tổng kiểm kê đất đai thành phố Thái Nguyên năm 2010.

– Báo cáo thuyết minh tổng hợp: Quy hoạch sử dụng đất thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2001 – 2010.

– Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2010.

– Bản đồ hiện trạng sử dụng đất TPTN năm 2010.

5. Phòng Giáo dục

– Báo cáo tổng kết năm học 2009 – 2010 thành phố Thái Nguyên

– Kế hoạch phát triển giáo dục thành phố Thái Nguyên đến năm 2015.

– Hiện trạng, diện tích đất các trường học thuộc phòng GD quản lý

– Đề xuất sử dụng đất của các trường học trên địa bàn thành phố.

6. Phòng Văn hóa Thể thao và Du lịch

– Quyết định số 2543/QĐ-UBND về việc phê duyệt đề án phát triển ngành Văn hóa Thái Nguyên giai đoạn 2009 – 2015.

– Quyết định số 2543/QĐ-UBND ngày 8 tháng 10 năm 2009 Về việc phê duyệt đề án phát triển du lịch Thái Nguyên giai đoạn 2009 – 2015.

– Đề xuất nhu cầu sử dụng đất của ngành Văn hóa, thể thao và Du lịch.

– Danh mục di tích lịch sử, văn hóa hiện có trên địa bàn TPTN năm 2010.

– Báo cáo số 34/BC-VHTT ngày 15 tháng 12 năm 2009 V/v tổng kết công tác Văn hóa, Thông tin – Thể thao năm 2009.

– Báo cáo số 34/BC-VHTT ngày 5 tháng 11 năm 2009 V/v tổng kết công tác Văn hóa, Thông tin – Thể thao năm 2009.

– Bảng thống kê các công trình TDTT trên địa bàn  TPTN năm 2010.

– Quyết định số 100/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình phát triển TDTT ở xã, phường, thị trấn đến năm 2010 và Kế hoạch số 40/KH-TU ngày 27/10/2004 của Ban thường vụ Tỉnh ủy về “Thực hiện chỉ thị 17-CT/TW” của Ban Bí thư Trung ương”.

– Danh mục cơ sở hoạt động du lịch, khách sạn, nhf hàng trên địa bàn TPTN.

7. Phòng Lao động – Thương binh xã hội

– Thực trạng lao động, việc làm, xóa đói giảm nghèo giai đoạn 2005 – 2010.

– Phát triển nguông nhân lực, xóa đói giảm nghèo đến năm 2015.

8. Phòng Y tế

– Quy hoạch tổng thể phát triển Y tế tỉnh Thái Nguyên đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.

9. Văn phòng UBND thành phố

– Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội năm 2010 TPTN.

– Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội năm 2006, 2007, 2008, 2009, 2010.

– Báo cáo tình hình thực hiện các Nghị quyết chuyên đề của HĐND TPTN khóa XVI từ kỳ họp thứ 2 đến kỳ họp thứ 7.

– Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2010, kế hoạch sử dụng đất năm 2011 của TPTN.

– Báo cáo số 100/BC-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2010 về kết quả thực hiện các chương trình, đề án, công trình trọng điểm trên địa bàn TPTN giai đoạn 2006 – 2010 và dự kiến đề án, công trình trọng điểm thực hiện giai đoạn 2011 – 2015.

10. Văn phòng Thị ủy TPTN

– Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ TP lần thứ XVI nhiệm kỳ 2010 – 2015.

Nguồn: Phòng Tài nguyên – Môi trường UBND TP Thái Nguyên

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s