Trắc nghiệm chính trị học

nhaquanlytuonglai 7
Tập hợp 200 câu hỏi Trắc nghiệm Chính trị học đại cương

Câu      1

Chính trị ra đời gắn liền với sự xuất hiện của:

A)

Xã hội loài người

B)

Tổ chức Thị tộc – Bộ lạc

C)

Xã hội Công xã nguyên thủy

D)

Giai cấp và Nhà nước

Đáp án

D

Câu 2

Nguyên nhân sâu xa nào sau đây dẫn đến sự xuất hiện của chính trị?

A)

Công hữu tư liệu sản xuất

B)

Quốc hữu hóa tư liệu sản xuất

C)

Tư hữu tư liệu sản xuất

D)

Cá nhân hóa tư liệu sản xuất

Đáp án

C

Câu 3

Nguồn gốc của chính trị là những nguồn gốc nào dưới đây:

A)

Nguồn gốc kinh tế và nguồn gốc xã hội

B)

Nguồn gốc văn hóa và nguồn gốc đạo đức

C)

Nguồn gốc tôn giáo và nguồn gốc tín ngưỡng

D)

Nguồn gốc giáo dục và nghệ thuật

Đáp án

A

Câu 4

Đâu là nguồn gốc căn bản, có ý nghĩa sâu xa nhất của chính trị?

A)

Nguồn gốc xã hội

B)

Nguồn gốc kinh tế

C)

Nguồn gốc văn hóa

D)

Nguồn gốc tôn giáo

Đáp án

B

Câu 5

Chính trị với tư cách là một hình thái ý thức xã hội, một tiểu hệ thống kiến trúc thượng tầng, nó được quyết định bởi yếu tố kinh tế. Yếu tố Kinh tế ở đây là:

A)

Kiến trúc thượng tầng

B)

Cơ sở hạ tầng

C)

Lực lượng sản xuất

D)

Tư liệu sản xuất

Đáp án

B

Câu 6

Chính trị chiếm vị trí hàng đầu so với kinh tế thể hiện ở:

A)

Chính trị là hoạt động đi trước, tạo hành lang pháp lý, tạo môi trường cho kinh tế phát triển.

B)

Chính trị ổn định thì kinh tế mới có bước phát triển

C)

Nhà nước nắm giữ các ngành, các lĩnh vực kinh tế then chốt, mũi nhọn

D)

Tất cả các phương án trên

Đáp án

D

Câu 7

Chính trị thực chất là quan hệ giữa các giai cấp trong việc phân chia:

A)

Lợi ích kinh tế

B)

Lợi ích chính trị

C)

Lợi ích xã hội

D)

Lợi ích giai cấp

Đáp án

A

Câu 8

Các học giả tư sản khẳng định rằng:

A)

Chính trị là vấn đề giai cấp, quan hệ giai cấp, lợi ích giai cấp

B)

Chính trị là vấn đề của các công dân trong xã hội, không liên quan đến giai cấp và lợi ích giai cấp.

C)

Chính trị vừa là vấn đề giai cấp, lại không phải là vấn đề giai cấp

D)

Chính trị có liên quan đến vấn đề giai cấp nhưng không phải là lợi ích kinh tế.

Đáp án

B

Câu 9

Chủ nghĩa Mác – Lê nin khẳng định, bản chất của chính trị là

A)

Vấn đề giai cấp, quan hệ giai cấp, lợi ích giai cấp

B)

Vấn đề của các công dân trong xã hội, không liên quan đến giai cấp và lợi ích giai cấp.

C)

Chính trị vừa là vấn đề giai cấp, lại không phải là vấn đề giai cấp

D)

Chính trị có liên quan đến vấn đề giai cấp nhưng không phải là lợi ích kinh tế.

Đáp án

A

Câu 10

Bản chất giai cấp của chính trị thể hiện ở việc các giai cấp tổ chức thành Đảng phái, thành Nhà nước để đạt mục đích thống trị, để trấn áp giai cấp, tầng lớp khác.

A)

Đúng

B)

Sai

C)

 

D)

 

 

 

Đáp án

A

Câu 1

Hê-rô-đốt – “người cha của chính trị học” đã khẳng định như thế nào khi nghiên cứu các hình thức chính thể Quân chủ, Quý tộc và Dân chủ.

A)

Chính thể Quân chủ là tốt nhất

B)

Chính thể Quý tộc là tốt nhất

C)

Chính thể Dân chủ là tốt nhất

D)

Hỗn hợp cả ba chính thể trên là tốt nhất

Đáp án

D

Câu 2

Quan điểm “chính trị là nghệ thuật cung đình, liên kết trực tiếp của người anh hùng và sự thông minh. Chính trị là nghệ thuật cai trị. Cai trị bằng sức mạnh là độc tài, cai trị bằng nghệ thuật mới là đích thực” là của học giả nào sau đây:

A)

Hê- rô – đốt

B)

Platôn

C)

Aris-tốt

D)

Sô-crát

Đáp án

B

Câu 3

Con người là động vật chính trị là quan điểm của nhà chính trị học nào?

A)

Hê- rô – đốt

B)

Platôn

C)

Aris-tốt

D)

Sô-crát

Đáp án

C

Câu 4

Người đầu tiên có tư tưởng phân chia quyền lực chính trị thành tam quyền phân lập là:

A)

Aris-tốt

B)

Mông-tes-ki-ơ

C)

Rút – xô

D)

Ađam- Smith

Đáp án

A

Câu 5

Khổng tử trong học thuyết chính trị Nho gia của mình đã quan niệm

A)

Chính trị là công việc của người quân tử

B)

Chính trị là làm cho chính danh, chính đạo

C)

Chính trị là nêu gương và giáo hóa

D)

Tất cả các phương án trên

Đáp án

D

Câu 6

Chính trị là công việc của những công dân có tài sản, không phải là việc của phụ nữ và người da đen là quan niệm chính trị dưới chế độ:

A)

Chiếm hữu nô lệ

B)

Phong kiến

C)

Tư bản chủ nghĩa

D)

Xã hội chủ nghĩa

Đáp án

C

Câu 7

Chủ nghĩa Mác – Lê nin đã khẳng định bản chất của chính trị là:

A)

Là lợi ích, là quan hệ lợi ích giữa các giai cấp

B)

Là lợi ích, quan hệ lợi ích của các cá nhân trong xã hội

C)

Là lợi ích, quan hệ lợi ích của Nhà nước với xã hội

D)

Là lợi ích, quan hệ lợi ích của các chủ thể quyền lực trong xã hội.

Đáp án

A

Câu 8

Chủ nghĩa Mác – Lê nin khẳng định cái căn bản nhất của chính trị là

A)

Giành lợi ích giai cấp

B)

Tổ chức quyền lực nhà nước

C)

Chiếm vị trí hàng đầu so với kinh tế

D)

Lĩnh vực nhạy cảm, giải quyết vấn đề chính trị vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật.

Đáp án

B

Câu 9

Điền từ đúng vào nhận định sau đây:”Chính trị là biểu hiện tập trung của………………..và đồng thời không thể không chiếm vị trí hàng đầu so với……………”.

A)

Giai cấp

B)

Lợi ích

C)

Kinh tế

D)

Xã hội

Đáp án

C

Câu 10

Một cách khái quát nhất, chính trị là

A)

Hoạt động của các giai cấp, các quốc gia, dân tộc trong việc giành, giữ, tổ chức và sử dụng quyền lực Nhà nước

B)

Sự tham gia của nhân dân vào công việc của Nhà nước và xã hội

C)

Hoạt động chính trị thực tiễn của các giai cấp, các đảng phái chính trị nhằm tìm kiếm giải pháp phân bổ lợi ích có lợi cho giai cấp thống trị

D)

Tất cả các phương án còn lại

Đáp án

D

Câu 1

Các nhà tư tưởng nào sau đây không phải là nhà tư tưởng của Nho gia

A)

Khổng tử

B)

Mạnh tử

C)

Mặc tử

D)

Tuân tử

Đáp án

C

Câu 2

Tư tưởng chính trong học thuyết chính trị của Khổng tử là:

A)

A. Nhân, Nghĩa, Lễ

B)

Nhân, Lễ, Chính danh

C)

Nhân, Nghĩa, Chính danh

D)

Nghĩa, Lễ, Chính danh

Đáp án

B

Câu 3

Đặc điểm nổi bật trong học thuyết chính trị của Nho gia là

A)

Nhân trị

B)

Pháp trị

C)

Lễ trị

D)

Nghĩa trị

Đáp án

A

Câu 4

Trong nhìn nhận về các quan hệ xã hội, mối quan hệ nào được Nho gia xem là rường cột:

A)

Vua – Tôi, Cha – Con, Anh – Em

B)

Vua – Tôi, Cha – Con, Chồng – Vợ

C)

Vua – Tôi, Chồng – Vợ, Anh – Em

D)

Vua – Tôi, Cha – Con, Bè – Bạn

Đáp án

B

Câu 5

Nhà nho học nào sau đây là người đề xuất quan niệm “nhân chi sơ, tính bản thiện”:

A)

Khổng tử

B)

Mạnh tử

C)

Mặc tử

D)

Tuân tử

Đáp án

B

Câu 6

Câu nói “dân là quý, xã tắc là phụ, vua là thường” là của học giả nào sau đây:

A)

Khổng tử

B)

Lão tử

C)

Mạnh tử

D)

Tuân tử

Đáp án

C

Câu 7

Người được coi là tập đại thành của tư tưởng chính trị Nho học là:

A)

Khổng Tử

B)

Tuân Tử

C)

Đổng Trọng Thư

D)

Trang Tử

Đáp án

C

Câu 8

Học thuyết về “kiêm ái” là của học giả nào sau đây:

A)

Khổng tử

B)

Mạnh tử

C)

Mặc tử

D)

Lão tử

Đáp án

C

Câu 9

Nội dung chính thuyết kiêm ái của Mặc tử là:

A)

Lý thuyết yêu thương lẫn nhau và cùng có lợi

B)

Lý thuyết trọng người hiền tài

C)

Lý thuyết học tập người trên

D)

Cả ba lý thuyết đã nêu

Đáp án

D

Câu 10

Học thuyết “kiêm ái” của Mặc tử đại diện cho tiếng nói của tầng lớp

A)

Quý tộc suy tàn

B)

Quý tộc mới

C)

Bình dân

D)

Nô lệ

Đáp án

C

Câu 11

Học giả nào là người muốn thay thế chế độ cha truyền, con nối bằng chế độ trọng người hiền tài, lấy tài năng, đức độ để trọng dụng.

A)

Khổng tử

B)

Mạnh tử

C)

Tuân tử

D)

Mặc tử

Đáp án

D

Câu 12

Tác gia nào không là đại diện của trường phái pháp trị:

A)

Mặc tử

B)

Hàn phi tử

C)

Quản Trọng

D)

Thương Ưởng

Đáp án

A

Câu 13

Hàn Phi tử đã nói “đừng thấy người đại phu cúi xuống lau chùi, hút máu mủ của con bệnh mà bảo ông ta có lòng nhân; cũng đừng thấy người bán quan tài mong cho có nhiều người chết để ông ta bán được nhiều mà bảo ông ta độc ác….” là để ám chỉ bản chất con người là:

A)

Thiện

B)

Ác

C)

Tư lợi

D)

Thiện và Ác xen lộn

Đáp án

C

Câu 14

Nội dung chính trong học thuyết “Pháp trị” của Hàn Phi tử là:

A)

Trọng Thế

B)

Trọng Thuật

C)

Trọng Pháp

D)

Cả ba phương án còn lại

Đáp án

D

Câu 15

Trọng pháp, trong học thuyết chính trị của Hàn phi tử, có nghĩa là:

A)

Chú trọng hình phạt

B)

Chú trọng tuyên truyền, giáo dục

C)

Chú trọng pháp luật

D)

Chú trọng đội ngũ quan lại thừa hành pháp luật

Đáp án

C

Câu 1

Hê-rô-đốt – nhà chính trị học Phương tây cổ đại, người được mệnh danh là người cha của chính trị học đã nghiên cứu các thể chế chính trị nào?

A)

Quân chủ, Quý tộc, Dân chủ

B)

Tư bản, Nô Lệ,  Phong Kiến

C)

Lập hiến, Đại Nghị, Cộng hòa

D)

 

Đáp án

A

Câu 2

Học thuyết chính trị của Xê-nô-phôn, nhà chính trị học phương Tây cổ đại chủ yếu bàn đến vấn đề gì của chính trị?

A)

Quan hệ chính trị

B)

Thủ lĩnh chính trị

C)

Chế độ chính trị

D)

Hành vi chính trị

Đáp án

B

Câu 3

Theo Xê-nô-phôn, nhà chính trị học phương Tây cổ đại cho  người mà không phải do quần chúng bầu ra, cũng không phải là người được chỉ định bằng bỏ thăm, cũng không phải là người chiếm đoạt quyền lực bằng bạo lực, mà phải là người biết chỉ huy, là để nhằm chỉ:

A)

Con người chính trị

B)

Thủ lĩnh chính trị

C)

Địa vị chính trị

D)

Hệ thống chính trị

Đáp án

B

Câu 4

Theo Pla tôn – nhà chính trị học phương Tây cổ đại chính trị là:

A)

Nghệ thuật cai trị bằng thuyết phục con người

B)

Cai trị bằng sức mạnh độc tài

C)

Cai trị bằng niềm tin tôn giáo

D)

 

Đáp án

A

Câu 5

Nhà chính trị học phương tây cổ đại nào là người nghiên cứu nhiều nhất về chế độ Thành bang của Hil Lạp:

A)

Xê-nô-phôn

B)

Pla tôn

C)

Aris-tốt

D)

Hê-rô-đốt

Đáp án

A

Câu 6

Điền từ vào chỗ trống với kết luận sau đây của Aris-tốt: “Từ đây có thể hiểu……………..sinh ra từ bước tiến triển của tự nhiên, và con người cũng tự nhiên là động vật hướng mình vào đời sống………………”.

A)

Nhà nước

B)

Gia đình

C)

Thành bang

D)

Thôn trang

Đáp án

C

Câu 7

Theo Aris -tốt, nhà chính trị học phương Tây cổ đại, quyền lực chính trị của Thành bang là sự chuyển tiếp của:

A)

Quyền lực gia đình

B)

Quyền lực nhà nước

C)

Quyền lực công cộng

D)

Quyền lực cá nhân

Đáp án

A

Câu 8

Đặc điểm nổi bật của chính trị phương Tây thời trung cổ là:

A)

Tồn tại duy nhất Nhà nước

B)

Tồn tại duy nhất sự thống trị của Nhà thờ

C)

Tồn tại sự thống trị của cả Nhà nước và Nhà thờ

D)

Không tồn tại chế độ chính trị

Đáp án

C

Câu 9

Theo Ô-guýt-xtanh, nhà chính trị học, nhà thần học Cơ đốc, thuật ngữ “thành đô của thượng đế” là để chỉ cho:

A)

Nhà nước trần thế

B)

Thiên đàng

C)

Nhà thờ

D)

Xã hội lý tưởng

Đáp án

C

Câu 10

Ô-guyt-xtanh nhà thần học, chính trị học phương Tây thời trung cổ khẳng định “Quyền lực là sở hữu cá nhân là một sai lầm cơ bản”. Ông cho rằng quyền lực chính trị phải thuộc về:

A)

Cộng đồng

B)

Thượng đế

C)

Giáo chủ

D)

Vua

Đáp án

A

Câu 11

Người quan niệm quyền lực chính trị có nguồn gốc từ thượng đế là:

A)

Ô-guýt-xtanh

B)

Tô mát – Đa canh

C)

Phôn-ti-lích

D)

Xi- xê -rôn

Đáp án

B

Câu 12

Đặc điểm chủ yếu của chính trị phương Tây thời cận đại là sự xuất hiện của:

A)

Máy hơi nước

B)

Chế độ tư bản chủ nghĩa

C)

Xâm chiếm thuộc địa

D)

Công trường thủ công

Đáp án

B

Câu 13

Tư tưởng chính trị chủ yếu của phương Tây thời cận đại là:

A)

Tách nhà nước ra khỏi giáo hội

B)

Sát nhập nhà nước với giáo hội

C)

Giải thể Nhà nước

D)

Giải thể Giáo hội

Đáp án

A

Câu 14

Học thuyết tam quyền phân lập, phân chia quyền lực nhà nước thành các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp là của học giả nào?

A)

J. Lốc-cơ

B)

Mông-tet-ki-ơ

C)

Rút-xô

D)

Ađam- Smith

Đáp án

B

Câu 15

“Khế ước xã hội” là một bản thỏa hiệp của các thành viên trong xã hội để hình thành nên một thứ quyền lực tối cao – quyền lực của nhân dân, là tư tưởng chính trị của học giả nào:

A)

J. Lốc-cơ

B)

Mông-tet-ki-ơ

C)

Rút-xô

D)

Ađam- Smith

Đáp án

C

Câu 1

Học thuyết chính trị của Mác được xây dựng trên nền tảng của các tư tưởng nào sau đây:

A)

A. Triết học cổ điển Đức

B)

B. Kinh tế – chính trị Anh

C)

C. Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp

D)

Cả ba phương án A, B, C đều đúng

Đáp án

D

Câu 2

Điền vào chỗ trống từ còn thiếu trong luận điểm sau:  “Các- Mác đã chỉ ra rằng, không thể ngay lập tức xây dựng ……………………………………mà phải tiến hành cuộc đấu tranh theo đúng những quy luật khách quan của lịch sử”

A)

Chủ nghĩa xã hội

B)

Chủ nghĩa tư bản

C)

Chủ nghĩa cộng sản

D)

Chủ nghĩa đế quốc

Đáp án

C

Câu 3

Điền vào chỗ trống từ còn thiếu trong nhận định của Mác và Ăng ghen về chủ nghĩa xã hội Không tưởng: “Tương ứng với một nền sản xuất tư bản chủ nghĩa……………………., với những quan hệ giai cấp chưa……………….thì có một lý luận………………………..”

A)

Chưa chín muồi

B)

Chưa phát triển

C)

Chưa thành thục

D)

Chưa đầy đủ

Đáp án

C

Câu 4

Lý luận cơ bản của chủ nghĩa Mác Lê nin về chính trị , đó là?

A)

Chính trị là chính trị của lực lượng sản xuất

B)

Chính trị là chính trị của phương thức sản xuất

C)

Chính trị là chính trị của kiến trúc thượng tầng

D)

Chính trị là chính trị của một hình thái kinh tế xã hội nhất định

Đáp án

D

Câu 5

Trong lý luận về hình thái kinh tế xã hội, chủ nghĩa Mác – Lê nin cho rằng, một hình thái kinh tế xã hội được xây dựng trên nền tảng:

A)

Lực lượng sản xuất – Quan hệ sản xuất – Kiến trúc thượng tầng

B)

Phương thức sản xuất – Cơ sở sản xuất – Kiến trúc thượng tầng

C)

Lực lượng sản xuất – Cơ sở sản xuất – Quan hệ sản xuất

D)

Phương thức sản xuất – Lực lượng sản xuất – Kiến trúc thượng tầng

Đáp án

A

Câu 6

Trong lý luận về hình thái kinh tế xã hội, chủ nghĩa Mác – Lê nin cho rằng, sự thay thế giữa các hình thái kinh tế xã hội có nguyên nhân sâu xa từ sự biến đổi của

A)

Lực lượng sản xuất

B)

Quan hệ sản xuất

C)

Cơ sở hạ tầng

D)

Kiến trúc thượng tầng

Đáp án

A

Câu 7

Trong lý luận về cách mạng xã hội, chủ nghĩa Mác Lê nin khẳng định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là lật đổ chế độ tư bản chủ nghĩa và  xây dựng:

A)

Nền chuyên chính vô sản

B)

Xã hội xã hội chủ nghĩa

C)

Xã hội cộng sản chủ nghĩa

D)

Xã hội cộng đồng chủ nghĩa

Đáp án

A

Câu 8

Tư tưởng bao trùm trong hệ thống  tư tưởng Hồ Chí Minh về chính trị là:

A)

Đấu tranh giai cấp và giải phóng dân tộc

B)

Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

C)

Chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản

D)

Đấu tranh giai cấp và chủ nghĩa xã hội

Đáp án

B

Câu 9

Lý luận về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đối lập chủ nghĩa xã hội với:

A)

Chủ nghĩa tư bản

B)

Chủ nghĩa phát xít

C)

Chủ nghĩa cá nhân

D)

Chủ nghĩa công cộng

Đáp án

C

Câu 10

Theo chủ tịch Hồ Chí Minh, điều gì làm nên sức mạnh của các cuộc cách mạng xã hội, đặc biệt là cách mạng giải phóng dân tộc.

A)

Đoàn kết

B)

Thủ lĩnh chính trị

C)

Phương pháp cách mạng

D)

Đảng cách mạng

Đáp án

A

Câu 11

Trong tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng cầm quyền, Đảng Cộng sản Việt Nam được hình thành bởi:

A)

Phong trào công nhân

B)

Phong trào yêu nước

C)

Sự kết hợp của chủ nghĩa Mác – Lê nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước

D)

 

Đáp án

C

Câu 12

Trong tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng cầm quyền, người đã khẳng định tầm quan trọng của điều gì, được người ví như nếu Đảng không có điều đó thì cũng giống như “người không có trí khôn, thuyền không có bàn chỉ nam”

A)

Chủ nghĩa Mác – Lê nin

B)

Đoàn Kết

C)

Phương pháp cách mạng

D)

Quần chúng cách mạng

Đáp án

A

Câu 13

Theo chủ tịch Hồ Chí Minh cần phải giữ gìn điều gì trong Đảng như giữ gìn con ngươi trong mắt.

A)

Dân chủ

B)

Đoàn kết

C)

Trách nhiệm tập thể

D)

Ý thức cá nhân

Đáp án

B

Câu 14

Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng thể chế chính trị, xây dựng nhà nước có bản chất như thế nào?

A)

Thuộc về nhân dân

B)

Của dân,

C)

Do dân, Vì dân

D)

Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Đáp án

D

Câu 15

Tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ, người cho rằng đội ngũ cán bộ phải là công bộc của nhân dân, phải vừa hồng vừa chuyên và cần giữ gìn đạo đức cách mạng. Đạo đức đó là:

A)

Cần, Cù, Liêm, Chính

B)

Cần, Kiệm, Liêm, Chính

C)

Nhân, Nghĩa, Trung, Hiếu

D)

Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí

Đáp án

B

Câu 1

Phạm trù quyền được hiểu theo cách nào dưới đây?

A)

Cái tự nhiên, vốn có của con người

B)

Cái có được thông qua sự thừa nhận của người khác

C)

Cả hai phương án còn lại

D)

 

Đáp án

C

Câu 2

Quyền nào dưới đây không phải là quyền tự nhiên của con người?

A)

Quyền được sống

B)

Quyền sinh lý

C)

Quyền tự bộc lộ và điều chỉnh tâm lý

D)

Quyền được đi học

Đáp án

D

Câu 3

Quyền nào dưới đây không phải là quyền xã hội của con người?

A)

Quyền khai sinh

B)

Quyền được tự bộc lộ và điều chỉnh tâm lý

C)

Quyền bầu cử

D)

Quyền được đi học

Đáp án

B

Câu 4

Khía cạnh nào dưới đây biểu thị mối quan hệ giữa uy tín và quyền lực:

A)

Uy tín làm giảm vị thế của quyền lực

B)

Uy thế làm củng cố vị thế của quyề lực

C)

Uy tín là lực cản của quyền lực

D)

Uy tín là sức mạnh bắt buộc của quyền lực

Đáp án

B

Câu 5

Dựa vào tính chất của sự thừa nhận quyền lực, người ta phân thành:

A)

Quyền lực kinh tế và quyền lực xã hội

B)

Quyền lực địa vị và quyền lực uy tín

C)

Quyền lực cá nhân và quyền lực tập thể

D)

Quyền lực văn hóa và quyền lực tôn giáo

Đáp án

B

Câu 6

Trong cấu trúc của quyền lực chính trị, chủ thể đầy đủ của quyền lực bao gồm:

A)

Đảng chính trị

B)

Nhà nước

C)

Các tổ chức chính trị xã hội

D)

Đảng chính trị, Nhà nước, các tổ chức chính trị – xã hội

Đáp án

D

Câu 7

Trong cấu trúc của quyền lực chính trị, công cụ chuyên chính đầy đủ của một giai cấp bao gồm:

A)

Quân đội, Nhà tù

B)

Cảnh sát, Quân đội

C)

Cảnh sát, Nhà tù

D)

Quân đội, cảnh sát và nhà tù

Đáp án

D

Câu 8

Quyền lực chính trị trong xã hội xuất hiện dựa trên những nguyên nhân và điều kiện nào?

A)

Xuất hiện chế độ tư hữu và sự phân chia giai cấp

B)

Xuất hiện thị tộc và bộ lạc

C)

Xuất hiện có tính cách tự nhiên

D)

Xuất hiện do lực lượng bên ngoài xã hội áp đặt vào xã hội

Đáp án

A

Câu 9

Có những phương thức hình thành nhà nước nào sau đây:

A)

Phương thức Aten

B)

Phương thức Rô ma cổ đại và Phương thức Giec – manh

C)

Phương thức Phương Đông cổ đại

D)

Tất cả các phương án

Đáp án

D

Câu 10

Dưới chế độ Xã hội chủ nghĩa, quyền lực thuộc về nhân dân và được đặt trên nền tảng của liên minh giai cấp nào?

A)

Công nhân và tư sản

B)

Công nhân, nông dân và tư sản

C)

Công nhân, nông dân và trí thức

D)

Nông dân và trí thức

Đáp án

C

Câu 11

1. Tổ chức thực thi quyền lực chính trị duy nhất được biết đến là Nhà nước, đúng hay sai?

A)

Đúng

B)

Sai

C)

 

D)

 

Đáp án

B

Câu 12

Tổ chức thực thi quyền lực chính trị là Hệ thống chính trị, đúng hay sai

A)

Đúng

B)

Sai

C)

 

D)

 

Đáp án

A

Câu 13

Giành quyền lực chính trị được hiểu là:

A)

Công cuộc của  một giai cấp, một lực lượng xã hội thỏa hiệp với giai cấp khác để cùng nắm quyền lực chính trị

B)

Công cuộc của một giai cấp, một lực lượng xã hội nhằm lật đổ giai cấp, lực lượng khác khỏi vị trí thống trị xã hội vốn có của nó

C)

Công cuộc của một giai cấp, một lực lượng xã hội vận động tranh cử

D)

 

Đáp án

B

Câu 14

Việc giành quyền lực chính trị từ tay giai cấp này sang tay giai cấp khác là một quá trình phát triển

A)

Chủ quan, phụ thuộc ý chí giai cấp giành quyền

B)

Khách quan, phụ thuộc vào sự phát triển của Lực lượng sản xuất

C)

 

D)

 

Đáp án

B

Câu 15

Giai cấp thống trị giữ quyền lực chính trị của nó thông qua cơ chế nào?

A)

Thông qua Đảng phái, Nhà nước mà nó lập ra

B)

Thông qua thỏa hiệp, liên kết với giai cấp khác

C)

Thông qua chăm lo cho lợi ích của muôn dân

D)

Các ý kiến trên đều đúng

Đáp án

D

Câu 1

Quyền lực uy tín là quyền lực có được thông qua:

A)

Địa vị mà người đó nắm giữ

B)

Sự tôn trọng, kính ngưỡng của người khác

C)

Sự ép buộc người khác

D)

Do người khác trao cho

Đáp án

B

Câu 2

7. Quyền lực địa vị có được là do

A)

Địa vị mà người đó nắm giữ

B)

Sự tôn trọng, kính ngưỡng của người khác

C)

Sự ép buộc người khác

D)

Do người khác trao cho

Đáp án

A

Câu 3

Quyền lực của chủ tịch Hồ Chí Minh trước những năm 1945 là quyền lực

A)

Quyền lực địa vị

B)

Quyền lực uy tín

C)

Quyền lực khác

D)

 

Đáp án

B

Câu 4

Quyền lực của Giám đốc Đại học Thái Nguyên là quyền lực:

A)

Quyền lực địa vị

B)

Quyền lực uy tín

C)

Quyền lực khác

D)

 

Đáp án

A

Câu 5

Theo Lê nin, quyền lực chính trị:

A)

Là thứ quyền lực bên ngoài áp đặt vào xã hội

B)

Nảy sinh từ chính trong lòng xã hội

C)

Đứng trên xã hội

D)

 

Đáp án

B

Câu 6

Mức độ chuyên chế của các vua chúa phương Tây là lớn hơn so với vua chúa phương Đông, đúng hay sai

A)

Đúng

B)

Sai

C)

 

D)

 

Đáp án

B

Câu 7

Sự thay thế giai cấp nắm giữ quyền lực chính trị theo Mác, thực chất là sự

A)

Thay thế giữa các hình thái kinh tế xã hội

B)

Cuộc cách mạng xã hội nổ ra

C)

Cuộc đấu tranh giai cấp đã đến hồi đỉnh điểm

D)

Tất cả các phương án trên

Đáp án

D

Câu 8

4. Đảng chính trị thực thi quyền lực chính trị của mình thông qua:

A)

Đường lối, chính sách

B)

Điều lệ đảng

C)

Nghị quyết, chỉ thị của đảng

D)

Tất cả các phương án trên

Đáp án

D

Câu 9

5. Nhà nước thực thi quyền lực chính trị của mình thông qua:

A)

Hệ thống các cơ quan Nhà nước từ trung ương đến địa phương

B)

Pháp luật

C)

Tất cả các phương án trên

D)

 

Đáp án

C

Câu 10

Chuyển giao quyền lực theo hình thức thế tập được hiểu là:

A)

Nhân dân tập trung bầu ra

B)

Cha truyền con nối

C)

Chuyển giao theo nhiệm kỳ

D)

Chuyển giao bằng vận động tranh cử

Đáp án

B

 

 

Câu 1

Quyền lực chính trị, theo quan niệm của các chính trị gia Phương Đông cổ đại, có nguồn gốc từ:

A)

Do thiên mệnh

Câu 2

Theo chủ nghĩa Mác – Lê nin, quyền lực chính trị là:

A)

Quyền của một giai cấp thỏa hiệp với giai cấp khác

B)

Quyền của một giai cấp dùng để trấn áp giai cấp khác

C)

Quyền của các giai cấp cộng lại

D)

Quyền lực mang tính phi giai cấp

Đáp án

B

Câu 3

Mục đích sử dụng quyền lực chính trị là?

A)

Đạt mục đích thống trị xã hội

B)

Đạt lợi ích giai cấp

C)

Trấn áp giai cấp, tầng lớp khác

D)

Các phương án A, B, C đều đúng

Đáp án

D

Câu 4

Phương thức hình thành nhà nước Phương Đông, so với Phương Tây có nét gì nổi bật:

A)

Hình thành do đấu tranh giai cấp gay gắt

B)

Hình thành do chống giặc ngoại xâm và trị thủy

C)

Hình thành do chinh phục những miền đất xa xôi

D)

Hình thành do giới bình dân chống lại quý tộc, phong kiến

Đáp án

B

Câu 5

Dưới chế độ xã hội nào, quyền lực chính trị được xác lập theo nguyên tắc “quyền lực xuất phát từ nhân dân”

A)

Cộng sản nguyên thủy

B)

Chiếm hữu nô lệ

C)

Phong kiến

D)

Tư bản chủ nghĩa

Đáp án

D

Câu 6

Chế độ quân chủ lập hiến có phải là chế độ xã hội dưới thời Phong kiến không?

A)

B)

Không

C)

 

D)

 

Đáp án

B

Câu 7

Khái niệm “nhân dân” dưới chế độ tư bản chủ nghĩa được hiểu là

A)

Toàn thể nhân dân

B)

Những người da trắng, có tài sản

C)

Những người da đen

D)

Phụ nữ và trẻ em

Đáp án

B

Câu 8

`Khái niệm “nhân dân” dưới chế độ xã hội chủ nghĩa được hiểu là

A)

Toàn thể nhân dân

B)

Những người da trắng, có tài sản

C)

Những người da đen

D)

Phụ nữ và trẻ em

Đáp án

A

Câu 9

3. Tổ chức nào sau đây không thực thi quyền lực chính trị?

A)

Đảng chính trị

B)

Nhà nước

C)

Tổ chức kinh tế – xã hội

D)

Tổ chức chính trị – xã hội

Đáp án

C

Câu 10

Bản chất của chuyển giao quyền lực chính trị khác so với giành quyền lực chính trị như thế nào?

A)

Chuyển giao quyền lực chính trị thì quyền lực chính trị vẫn nằm trong tay một giai cấp thống trị; còn giành quyền lực chính trị thì quyền lực đã chuyển từ tay giai cấp này sang giai cấp khác

B)

Chuyển giao quyền lực chính trị thì quyền lực chính trị được chuyển giao từ giai cấp này sang giai cấp khác; còn giành quyền lực chính trị, quyền lực vẫn nằm trong tay một giai cấp

C)

 

D)

 

Đáp án

A

Câu 1

Khái niệm hệ thống chính trị xuất hiện vào thời kỳ:

A)

Cộng sản nguyên thủy

B)

Chiếm hữu nô lệ

C)

Phong kiến

D)

Tư bản chủ nghĩa

Đáp án

D

Câu 2

Hệ thống chính trị là chỉnh thể các thiết chế thực thi quyền lực chính trị, bao gồm các bộ phận cấu thành là:

A)

Đảng chính trị

B)

Nhà nước

C)

Các tổ chức chính trị-xã hội

D)

Tất cả các phương án trên

Đáp án

D

Câu 3

Định nghĩa nào sau đây phản ánh đúng bản chất của hệ thống chính trị:

A)

Hệ thống chính trị là chỉnh thể các thiết chế quyền lực chính trị được xã hội thừa nhận bao gồm các tổ chức chính trị như các cơ quan Nhà nước và các tổ chức chính trị, xã hội có mối quan hệ mang tính pháp quy với nhau cùng liên kết nhằm thực hiện mục tiêu chính trị phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị

B)

Hệ thống chính trị là chỉnh thể các thiết chế quyền lực chính trị được xã hội thừa nhận bao gồm các tổ chức chính trị như các Đảng phái và các tổ chức chính trị, xã hội có mối quan hệ mang tính pháp quy với nhau cùng liên kết nhằm thực hiện mục tiêu chính trị phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị

C)

Hệ thống chính trị là chỉnh thể các thiết chế quyền lực chính trị được xã hội thừa nhận bao gồm các tổ chức chính trị như các Đảng phái, các cơ quan Nhà nước và các tổ chức chính trị, xã hội có mối quan hệ mang tính pháp quy với nhau cùng liên kết nhằm thực hiện mục tiêu chính trị phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị

D)

 

Đáp án

C

Câu 4

Việc phân chia quyền lực nhà nước thành tam quyền phân lập theo học thuyết Tam quyền phân lập của Mông-tét-ki- ơ phải đảm bảo các tiêu chí nào?

A)

Độc lập và Đối trọng

B)

Đối trọng và Kiềm chế

C)

Kiềm chế và Kiểm soát

D)

Cả ba phương án còn lại

Đáp án

D

Câu 5

Mô hình hệ thống chính trị nào mà quan hệ quyền lực giữa Đảng phái và các tổ chức chính trị xã hội chỉ đóng vai trò như vệ tinh của Nhà nước

A)

Mô hình đảng phái là trung tâm

B)

Mô hình nhà nước là trung tâm

C)

Mô hình đỉnh quyền lực

D)

Mô hình tổ chức chính trị – xã hội là trung tâm

Đáp án

B

Câu 6

Mô hình hệ thống chính trị nào mà quan hệ quyền lực giữa Đảng phái, Nhà nước và các tổ chức chính trị – xã hội nằm trong quan hệ tam giác quyền lực

A)

Mô hình đảng phái là trung tâm

B)

Mô hình nhà nước là trung tâm

C)

Mô hình đỉnh quyền lực

D)

Mô hình tổ chức chính trị – xã hội là trung tâm

Đáp án

C

Câu 7

Hệ thống chính trị của nước ta bao gồm các thành tố nào:

A)

Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

B)

Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Các tổ chức chính trị – xã hội Việt Nam

C)

Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Mặt trận tổ quốc và các tổ chức tôn giáo.

D)

Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Mặt trận tổ quốc và các tổ chức xã hội- nghề nghiệp

Đáp án

B

Câu 8

Trong hệ thống chính trị Việt Nam, Đảng cộng sản Việt Nam được coi là:

A)

Trụ cột của hệ thống

B)

Hạt nhân lãnh đạo của hệ thống

C)

Cơ sở nền tảng của hệ thống

D)

Trái tim của hệ thống

Đáp án

B

Câu 9

Trong hệ thống chính trị Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được coi là:

A)

Trụ cột của hệ thống

B)

Hạt nhân lãnh đạo của hệ thống

C)

Cơ sở nền tảng của hệ thống

D)

Trái tim của hệ thống

Đáp án

A

Câu 10

Trong hệ thống chính trị Việt Nam, Mặt trận tổ quốc và các tổ chức đoàn thể, quần chúng được coi là:

A)

Trụ cột của hệ thống

B)

Hạt nhân lãnh đạo của hệ thống

C)

Cơ sở nền tảng của hệ thống

D)

Trái tim của hệ thống

Đáp án

C

Câu 11

Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một hệ thống bao gồm tập hợp các cơ quan:

A)

A. Lập pháp

B)

B. Hành pháp

C)

C. Tư pháp

D)

D. Cả ba phương A, B, C đều sai

Đáp án

D

Câu 12

Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một hệ thống bao gồm tập hợp các cơ quan:

A)

Cơ quan quyền lực Nhà nước

B)

Cơ quan hành chính Nhà nước

C)

Cơ quan kiểm sát và xét xử

D)

Cả ba phương án còn lại đều đúng

Đáp án

D

Câu 13

Cơ quan Quyền lực Nhà nước của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm:

A)

Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp

B)

Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp

C)

Quốc hội và Ủy ban nhân dân các cấp

D)

Chính phủ và Hội đồng nhân dân các cấp

Đáp án

A

Câu 14

Cơ quan Hành chính Nhà nước của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm:

A)

Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp

B)

Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp

C)

Quốc hội và Ủy ban nhân dân các cấp

D)

Chính phủ và Hội đồng nhân dân các cấp

Đáp án

B

Câu 15

Cơ quan Kiểm sát và xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm:

A)

Viện kiểm sát và Bộ tư pháp

B)

Tòa án và Viện kiểm sát các cấp

C)

Tòa án các cấp và Bộ tư pháp

D)

Bộ tư pháp và các Sở tư pháp

Đáp án

B

Câu 1

Hệ thống chính trị, theo cách tiếp cận về quyền lực là:

A)

Tổng thể các tổ chức thực thi quyền lực chính trị được xã hội thừa nhận

B)

Tổng thể các đảng phái thực thi quyền lực chính trị

C)

Tổng thể các cơ quan trong hệ thống cơ quan Nhà nước thực thi quyền lực chính trị

D)

Tổng thể các tổ chức chính trị – xã hội thực thi quuyền lực chính trị

Đáp án

A

Câu 2

Trong hệ thống chính trị , Đảng chính trị được coi là

A)

Trụ cột của hệ thống

B)

Hạt nhân lãnh đạo của hệ thống

C)

Cơ sở nền tảng của hệ thống

D)

Trái tim của hệ thống

Đáp án

B

Câu 3

Trong hệ thống chính trị, Nhà nước được coi là:

A)

Trụ cột của hệ thống

B)

Hạt nhân lãnh đạo của hệ thống

C)

Cơ sở nền tảng của hệ thống

D)

Trái tim của hệ thống

Đáp án

A

Câu 4

Trong hệ thống chính trị, các tổ chức chính trị – xã hội được coi là:

A)

Trụ cột của hệ thống

B)

Hạt nhân lãnh đạo của hệ thống

C)

Cơ sở nền tảng của hệ thống

D)

Trái tim của hệ thống

Đáp án

C

Câu 5

Chức năng thống trị chính trị là một chức năng quan trọng của hệ thống chính trị, nó có tác dụng:

A)

Quản lý đời sống xã hội

B)

Trấn áp giai cấp, tầng lớp khác, bảo vệ quyền lợi cho giai cấp thống trị

C)

Điều hành nền sản xuất xã hội

D)

Phân phối lợi ích xã hội

Đáp án

B

Câu 6

Chức năng xã hội là một chức năng quan trọng của hệ thống chính trị, nó có tác dụng:

A)

Quản lý đời sống xã hội, điều hành nền sản xuất xã hội

B)

Trấn áp giai cấp, tầng lớp khác,

C)

Bảo vệ quyền lợi cho giai cấp thống trị

D)

Thống trị chính trị

Đáp án

A

Câu 7

Cơ quan Quyền lực nhà nước của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do ai bầu ra?

A)

Nhân dân

B)

Cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp

C)

Cơ quan Lập pháp

D)

Cơ quan Hành pháp

Đáp án

A

Câu 8

Cơ quan Hành chính nhà nước của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do ai bầu ra?

A)

A. Nhân dân

B)

Cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp

C)

Cơ quan Lập pháp

D)

Cơ quan Hành pháp

Đáp án

B

Câu 9

Nhân dân là người trực tiếp bầu ra cơ quan nào trong số các cơ quan sau đây:

A)

Cơ quan Quyền lực Nhà nước

B)

Cơ quan Hành chính Nhà nước

C)

Cơ quan Kiểm sát và xét xử

D)

Chủ tịch nước

Đáp án

A

Câu 10

Người bổ nhiệm thẩm phán của cơ quan Tòa án các cấp của Việt Nam từ trung ương đến địa phương là:

A)

Tổng bí thư

B)

Chủ tịch Nước

C)

Thủ tướng Chính phủ

D)

Chủ tịch Quốc hội

Đáp án

B

Câu 11

Hội thẩm nhân dân của tòa án cấp tỉnh, cấp huyện do ai bầu ra:

A)

Ủy ban nhân dân cùng cấp

B)

Tòa án nhân dân cùng cấp

C)

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp

D)

Hội đồng nhân dân cùng cấp

Đáp án

D

Câu 12

Mặt trận tổ quốc và các tổ chức đoàn thể quần chúng trong hệ thống chính trị nước ta được gọi là:

A)

Tổ chức chính trị

B)

Tổ chức chính trị- xã hội

C)

Tổ chức xã hội

D)

Tổ chức xã hội – nghề nghiệp

Đáp án

B

Câu 13

Số thành viên của Mặt rận tổ quốc Việt Nam chính thức được thừa nhận là tổ chức chính trị-xã hội là:

A)

4

B)

5

C)

6

D)

7

Đáp án

B

Câu 14

Bản chất của hệ thống chính trị nước ta thể hiện ở:

A)

Mang bản chất giai cấp công nhân

B)

Quyền lực thuộc về nhân dân

C)

Tính không đối kháng

D)

Các phương án trên đều đúng

Đáp án

D

Câu 15

Một trong những nguyên tắc cơ bản của tổ chức và hoạt động của Hệ thống chính trị nước ta là:

A)

Dân chủ

B)

Tập trung

C)

Dân chủ tập trung

D)

Tập trung dân chủ

Đáp án

D

Câu 1

Hệ thống chính trị, theo cách tiếp cận triết học, là yếu tố thuộc?

A)

Kiến trúc thượng tầng

B)

Cơ sở hạ tầng

C)

Lực lượng sản xuất

D)

Quan hệ sản xuất

Đáp án

A

Câu 2

Điểm khác biệt căn bản của hệ thống chính trị Việt Nam so với hệ thống chính trị được tổ chức theo cơ chế tam quyền phân lập là:

A)

Tính độc lập của các cơ quan trong hệ thống chính trị Việt Nam khi thực hiện các chức năng lập pháp, hành pháp và tư pháp.

B)

Tính phụ thuộc của các cơ quan trong hệ thống chính trị Việt Nam khi thực hiện các chức năng lập pháp, hành pháp và tư pháp.

C)

Tính kế thừa của các cơ quan trong hệ thống chính trị Việt Nam khi thực hiện các chức năng lập pháp, hành pháp và tư pháp.

D)

Tính loại bỏ của các cơ quan trong hệ thống chính trị Việt Nam khi thực hiện các chức năng lập pháp, hành pháp và tư pháp.

Đáp án

B

Câu 3

Việc phân loại hệ thống chính trị, dựa theo bản chất giai cấp của hệ thống, người ta chia thành

A)

Hệ thống chính trị phong kiến và hệ thống chính trị nông nô

B)

Hệ thống chính trị tư bản chủ nghĩa và hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa

C)

Hệ thống chính trị phong kiến và hệ thống chính trị tư bản chủ nghĩa

D)

Các phương án trên đều đúng

Đáp án

B

Câu 4

Phân loại hệ thống chính trị theo dấu hiệu của Đảng cầm quyền trong hệ thống, người ta không thấy có mô hình nào sau đây:

A)

Một đảng, là đảng cầm quyền

B)

Đa đảng, một đảng cầm quyền theo hiến định và không hiến định

C)

Đa đảng, hai đảng cầm quyền thay nhau, theo hiến định

D)

Một đảng, đa đảng cầm quyền

Đáp án

D

Câu 5

Chế độ lưỡng đảng chỉ có ở mô hình hệ thống chính trị nào:

A)

Mô hình Nhà nước là trung tâm

B)

Mô hình đỉnh quyền lực

C)

Mô hình tổ chức chính trị – xã hội là trung tâm

D)

Mô hình Đảng chính trị là trung tâm

Đáp án

A

Câu 6

Tại kỳ họp đầu tiên của mỗi nhiệm kỳ, Quốc hội bầu ra những người nào sau đây:

A)

Tổng bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng chính phủ, Viện trưởng viện kiểm sát Nhân dân tối cao, Chánh án tòa án nhân dân tối cao

B)

Chủ tịch nước, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Thủ tướng chính phủ, Viện trưởng viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án tòa án nhân dân tối cao.

C)

Chủ tịch nước, Thủ tướng chính phủ, Viện trưởng viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án tòa án nhân dân tối cao.

D)

Chủ tịch nước, Bí thư Trung ương đoàn, Thủ tướng chính phủ, Viện trưởng viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án tòa án nhân dân tối cao.

Đáp án

C

Câu 7

16. Nguyên tắc song trùng trực thuộc là nguyên tắc dùng để chỉ cho mối quan hệ giữa:

A)

Cơ quan Quyền lực nhà nước và Cơ quan Hành chính Nhà nước

B)

Cơ quan Hành chính nhà nước thẩm quyền chung và Cơ quan hành chính Nhà nước thẩm quyền chuyên môn

C)

Cơ quan Hành pháp và cơ quan Tư pháp

D)

Cơ quan Kiểm sát và cơ quan Xét xử

Đáp án

B

Câu 8

17. Điền vào chỗ trống cặp từ sau đây cho phù hợp: “Sở giáo dục và đào tạo tỉnh Thái Nguyên chịu sự……………………..của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên và chịu sự……………………………..của Bộ giáo dục và Đào tạo.

A)

Quản lý về tổ chức và hoạt động / hướng dẫn về chuyên môn và nghiệp vụ

B)

Hướng dẫn về chuyên môn và nghiệp vụ / quản lý về tổ chức và hoạt động

C)

Điều hành về tổ chức và hoạt động / cho phép về chuyên môn và nghiệp vụ

D)

Cho phép về tổ chức và hoạt động / Điều hành về chuyên môn và nghiệp vụ

Đáp án

A

Câu 9

20. Số thành viên của Mặt rận tổ quốc Việt Nam chính thức được thừa nhận là nằm trong kết cấu của hệ thống chính trị nước ta là:

A)

4

B)

5

C)

6

D)

7

Đáp án

C

Câu 10

23. Khái niệm hệ thống chính trị – xã hội là một khái niệm………….so với khái niệm hệ thống chính trị

A)

Mở rộng

B)

Thu hẹp

C)

Đối nghịch

D)

Phù hợp

Đáp án

A

Câu 1

Đảng chính trị là một tổ chức đại diện

A)

Cho những nhóm người khác nhau trong xã hội

B)

Cho một giai cấp

C)

Cho một liên minh các giai cấp

D)

Cho một cá nhân

Đáp án

B

Câu 2

Trong lịch sử Đảng chính trị ra đời phổ biến trong xã hội

A)

Chiếm hữu nô lệ

B)

Phong kiến

C)

Tư bản chủ nghĩa

D)

Xã hội chủ nghĩa

Đáp án

C

Câu 3

Đảng chính trị được hiểu là:

A)

Một tổ chức xã hội tích cực nhất và có tổ chức nhất của một nhóm người, đấu tranh nhằm dành quyền lực chính trị, vì lợi ích nhóm người đó

B)

Một tổ chức chính trị tích cực và có tổ chức của một giai cấp hoặc liên minh giai cấp, đấu tranh giành quyền lực chính trị vì lợi ích giai cấp.

C)

Một tổ chức chính trị – xã hội tích cực và có tổ chức nhất của toàn xã hội, đấu tranh vì mục tiêu phát triển xã hội.

D

Một tổ chức chính trị tích cực và có tổ chức của một giai cấp hoặc liên minh giai cấp, đấu tranh giành quyền lực chính trị vì mục đích phục vụ nhân dân

Đáp án

B

Câu 4

Đảng cầm quyền là đảng chính trị trong trường hợp:

A)

Lên nắm quyền lực chính trị

B)

Thành lập các cơ quan Nhà nước

C)

Lãnh đạo và tổ chức mọi hoạt động của xã hội

D)

Các phương án còn lại đều đúng

Đáp án

D

Câu 5

Chế độ chính trị của Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa hiện nay là chế độ chính trị

A)

Một đảng – là đảng lãnh đạo

B)

Đa đảng, một đảng lãnh đạo

C)

Đa đảng, hai đảng lãnh đạo

D)

Đa đảng, đa đảng lãnh đạo

Đáp án

B

Câu 6

Chế độ chính trị của Hợp chủng quốc Hoa kỳ hiện nay là chế độ chính trị

A)

Một đảng – là đảng lãnh đạo

B)

Đa đảng, một đảng lãnh đạo

C)

Đa đảng, hai đảng lãnh đạo

D)

Đa đảng, đa đảng lãnh đạo

Đáp án

B

Câu 7

Chế độ chính trị của Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên hiện nay

A)

Một đảng – là đảng lãnh đạo

B)

Đa đảng, một đảng lãnh đạo

C)

Đa đảng, hai đảng lãnh đạo

D)

Đa đảng, đa đảng lãnh đạo

Đáp án

A

Câu 8

Chế độ chính trị của Cộng hòa Singapore là chế độchính trị:

A)

Một đảng – là đảng lãnh đạo

B)

Đa đảng, một đảng lãnh đạo

C)

Đa đảng, hai đảng lãnh đạo

D)

Đa đảng, đa đảng lãnh đạo

Đáp án

B

Câu 9

Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của:

A)

Giai cấp công nhân, nhân dân lao động và cả dân tộc

B)

Công nhân, nông dân, trí thức, tư sản

C)

Tư sản, bình dân, tiểu tư sản

D)

Các dân tộc

Đáp án

A

Câu 10

Một trong các tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam

A)

Đông Dương Cộng sản đảng

B)

Việt Minh cách mạng đảng

C)

Hội Việt Nam cách mạng Thanh Niên

D)

Tân Việt cách mạng đảng

Đáp án

A

Câu 11

Quy luật hình thành Đảng Cộng sản Việt Nam:

A)

Kết hợp giữa chủ nghĩa Mác – Lê nin với phong trào công nhân

B)

Kết hợp giữa chủ nghĩa Mác – Lê nin với phong trào yêu nước

C)

Kết hợp giữa phong trào yêu nước và phong trào công nhân

D)

Kết hợp giữa chủ nghĩa Mác – Lê nin với trong phong trào công nhân và phong trào yêu nước

Đáp án

D

Câu 12

Bí thư Đảng ủy quân sự trung ương là đồng chí nào trong số các đồng chí sau đây:

A)

Tổng bí thư

B)

Chủ tịch nước

C)

Bộ trưởng bộ Quốc phòng

D)

Thường trực ban bí thư

Đáp án

A

Câu 13

Các ban của Đảng như Ban tuyên giáo, Ban tư tưởng – văn hóa, Ban tổ chức có chức năng tham mưu đối với ban chấp hành trung ương Đảng trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của mình, đúng hay sai

A)

Đúng

B)

Sai

C)

 

D)

 

Đáp án

A

Câu 14

Đảng ban hành văn bản nào dưới đây:

A)

Luật, pháp lệnh

B)

Nghị định, chỉ thị

C)

Nghị quyết, chỉ thị

D)

Nội quy, quy chế

Đáp án

C

Câu 15

Chủ nghĩa Mác -Lê nin được coi là nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động của Đảng Cộng sản Việt Nam, nó được gọi là:

A)

Tư tưởng chính trị của Đảng

B)

Quan điểm chính trị của Đảng

C)

Hệ quan điểm chính trị của Đảng

D)

Hệ tư tưởng chính trị của Đảng

Đáp án

D

Câu 1

Chức năng hay vai trò của các Đảng phái thể hiện trên các khía cạnh

A)

Chính trị, văn hóa, xã hội

B)

Chính trị, tư tưởng và tổ chức

C)

Chính trị, tư tưởng và xã hội

D)

Chính trị, văn hóa, tổ chức

Đáp án

B

Câu 2

Theo chủ tịch Hồ Chí Minh, làm cách mạng, trước hết phải có gì:

A)

Quần chúng cách mạng

B)

Đảng cách mạng

C)

Phong trào cách mạng

D)

Phương pháp cách mạng

Đáp án

B

Câu 3

Trong phong trào chính trị quốc tế, đảng cánh Tả được coi là đảng có xu hướng

A)

Bảo thủ, trì trệ, không cải cách, đại diện cho giai cấp, tầng lớp quý tộc, tư sản lớp trên

B)

Tiến bộ, dân chủ, tự do, đại diện cho giai cấp nông dân, bình dân, vô sản lớp dưới

C)

 

D)

 

Đáp án

A

Câu 4

Trong phong trào chính trị quốc tế, đảng cánh Hữu được coi là đảng có xu hướng

A)

Bảo thủ, trì trệ, không cải cách, đại diện cho giai cấp, tầng lớp quý tộc, tư sản lớp trên

B)

Tiến bộ, dân chủ, tự do, đại diện cho giai cấp nông dân, bình dân, vô sản lớp dưới

C)

 

D)

 

Đáp án

B

Câu 5

Đảng Cộng sản là tổ chức chính trị đại diện cho lợi ích của giai cấp:

A)

Nông dân

B)

Công nhân

C)

Tư sản

D)

Trí thức

Đáp án

B

Câu 6

Đặc trưng khác biệt của Đảng Cộng sản so với các Đảng phái khác là:

A)

Hệ tư tưởng chính trị của chủ nghĩa yêu nước

B)

Hệ tư tưởng chính trị của Môngteskiơ

C)

Hệ tư tưởng chính trị của chủ nghĩa Mác – Lê nin

D)

Hệ tư tưởng chính trị của Rut – xô

Đáp án

C

Câu 7

Sứ mệnh lịch sử của các Đảng cộng sản đó là:

A)

Lật đổ chế độ phong kiến, phát triển chế độ tư bản chủ nghĩa

B)

Lật đổ chế độ tư bản chủ nghĩa, xây dựng chế độ cộng sản

C)

Lật đổ chế độ nô lệ xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa

D)

Lật đổ chế độ nô lệ, phát triển chế độ tư bản chủ nghĩa

Đáp án

B

Câu 8

Quy luật tất yếu của sự ra đời các Đảng Cộng sản trên thế giới là:

A)

Sự kết hợp chủ nghĩa yêu nước và phong trào công nhân

B)

Sự kết hợp của chủ nghĩa Mác – Lê nin và phong trào công nhân

C)

Sự kết hợp của chủ nghĩa Mác – Lê nin và chủ nghĩa yêu nước

D)

Sự kết hợp của chủ nghĩa yêu nước và phong trào nông dân

Đáp án

B

Câu 9

Theo điều 4 – hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Đảng Cộng sản Việt Nam là:

A)

Lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội

B)

Lực lượng quản lý Nhà nước và xã hội

C)

Lực lượng tổ chức Nhà nước và xã hội

 

Lực lượng điều hành Nhà nước và xã hội

Đáp án

A

Câu 10

Theo điều 4, hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Đảng Cộng sản Việt Nam:

A)

Hoạt động không tuân theo hiến pháp

B)

Hoạt động không tuân theo pháp luật

C)

Hoạt động chỉ tuân theo điều lệ Đảng

D)

Hoạt động trong khuôn khổ hiến pháp và pháp luật

Đáp án

D

Câu 11

Một trong số các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam là:

A)

Dân chủ

B)

Tập trung

C)

Dân chủ tập trung

D)

Tập trung dân chủ

Đáp án

D

Câu 12

Một trong số các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam

A)

Cá nhân lãnh đạo

B)

Tập thể lãnh đạo

C)

Tập thể lãnh đạo cá nhân chịu trách nhiệm

D)

Cá nhân lãnh đạo tập thể chịu trách nhiệm

Đáp án

C

Câu 13

Một trong số các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam là:

A)

Phê bình

B)

Tự phê bình

C)

Tự phê bình và phê bình

D)

Phê bình và tự phê bình

Đáp án

C

Câu 14

Trong xu thế chính trị quốc tế, Đảng Cộng sản Việt Nam là

A)

Đảng cánh tả

B)

Đảng cánh hữu

C)

Đảng trung tả

D)

Đảng trung hữu

Đáp án

A

Câu 15

Tên nào sau đây không từng là tên của Đảng cộng sản Việt Nam?

A)

Đảng Cộng sản Đông Dương

B)

Đảng Cách mạng Việt Nam

C)

Đảng Lao động Việt Nam

D)

Hội nghiên cứu của nghĩa Mác ở Đông Dương

Đáp án

B

Câu 1

Đảng Xanh (Green Party) là những đảng hình thành trong quá trình đấu tranh:

A)

Vì hòa bình của nhân loại

B)

Vì môi trường

C)

Vì quyền lợi của phe phái áo xanh

D)

Vì tự do, dân chủ cho nông dân

Đáp án

B

Câu 2

Hai Đảng thay nhau cầm quyền của Mỹ hiện nay là đảng nào sau đây:

A)

Đảng Bảo thủ và đảng Tự do

B)

Đảng Cộng hòa và đảng Tự do

C)

Đảng Dân chủ và đảng Cộng Hòa

D)

Công Đảng và Đảng bảo thủ

Đáp án

C

Câu 3

Hai Đảng thay nhau lên cầm quyền của Anh hiện nay là đảng nào sau đây:

A)

Đảng Bảo thủ và đảng Tự do

B)

Đảng Cộng hòa và đảng Tự do

C)

Đảng Dân chủ và đảng Cộng Hòa

D)

Công Đảng và Đảng bảo thủ

Đáp án

D

Câu 4

Đảng cầm quyền ở Nga hiện nay là đảng nào?

A)

Đảng Cộng sản Liêng Bang Nga

B)

Đảng nước Nga thống nhất

C)

Đảng dân chủ tự do Nga

D)

Đảng dân chủ xã hội Nga

Đáp án

B

Câu 5

Đảng Cộng sản ở các nước xã hội chủ nghĩa nói chung, theo xu hướng chính trị nào của phong trào chính trị thế giới:

A)

Cánh tả

B)

Trung tả

C)

Trung hữu

D)

Cánh hữu

Đáp án

A

Câu 6

Cơ quan nào sau đây là cơ quan nằm trong cơ cấu tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam:

A)

Bộ Nội vụ

B)

Bộ Lao động thương binh và xã hội

C)

Bộ chính trị

D)

Bộ ngoại giao

Đáp án

C

Câu 7

Cơ quan nào sau đây không nằm trong cơ cấu tổ chức ở trung ương của Đảng Cộng sản Việt Nam:

A)

Ban thường vụ trung ương

B)

Bộ chính trị

C)

Ban bí thư trung ương

D)

Ban chấp hành trung ương

Đáp án

A

Câu 8

Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam là cơ quan nào?

A)

Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng

B)

Tổng bí thư

C)

Bộ chính trị

D)

Ban chấp hành Trung ương Đảng

Đáp án

A

Câu 9

Tổng bí thư do cơ quan nào của Đảng bầu ra:

A)

Bộ chính  trị

B)

Ban chấp hành Trung ương

C)

Ban bí thư trung ương

D)

Ban thường vụ trung ương

Đáp án

B

Câu 10

Đảng lãnh đạo Nhà nước và các tổ chức chính trị – xã hội bằng:

A)

Cương lĩnh chính trị

B)

Chiến lược, chính sách, chủ trương

C)

Công tác tư tưởng, tổ chức, cán bộ

D)

Các phương án còn lại đều đúng

Đáp án

D

Câu 1

Theo quan niệm của phương Đông cổ đại, văn hóa là

A)

Trồng trọt nông nghiệp

B)

Trồng trọt tinh thần

C)

Phương thức giáo hóa con người

D)

Phương thức sản xuất vật chất, tinh thần

Đáp án

C

Câu 2

Theo quan niệm của phương Tây cổ đại, văn hóa là

A)

Trồng trọt nông nghiệp

B)

Trồng trọt tinh thần

C)

Phương thức giáo hóa con người

D)

Phương thức sản xuất vật chất, tinh thần

Đáp án

B

Câu 3

Một cách chung nhất, văn hóa là:

A)

Toàn bộ những sáng tạo về tinh thần

B)

Toàn bộ những sáng tạo về vật chất

C)

Toàn bộ những sáng tạo về vật chất và tinh thần

D)

Toàn bộ những phát minh, sáng tạo khoa học và nghệ thuật, tôn giáo và đạo đức.

Đáp án

C

Câu 4

Văn hóa chính trị là một bộ phận của:

A)

Nền văn hóa trong xã hội có giai cấp

B)

Nền văn hóa trong xã hội phi giai cấp

C)

Nền văn hóa tiên tiến

D)

Nền văn hóa nguyên thủy

Đáp án

A

Câu 5

Văn hóa chính trị nếu xét trên khía cạnh là các giá trị của mỗi cá nhân, mỗi chủ thể chính trị nằm trong hệ thống chính trị, thì nó gắn liền với:

A)

Văn hóa quản lý

B)

Văn hóa công sở

C)

Văn hóa nghề nghiệp

D)

Văn hóa tổ chức

Đáp án

A

Câu 6

Kết cấu của văn hóa chính trị được tập hợp bởi những yếu tố nào sau đây:

A)

Trình độ giác ngộ lý luận chính trị, lập trường giai cấp

B)

Hệ thống các giá trị, chuẩn mực được quy phạm hóa điều chỉnh hành vi của toàn xã hội

C)

Hệ thống các giá trị, chuẩn mực được quy phạm hóa điều chỉnh hành vi của các chủ thể chính trị

D)

Cả ba phươn án còn lại

Đáp án

D

Câu 7

Trong kết cấu của văn hóa chính trị, điều gì được xem là quan trọng nhất?

A)

Trình độ giác ngộ lý luận chính trị, lập trường giai cấp

B)

Hệ thống các giá trị, chuẩn mực được quy phạm hóa điều chỉnh hành vi của toàn xã hội

C)

Hệ thống các giá trị, chuẩn mực được quy phạm hóa điều chỉnh hành vi của các chủ thể chính trị

D)

Hệ thống các giá trị, chuẩn mực được quy phạm hóa điều chỉnh hành vi của các tổ chức chính trị

Đáp án

A

Câu 8

Hệ thống pháp luật với tư cách là toàn bộ quy phạm của giai cấp thống trị ban hành nhằm điều chỉnh hành vi của toàn xã hội, có được coi là một bộ phận của văn hóa chính trị không?

A)

Có, vì nó là sản phẩm của nền chính trị đương thời

B)

Không, vì nó thể hiện ý chí của giai cấp thống trị đối với xã hội

C

 

D

 

Đáp án

A

Câu 9

Quy phạm đạo đức tốt trong xã hội được giai cấp thống trị thừa nhận, bảo tồn và phát huy có được coi là một bộ phận của văn hóa chính trị không?

A)

Có, vì nó thuộc về  nền chính trị đương thời

B)

Không, vì nó là sản phẩm lịch sử của toàn xã hội

C)

 

D)

 

Đáp án

A

Câu 10

Xã hội hóa chính trị là một chức năng của văn hóa chính trị, đúng hay sai:

A)

Đúng

B)

Sai

C)

 

D)

 

Đáp án

A

Câu 1

Theo các học giả phương Tây thế kỷ XIX, họ phân chia văn hóa nhân loại thành các trình độ cao, thấp và đồng nhất văn hóa với:

A)

Văn hiến

B)

Văn minh

C)

Văn vật

D)

Văn học

Đáp án

B

Câu 2

Theo UNESCO điều gì làm cho con người trở thành những sinh vật đặc biệt nhân bản, có lí tính, có óc phê phán và dấn thân một cách đạo lý.

A)

Văn học

B)

Văn hóa

C)

Văn chương

D)

Văn minh

Đáp án

B

Câu 3

Theo chủ tịch Hồ Chí Minh, vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật; những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày và phương thức sử dụng chúng. Tất cả những sáng tạo và phát minh đó là:

A)

Văn học

B)

Văn hóa

C)

Văn chương

D)

Văn minh

Đáp án

B

Câu 4

Bản chất của văn hóa chính trị là sự thẩm thấu của văn hóa vào chính trị, tức là sự phản ánh:

A)

Một nền chính trị có văn hóa

B)

Một nền văn hóa có chính trị

C)

Một nền văn hóa phi chính trị

D)

Một nền chính trị phi văn hóa

Đáp án

A

Câu 5

Xét trên bình diện phân tầng của văn hóa chính trị, có thể phân chia văn hóa chính trị thành mấy tầng bậc:

A)

2

B)

3

C)

4

D)

5

Đáp án

B

Câu 6

Xét trên bình diện phân tầng của văn hóa chính trị, có thể phân chia văn hóa chính trị thành những tầng bậc nào dưới đây

A)

Văn hóa chính trị cá nhân

B)

Văn hóa chính trị cơ quan, tổ chức

C)

Văn hóa chính trị tầm quốc gia

D)

Cả ba phương án còn lại đều đúng

Đáp án

D

Câu 7

Chủ tịch xã A ban hành Nội quy quy định đối với cán bộ tiếp dân của UBND xã được coi là hành vi xây dựng:

A)

Văn hóa chính trị cá nhân

B)

Văn hóa chính trị cơ quan, tổ chức

C)

Văn hóa chính trị tầm quốc gia

D)

Văn hóa chính trị tầm quốc tế

Đáp án

A

Câu 8

Ủy ban nhân dân huyện B ban hành Nội quy cơ quan, được coi là hành vi xây dựng:

A)

Văn hóa chính trị cá nhân

B)

Văn hóa chính trị cơ quan, tổ chức

C)

Văn hóa chính trị tầm quốc gia

D)

Văn hóa chính trị tầm quốc tế

Đáp án

B

Câu 9

Quốc hội ban hành Luật cán bộ, công chức, trong đó quy định những hành vi mà cán bộ, công chức không được làm được coi là hành vi xây dựng:

A)

Văn hóa chính trị cá nhân

B)

Văn hóa chính trị cơ quan, tổ chức

C)

Văn hóa chính trị tầm quốc gia

D)

Văn hóa chính trị tầm quốc tế

Đáp án

C

Câu 10

Bộ giáo dục và đào tạo ban hành quy chế về Đạo đức nghề nghiệp của Nhà giáo là hành vi xây dựng:

A)

Văn hóa chính trị cá nhân

B)

Văn hóa chính trị cơ quan, tổ chức

C)

Văn hóa chính trị tầm quốc gia

D)

Văn hóa chính trị tầm quốc tế

Đáp án

C

Câu 1

Các giá trị Chân – Thiện – Mỹ hợp thành hệ thống giá trị chuẩn mực của văn hóa, trong đó giá trị Chân được hiểu là sự thực, chân thực, chân lý, khách quan. Nó là sản phẩm của lĩnh vực Khoa học và biểu hiện tính:

A)

Nhân bản

B)

Nhân đạo

C)

Nhân văn

D)

Nhân nghĩa

Đáp án

A

Câu 2

Các giá trị Chân – Thiện – Mỹ hợp thành hệ thống giá trị chuẩn mực của văn hóa, trong đó giá trị Thiện được hiểu là lòng tốt, sự lương thiện, yêu thương con người. Nó là sản phẩm của lĩnh vực Đạo đức và biểu hiện tính:

A)

Nhân bản

B)

Nhân đạo

C)

Nhân văn

D)

Nhân nghĩa

Đáp án

B

Câu 3

Các giá trị Chân – Thiện – Mỹ hợp thành hệ thống giá trị chuẩn mực của văn hóa, trong đó giá trị Mỹ được hiểu là cái đẹp, sự thẩm mỹ hóa, sự hài hòa. Nó là sản phẩm của lĩnh vực Nghệ Thuật và biểu hiện tính:

A)

Nhân bản

B)

Nhân đạo

C)

Nhân văn

D)

Nhân nghĩa

Đáp án

C

Câu 4

Tính nhân đạo của văn hóa chính trị biểu hiện ở chỗ:

A)

Nền chính trị đó hướng tới việc giải phóng con người, giải phóng mọi ách áp bức, bất công, bóc lột trong xã hội

B)

Nền chính trị đó hướng tới việc tạo điều kiện cho con người phát triển tự do, toàn diện, hài hòa

C)

Nền chính trị đó hướng tới xây dựng một xã hội dựa trên những quy luật khách quan, dựa trên sự chân thật và chân lý

D)

 

Đáp án

A

Câu 5

Tính nhân văn của văn hóa chính trị biểu hiện ở chỗ:

A)

Nền chính trị đó hướng tới việc giải phóng con người, giải phóng mọi ách áp bức, bất công, bóc lột trong xã hội

B)

Nền chính trị đó hướng tới việc tạo điều kiện cho con người phát triển tự do, toàn diện, hài hòa

C)

Nền chính trị đó hướng tới xây dựng một xã hội dựa trên những quy luật khách quan, dựa trên sự chân thật và chân lý

D)

 

Đáp án

B

Câu 6

Tính nhân bản của văn hóa chính trị biểu hiện ở chỗ:

A)

Nền chính trị đó hướng tới việc giải phóng con người, giải phóng mọi ách áp bức, bất công, bóc lột trong xã hội

B)

Nền chính trị đó hướng tới việc tạo điều kiện cho con người phát triển tự do, toàn diện, hài hòa

C)

Nền chính trị đó hướng tới xây dựng một xã hội dựa trên những quy luật khách quan, dựa trên sự chân thật và chân lý

D)

 

Đáp án

C

Câu 7

Tính giai cấp của văn hóa chính trị thể hiện ở chỗ:

A)

Văn hóa chính trị luôn mang nền tảng hệ tư tưởng của giai cấp

B)

Văn hóa chính trị kế thừa những thành tựu văn hóa, đạo đức của xã hội trước đó

C)

Văn hóa chính trị gắn bó với một thời kì lịch sử xác định

D)

Văn hóa chính trị tồn tại với nhiều giai cấp, nhiều chế độ chính trị, nhiều giá trị, chuẩn mực riêng rẽ.

Đáp án

A

Câu 8

Tính kế thừa của văn hóa chính trị thể hiện ở chỗ:

A)

Văn hóa chính trị luôn mang nền tảng hệ tư tưởng của giai cấp

B)

Văn hóa chính trị chọn lọc những thành tựu văn hóa, đạo đức của xã hội trước đó.

C)

Văn hóa chính trị gắn bó với một thời kì lịch sử xác định

D)

Văn hóa chính trị tồn tại với nhiều giai cấp, nhiều chế độ chính trị, nhiều giá trị, chuẩn mực riêng rẽ.

Đáp án

B

Câu 9

Tính lịch sử của văn hóa chính trị thể hiện ở chỗ:

A)

Văn hóa chính trị luôn mang nền tảng hệ tư tưởng của giai cấp

B)

Văn hóa chính trị chọn lọc những thành tựu văn hóa, đạo đức của xã hội trước đó.

C)

Văn hóa chính trị gắn bó với một thời kì lịch sử xác định, một giai cấp xác định

D)

Văn hóa chính trị tồn tại với nhiều giai cấp, nhiều chế độ chính trị, nhiều giá trị, chuẩn mực riêng rẽ.

Đáp án

C

Câu 10

Tính đa dạng của văn hóa chính trị thể hiện ở chỗ:

A)

Văn hóa chính trị luôn mang nền tảng hệ tư tưởng của giai cấp

B)

Văn hóa chính trị chọn lọc những thành tựu văn hóa, đạo đức của xã hội trước đó.

C)

Văn hóa chính trị gắn bó với một thời kì lịch sử xác định, một giai cấp xác định

D)

Văn hóa chính trị tồn tại với nhiều giai cấp, nhiều chế độ chính trị, nhiều giá trị, chuẩn mực riêng rẽ.

Đáp án

D

Câu 1

Trong lịch sử chính trị phương Tây, Aristos cho rằng, con người là động vật chính trị, chính là để khẳng định:

A)

Bản chất giai cấp của con người

B)

Bản chất kinh tế của con người

C)

Bản chất chính trị của con người

D)

Bản chất xã hội của con người

Đáp án

C

Câu 2

Trong lịch sử chính trị phương Đông cổ đại, con người chính trị hàm chỉ người nào sau đây:

A)

Vua, chúa

B)

Quan lại

C)

Dân chúng

D)

Tất cả

Đáp án

A

Câu 3

Trong thời kì phục hưng, vấn đề con người chính trị được khẳng định với vai trò của nhân dân, nhân dân ở đây là:

A)

Là quốc vương

B)

Là bề tôi

C)

Vừa là quốc vương, vừa là bề tôi

D)

Không có phương án đúng

Đáp án

C

Câu 4

Trong những biến cố chính trị, đâu là thành phần có vai trò quyết định

A)

Thủ lĩnh chính trị

B)

Phe phái chính trị

C)

Quần chúng nhân dân

D)

Quần chúng công nhân

Đáp án

C

Câu 5

Trong quá trình hình thành và phát triển, đâu là thành phần có vai trò sáng tạo ra lịch sử?

A)

Thủ lĩnh chính trị

B)

Phe phái chính trị

C)

Quần chúng nhân dân

D)

Quần chúng công nhân

Đáp án

C

Câu 6

Nền chuyên chính vô sản, theo Mác- Ăng ghen, chỉ có thể xây dựng được thông qua vai trò của:

A)

Thủ lĩnh chính trị

B)

Phe phái chính trị

C)

Quần chúng nhân dân

D)

Quần chúng công nhân

Đáp án

C

Câu 7

Thủ lĩnh chính trị là khái niệm cơ bản của chính trị học, dùng để chỉ:

A)

Đảng chính trị

B)

Cá nhân xuất sắc tham gia hoạt động chính trị

C)

Cá nhân xuất sắc trong hoạt động dẫn dắt và lãnh đạo phong trào chính trị

D)

Quần chúng tham gia hoạt đồng chính trị

Đáp án

C

Câu 8

Trong xã hội phương Đông cổ đại, thủ lĩnh chính trị được ví với người nào dưới đây?

A)

Thiên tử

B)

Quan lại

C)

Thương gia

D)

Dân chúng

Đáp án

A

Câu 9

Trong xã hội phương Đông cổ đại, các học thuyết chính trị chủ yếu đề cập tới vai trò của con người chính trị với tư cách là:

A)

Thủ lĩnh chính trị

B)

Quần chúng nhân dân

C)

Tổ chức chính trị

D)

Cá nhân chính trị

Đáp án

A

Câu 10

Pháp trị, là chủ thuyết của Hàn Phi tử, nói lên phương pháp cai trị của:

A)

Thủ lĩnh chính trị

B)

Quần chúng nhân dân

C)

Tổ chức chính trị

D)

Cá nhân chính trị

Đáp án

A

Câu 1

Từ khi nào, quần chúng nhân dân được khẳng định có vai trò quan trọng trong việc tham gia vào đời sống chính trị?

A)

Nguyên thủy

B)

Phong kiến

C)

Chiếm hữu nô lệ

D)

Tư bản chủ nghĩa

Đáp án

D

Câu 2

Người có tư tưởng sớm nhất về vai trò của quần chúng nhân dân đối đời sống chính trị là:

A)

Aristos

B)

Platon

C)

Socrat

D)

Xê -nê – phôn

Đáp án

A

Câu 3

Hàn Phi tử trong phái pháp gia đã cho rằng, con người chính trị không thể không là nhân vật nào sau đây:

A)

Vua

B)

Bề tôi

C)

Dân đen

D)

 

Đáp án

A

Câu 4

Trong mối quan hệ giữa con người chính trị và thể chế chính trị:

A)

Con người chính trị là yếu tố quyết định thể chế chính trị

B)

Thể chế chính trị quyết định con người chính trị

C)

Con người chính trị và thể chế chính trị tác động qua lại, trong đó con người là yếu tố quyết định, đến lượt mình thể chế chính trị ràng buộc con người trong vòng kềm tỏa của nó

D)

Thể chế chính trị không liên quan, không phụ thuộc vào ý chí con người chính trị

Đáp án

C

Câu 5

Trong mối tương tác giữa con người chính trị và vấn đề dân chủ, thì dân chủ càng cao, con người chính trị càng được tự do, đúng hay sai?

A)

Đúng

B)

Sai

C)

Khác

D)

Không biết

Đáp án

A

Câu 6

Trong mối tương tác giữa con người chính trị và vấn đề dân chủ, thì dân chủ càng cao, con người chính trị càng bị ràng buộc, đúng hay sai

A)

Đúng

B)

Sai

C)

Khác

D)

Không biết

Đáp án

B

Câu 7

Thủ lĩnh chính trị, theo Mác – Ăng ghen là những cá nhân kiệt xuất, trưởng thành từ phong trào nào sau đây?

A)

Phong trào chính trị

B)

Phong trào cách mạng quần chúng

C)

Phong trào xã hội

D)

Phong trào tôn giáo

Đáp án

B

Câu 8

Thủ lĩnh chính trị là người có ý thức giác ngộ cao nhất đối với lập trường, tư tưởng và lợi ích giai cấp, đúng hay sai?

A)

Đúng

B)

Sai

C)

 

D)

 

Đáp án

A

Câu 9

Mác – Ăng ghen – Lê nin được coi là những lãnh tụ vĩ đại của phong trào cách mạng nào:

A)

Phong trào cải cách xã hội

B)

Phong trào cách mạng xã hội

C)

Phong trào dân chủ xã hội

D)

Phong trào cộng sản

Đáp án

D

Câu 10

Vai trò tích cực của thủ lĩnh chính trị chỉ có thể có được khi nào?

A)

Giai cấp sản sinh ra thủ lĩnh chính trị là tiến bộ, cách mạng

B)

Giai cấp sản sinh ra thủ lĩnh chính trị là lỗi thời, lạc hậu

C)

Do thủ lĩnh chính trị tự ý thức được vai trò tích cực của mình

D)

Do quần chúng tích cực đấu tranh làm thủ lĩnh chính trị phải tích cực

Đáp án

A

Câu 1

Trong quan niệm của chính trị học tư sản hiện đại, con người chính trị được biểu hiện như thế nào?

A)

Khẳng định vai trò của quần chúng nhân dân đối với chính trị

B)

Tuyệt đối hóa vai trò của thủ lĩnh chính trị

C)

Coi nhẹ vai trò của thủ lĩnh chính trị

D)

Tuyệt đối hóa vai trò của quần chúng nhân dân đối với chính trị

Đáp án

B

Câu 2

Quan điểm của Mác – Ăng ghen về con người chính trị như thế nào?

A)

Con người chính trị là con người giai cấp

B)

Con người chính trị là con người phi giai cấp

C)

Con người chính trị không có vai trò của thủ lĩnh chính trị

D)

Con người chính trị không có vai trò của quần chúng nhân dân

Đáp án

A

Câu 3

Quan điểm của Mác – Ăng ghen về vai trò của con người chính trị như thế nào?

A)

Khẳng định vai trò của quần chúng nhân dân đối với chính trị

B)

Tuyệt đối hóa vai trò của thủ lĩnh chính trị

C)

Coi nhẹ vai trò của thủ lĩnh chính trị

D)

Khẳng định vai trò quyết định của quần chúng nhân dân đối với chính trị, đồng thời không coi nhẹ vai trò của thủ lĩnh chính trị

Đáp án

D

Câu 4

Trong những tố chất dưới đây, tố chất nào phản ánh trình độ nhân thức của thủ lĩnh chính trị?

A)

Có trí tuệ, kiến thức trên nhiều lĩnh vực, nắm được quy luật vận động của đời sống chính trị

B)

Giác ngộ, trung thành với lợi ích giai cấp, trung thành với mục tiêu, lý tưởng đã chọn

C)

Có năng lực đề ra mục tiêu, kế hoạch và phân công công việc cho những người khác

D)

Là người trung thực, công bằng, không tham lam, vụ lợi

Đáp án

A

Câu 5

Trong những tố chất dưới đây, tố chất nào phản ánh phẩm chất chính trị của thủ lĩnh chính trị?

A)

Có trí tuệ, kiến thức trên nhiều lĩnh vực, nắm được quy luật vận động của đời sống chính trị

B)

Giác ngộ, trung thành với lợi ích giai cấp, trung thành với mục tiêu, lý tưởng đã chọn

C)

Có năng lực đề ra mục tiêu, kế hoạch và phân công công việc cho những người khác

D)

Là người trung thực, công bằng, không tham lam, vụ lợi

Đáp án

B

Câu 6

Trong những tố chất dưới đây, tố chất nào phản ánh đạo đức, tác phong của thủ lĩnh chính trị?

A)

Có trí tuệ, kiến thức trên nhiều lĩnh vực, nắm được quy luật vận động của đời sống chính trị

B)

Giác ngộ, trung thành với lợi ích giai cấp, trung thành với mục tiêu, lý tưởng đã chọn

C)

Có năng lực đề ra mục tiêu, kế hoạch và phân công công việc cho những người khác

D)

Là người trung thực, công bằng, không tham lam, vụ lợi

Đáp án

D

Câu 7

Trong những tố chất dưới đây, tố chất nào phản ánh năng lực tổ chức của thủ lĩnh chính trị?

A)

Có trí tuệ, kiến thức trên nhiều lĩnh vực, nắm được quy luật vận động của đời sống chính trị

B)

Giác ngộ, trung thành với lợi ích giai cấp, trung thành với mục tiêu, lý tưởng đã chọn

C)

Có năng lực đề ra mục tiêu, kế hoạch và phân công công việc cho những người khác

D)

Là người trung thực, công bằng, không tham lam, vụ lợi

Đáp án

C

Câu 8

Vai trò tích cực của thủ lĩnh chính trị thể hiện ở chỗ:

A)

Xây dựng, hoàn thiện hệ thống tổ chức quyền lực

B)

Tập hợp, giáo dục và phát huy sức mạnh của phong trào quần chúng.

C)

Đưa phong trào cách mạng vượt qua những gian nan, thử thách, thậm chí những khúc quanh co của lịch sử và thúc đẩy nhanh tiến trình cách mạng

D)

Cả ba các phương án còn lại đều đúng

Đáp án

D

Câu 9

Vai trò tiêu cực của thủ lĩnh chính trị chỉ có thể có được khi nào?

A)

Giai cấp sản sinh ra thủ lĩnh chính trị là tiến bộ, cách mạng

B)

Giai cấp sản sinh ra thủ lĩnh chính trị là lỗi thời, lạc hậu

C)

Do thủ lĩnh chính trị tự ý thức được vai trò của mình

D)

Do quần chúng đấu tranh tiêu cực làm thủ lĩnh chính trị phải tiêu cực theo

Đáp án

A

Câu 10

Vai trò tiêu cực của thủ lĩnh chính trị thể hiện ở chỗ:

A)

Không có khả năng lãnh đạo và dẫn dắt phong trào

B)

Xuất phát từ lợi ích cục bộ, riêng tư làm mất đoàn kết nội bộ

C)

Nguyên tắc dân chủ bị tước bỏ,

D)

Tất cả các phương án trên

Đáp án

D

Tác giả:  Bùi Trọng Tài

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s