Giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp tại xã Quyết Thắng, TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

A.   MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Hiện nay, nước ta đang trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, đô thị hóa (CNH-ĐTH) mục tiêu đến năm 2020 về cơ bản nước ta trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại. CNH-ĐTH đang diễn ra ở hầu khắp các địa phương trong cả nước. Hòa trong xu thế đó, tỉnh Thái Nguyên cũng đang dốc sức thực hiện chủ trương CNH-ĐTH, đẩy mạnh phát triển kinh tế. Trong đó, thành phố (TP.) Thái Nguyên là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa – xã hội của tỉnh Thái Nguyên và vùng Việt Bắc nên hơn hết được sự ưu tiên đầu tư phát triển, tốc độ CNH-ĐTH tại đây đang diễn ra rất nhanh chóng và mạnh mẽ.

Xã Quyết Thắng là một xã thuộc phía tây TP. Thái Nguyên có tổng diện tích tự nhiên là 1.155,52 ha. Quyết Thắng được xác định là trọng điểm trong quy hoạch phát triển về phía tây của TP. Thái Nguyên. Chiến lược quy hoạch xã Quyết Thắng đến năm 2020 là sự tổng hợp giữa quy hoạch nông thôn mới, quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch các khu công nghiệp, khu đô thị trên địa bàn xã nhằm mục tiêu cụ thể hóa quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội TP Thái Nguyên giai đoạn 2010 – 2020 nhằm thực hiện đường lối CNH-ĐTH của Đảng và Nhà nước.

Để thực hiện CNH-ĐTH mà trọng tâm là xây dựng các khu đô thị, khu công nghiệp, Quyết Thắng cần một quỹ đất khá lớn (525,47ha chiếm 45,47% tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã) trong đó diện tích đất nông nghiệp chuyển đổi thành đất phục vụ cho các dự án là 80,52ha. Ước tính, việc thu hồi, chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sẽ ảnh hưởng đến việc làm và thu nhập của trên 600 người dân và trên 150 hộ dân. Từ chỗ đất nông nghiệp là tư liệu sản xuất chính của người nông dân nay bị thu hồi để phục vụ cho các dự án đã khiến họ đứng trước nguy cơ mất đất dẫn đến mất việc làm. Từ đó gián tiếp ảnh hưởng đến đời sống, sinh hoạt của người nông dân. Làm thế nào để giải quyết việc làm cho người dân bị thu hồi đất là vấn cấp thiết đối với các cấp chính quyền Trung ương và địa phương, có ý nghĩa thiết thực đối với đời sống của người dân.

Bản thân tác giả là một công dân đang sinh sống và học tập tại địa phương nhận thấy đây là chủ trương chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà nước góp phần đẩy nhanh quá trình CNH-ĐTH xây dựng hạ tầng kinh tế phát triển, nâng cao đời sống, thu nhập của người dân. Tuy nhiên, chính sách cũng bộc lộ một số hạn chế cần tháo gỡ. Đó là việc thu hồi đất sẽ khiến cho một bộ phận không nhỏ dân cư toàn xã bị mất hoặc thiếu việc làm ảnh hưởng đến thu nhập của người dân, làm giảm nguồn thu ngân sách địa phương và dẫn đến các hệ lụy về an ninh – trật tự, an toàn xã hội.

Từ những lý do trên, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp tại xã Quyết Thắng, TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên”.

2. Lịch sử nghiên cứu

Hiện nay, vấn đề giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp trong bối cảnh đất nước ta đang trong quá trình CNH-ĐTH đã được rất nhiều các nhà nghiên cứu quan tâm, nghiên cứu dưới nhiều khía cạnh khác nhau. Cụ thể:

Các tác giả PTS.Nguyễn Hữu Dũng, PTS. Trần Hữu Trung (chủ biên) trong cuốn sách: “Về chính sách giải quyết việc làm ở Việt Nam” Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội 1997 đã trình bày tổng quát về phương pháp luận và phương pháp tiếp cận chính sách việc làm cũng như làm rõ thực trạng việc làm ở Việt Nam hiện nay. Trên cơ sở đó khuyến nghị định hướng một số chính sách cụ thể về việc làm trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Luận văn thạc sỹ kinh tế chuyên ngành kinh tế nông nghiệp (năm 2008) của tác giả Lương Mạnh Đông: “Giải pháp chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu việc làm của lao động nông thôn huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên”. Tác giả đã đi sâu phân tích và rút ra kết luận về thực trạng lao động và việc làm của các nông hộ trên địa bàn huyện; đồng thời đưa ra các định hướng và 9 giải pháp chủ yếu nhằm giải giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện.

Luận văn Thạc sỹ kinh tế chuyên ngành kinh tế nông nghiệp (năm 2008) của tác giả Đinh Quang Thái: “Giải pháp chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu việc làm của lao động nông thôn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên”. Trên cơ sở phân tích thực trạng việc làm của lao động nông thôn trên địa bàn huyện Đồng Hỷ về quy mô, chất lượng nguồn lao động, công tác đào tạo nghề cũng như sử dụng nguồn lao động và thực trạng việc làm của hộ gia đình, tác giả đã đưa ra phương hướng và 4 giải pháp cơ bản nhằm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn nghiên cứu.

Luận văn thạc sỹ ngành kinh tế – chính trị (năm 2010) của tác giả Vũ Trường Giang: “Vấn đề việc làm cho nông dân bị thu hồi đất ở tỉnh Hải Dương”. Tác giả đã phân tích, đánh giá thực trạng việc làm cho nông dân bị thu hồi đất ở tỉnh Hải Dương, đồng thời đưa ra phương hướng và 6 giải pháp giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất trong quá trình CNH-HĐH, Đô thị hóa tỉnh Hải Dương.

Luận văn thạc sỹ ngành kinh tế chính trị (năm 2012) của tác giả Nguyễn Đức Quỳnh: “Việc làm ở khu vực nông thôn TP. Hà Nội trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa”. Trên cơ sở làm rõ tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đến việc làm của lao động ở nông thôn, sự cần thiết của việc giải quyết việc làm và những nhân tố ảnh hưởng đến việc làm, tác giả đã phân tích kinh nghiệm của một số địa phương trong việc giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phân tích thực trạng việc làm, giải quyết việc làm ở nông thôn Hà Nội (năm 2011-2012), qua đó đưa ra 6 giải pháp giải quyết việc làm cơ bản. Tác giả đưa ra kết luận “Để thực hiện được mục tiêu và phương hướng giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp của TP. trong thời gian tới cần tăng cường sự lãnh đạo của chính quyền nhà nước trong việc định hướng về nhu cầu thị trường lao động và thực hiện đồng bộ các giải pháp, chính sách nhằm thúc đẩy sự phát triển của thị trường lao động và mở rộng cơ hội việc làm cho nhiều người lao động nói chung và nhiều người lao động ở khu vực nông thôn nói riêng”.

Luận văn Thạc sỹ ngành kinh tế phát triển (năm 2012) của tác giả Hoàng Tú Anh: “Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Hòa Vang TP. Đà Nẵng”. Luận văn đã phân tích thực trạng việc làm của lao động nông thôn trên địa bàn huyện Hòa Vang và đưa ra 4 giải pháp cơ bản nhằm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn nghiên cứu.

Đề tài nghiên cứu khoa học: “Thực trạng và giải pháp giải quyết việc làm cho người dân bị thu hồi đất nông nghiệp tại huyện Cẩm Giàng tỉnh Hải Dương” (năm 2011) của tác giả Lê Thị Hồng Phương. Tác giả đã phân tích tình hình việc làm của người dân bị thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Cẩm Giàng và qua đó, đề xuất một số giải pháp nhằm giải quyết việc làm cho người nông dân bị thu hồi đất trên địa bàn nghiên cứu.

Bài viết: “Chiến lược sống qua những dự định nghề nghiệp của cư dân ven đô Hà Nội trong quá trình đô thị hóa” của tác giả Phan Thị Mai Hương đăng trên Tạp chí Tâm lý học số 12 (117).12-2008, trong bài viết, tác giả đã tiến hành điều tra, khảo sát về những dự định nghề nghiệp của người dân ngoại thành Hà Nội trong khoảng thời gian từ 5-10 năm tới trong bối cảnh đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ; qua đó, đưa ra đánh giá về chiến lược sống thông qua dự định nghề nghiệp của từng nhóm đối tượng khác nhau.

Bài viết: “Thực trạng chuyển đổi nghề nghiệp của cư dân vùng ven đô trong quá trình đô thị hóa” của tác giả Đỗ Thị Lệ Hằng đăng trên Tạp chí Tâm lý học số 3 (108).3-2008 đã phân tích thực trạng chuyển đổi cơ cấu nghề nghiệp và thu nhập của người dân vùng ven đô trong quá trình đô thị hóa của ba khu vực giáp nội thành Hà Nội là Yên Sở, Yên Mỹ và Mỹ Đình.

Nhìn chung, vấn đề giải quyết việc làm cho lao động nói chung và lao động là nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp nói riêng đã được rất nhiều sự quan tâm, nghiên cứu của các nhà nghiên cứu, tác giả khác nhau. Thông qua công trình, đề tài nghiên cứu của mình các tác giả đã phân tích thực trạng giải quyết việc làm và đề xuất được một số giải pháp giải quyết việc làm cho nông dân tại địa bàn nghiên cứu của đề tài. Tuy nhiên, mỗi đề tài lại nghiên cứu theo một góc độ khác nhau, tại một thời điểm khác nhau và địa bàn khác nhau nên kết quả nghiên cứu về thực trạng và các giả pháp đưa ra cũng không đồng nhất. Đề tài của tác giả là đề tài đầu tiên nghiên cứu trên địa bàn xã Quyết Thắng về vấn đề này, tiếp tục kế thừa cơ sở lý luận về vấn đề việc làm và giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp.

3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở mô tả thực trạng thu hồi, sử dụng đất nông nghiệp và giải quyết việc làm cho nông dân tại xã Quyết Thắng, TP. Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên, tác giả đề xuất một số giải pháp giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp tại địa bàn này.

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

– Làm rõ cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đề tài nghiên cứu.

– Làm rõ thực trạng thu hồi, sử dụng đất nông nghiệp và giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp tại xã Quyết Thắng, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

– Đề xuất một số giải pháp giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp tại địa bàn nghiên cứu.

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là:

– Thực trạng thu hồi, sử dụng đất nông nghiệp và giải quyết việc làm tại xã Quyết Thắng, TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

– Các giải pháp giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp tại xã Quyết Thắng, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

4.2 Phạm vi nghiên cứu

– Về mặt không gian:

Đề tài nghiên cứu tại địa bàn xã Quyết Thắng, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

– Về mặt thời gian:

+ Thời gian thực hiện đề tài: Từ tháng 04/2012 – 04/2013

+ Thời gian khảo sát số liệu: Từ năm 2010 – 2012

5. Vấn đề nghiên cứu

Thực trạng thu hồi, sử dụng đất nông nghiệp, giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp tại xã Quyết Thắng, TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên hiện nay như thế nào?

Cần thực hiện những giải pháp nào để giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp tại xã Quyết Thắng, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên?

6. Giả thuyết nghiên cứu

Để giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp tại xã Quyết Thắng, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên ta thực hiện kết hợp các giải pháp như:

–        Đẩy mạnh công tác hướng nghiệp, đào tạo nghề, gắn đào tạo nghề với sử dụng lao động

–        Giải pháp cho nông dân vay vốn giải quyết việc làm

–        Sử dụng hiệu quả diện tích đất nông nghiệp

7. Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, đề tài áp dụng những phương pháp cụ thể sau:

–        Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu (Tài liệu viết, tài liệu thống kê):

Tác giả tiến hành thu thập, phân tích và tổng hợp những tài liệu liên quan đến vấn đề nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp nhằm phục vụ cho đề tài nghiên cứu như: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội trong năm 2012 của TP Thái Nguyên và xã Quyết Thắng; thuyết minh quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Quyết Thắng giai đoạn 2012  – 2015 và định hướng 2020; Báo cáo quy hoạch sử dụng đất TP Thái Nguyên, xã Quyết Thắng giai đoạn 2010 – 2020; Báo cáo kết quả thực hiện công tác giải quyết việc làm trên địa bàn xã Quyết Thắng năm 2012…

–        Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi:

Tác giả sử dụng phương pháp này để điều tra 205 lao động là nông dân nhằm thu thập thông tin về thực trạng việc làm trước và sau khi bị thu hồi đất nông nghiệp cũng như dự kiến về việc làm nếu như bị thu hồi đất nông nghiệp.

8. Ý nghĩa của đề tài

– Đề tài tiếp tục kế thừa cơ sở lý luận về vấn đề giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp trong giai đoạn hiện nay.

– Đề tài làm rõ thực trạng vấn đề việc làm của nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp từ đó giúp cho chính quyền địa phương có những cơ sở để đưa ra các chương trình, biện pháp tìm kiếm việc làm thay thế, chuyển đổi nghề nghiệp cho người dân đồng thời giải quyết những vấn đề phát sinh do hệ quả của việc nông dân bị thu hồi đất gây ra.

– Cùng với chính quyền địa phương trong khả năng còn hạn chế của tác giả, đề tài đề xuất các giải pháp giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp tại địa bàn nghiên cứu.

– Đề tài có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho những ai quan tâm về vấn đề này.

9. Kết cấu của đề tài

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Danh mục chữ viết tắt, Phụ lục, phần Nội dung đề tài bao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đề tài  

Chương 2: Thực trạng thu hồi, sử dụng đất nông nghiệp và giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp tại xã Quyết Thắng, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Chương 3: Một số giải pháp giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp tại xã Quyết Thắng, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

B. NỘI DUNG

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1.  Một số khái niệm

1.1.1. Khái niệm đất đai và đất nông nghiệp

1.1.1.1. Khái niệm đất đai

      Tại Hội nghị quốc tế về Môi trường ở Rio de Janerio, Brazil, 1993 đã đưa ra khái niệm về đất đai như sau: “Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước đá và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, đường sá, nhà cửa…)”.

Như vậy, đất đai là một khoảng không gian có giới hạn theo chiều thẳng đứng và theo chiều ngang-trên mặt đất giữ một vai trò quan trọng đối với sản xuất và cuộc sống sinh hoạt của con người.

 Trong phần Mở đầu của Luật đất đai năm 2003 cũng khẳng định:

“Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng”.

Như vậy, đất đai là điều kiện vật chất chung nhất của mọi quá trình sản xuất, hoạt động của con người. Đồng thời, đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế của một số ngành sản xuất như nông nghiệp, lâm nghiệp.

1.1.1.2. Khái niệm đất nông nghiệp

Điều 13 Luật Đất đai 2003, đất đai hiện nay được chia làm 3 loại: Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng.

Trong đó, đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng: bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.

1.1.2. Khái niệm nông dân

Theo bách khoa toàn thư mở Wikipedia ngày 12/03/2013, nông dân được định nghĩa như sau: “Nông dân là những người lao động cư trú ở nông thôn, tham gia sản xuất nông nghiệp. Nông dân sống chủ yếu bằng ruộng vườn, sau đó đến các ngành nghề mà tư liệu sản xuất chính là đất đai. Tùy từng quốc gia, từng thời kỳ lịch sử, người nông dân có quyền sở hữu khác nhau về ruộng đất. Họ hình thành nên giai cấp nông dân, có vị trí, vai trò nhất định trong xã hội”.

1.1.3. Khái niệm lao động và người lao động

Mở đầu Bộ luật lao động nước Việt Nam năm 1994 đã khẳng định: “Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội. Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước”.

Tại điều 3, chương I Bộ luật lao động nước Việt Nam năm 2012 đã nêu rõ: “Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động”.

1.1.4. Khái niệm việc làm và người có việc làm

Tại điều 9, chương II Bộ luật lao động nước Việt Nam năm 2012 khẳng định: “Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm”.

Với khái niệm trên thì hoạt động được coi là việc làm phải thỏa mãn hai yêu cầu: sự kết hợp sức lao động của con người với tư liệu sản xuất tạo ra giá trị nguồn thu nhập cho bản thân, gia đình và hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập này phải không bị pháp luật ngăn cấm (tính pháp lý của việc làm).

Giải quyết việc làm: Là quá trình tạo những điều kiện thuận lợi đảm bảo cho những người thất nghiệp, thiếu việc làm có cơ hội được làm việc.

1.1.5. Khái niệm thất nghiệp, thiếu việc làm và người thất nghiệp, người thiếu việc làm

–        Khái niệm thất nghiệp, người thất nghiệp:

Hiểu một cách chung nhất, thất nghiệp là tình trạng không có việc làm.

Người thất nghiệp là những người trong độ tuổi lao động có khả năng làm việc, mong muốn làm việc nhưng lại không tìm được việc làm. Tức là, một người thất nghiệp phải có đủ 3 tiêu chí:

+    Có khả năng làm việc

+    Mong muốn tìm việc làm

+    Hiện chưa có việc làm

–             Khái niệm thiếu việc làm, người thiếu việc làm

Thiếu việc làm là tình trạng có việc làm nhưng việc làm đó còn dư thời gian rảnh rỗi hoặc không đáp ứng được các nhu cầu cuộc sống của người lao động.

Người thiếu việc làm là người lao động đang có việc làm nhưng làm việc không hết thời gian theo quy định của pháp luật hoặc công việc không đáp ứng đủ nhu cầu cuộc sống, muốn làm thêm để tăng thu nhập.

Người trong độ tuổi lao động: Là những người ở độ tuổi có nghĩa vụ và quyền lợi lao động được quy định trong hiến pháp. Nữ từ 18-55. Nam từ 18-60.

Người trong tuổi lao động có 2 loại: Lực lượng lao động và ngoài lực lượng lao động. Lực lượng lao động gồm có người có việc làm và người thất nghiệp. Ngoài lực lượng lao động là những người như sinh viên, người ốm đau bệnh tật không có khả năng lao động, người nội trợ…

Trong phạm vi đề tài này, nghiên cứu các đối tượng là nhóm người trong độ tuổi lao động, cụ thể là những người thuộc lực lượng lao động đang có việc làm nhưng có nguy cơ thất nghiệp hoặc thiếu việc làm, những người thiếu việc làm có nguy cơ thất nghiệp, những người hiện đang thất nghiệp do thu hồi đất. Tức là đề tài nghiên cứu những người nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp và những người nông dân có nguy cơ bị thu hồi đất nông nghiệp.

1.1.6. Khái niệm thu hồi đất nông nghiệp, các quy định về thu hồi đất nông nghiệp

Theo khoản 5 điều 4 luật đất đai 2003 quy định: “Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý theo quy định của Luật đất đai hiện hành”.

Mục đích thu hồi đất nhằm đảm bảo cho mọi diện tích đất đai được sử dụng hợp pháp đúng mục đích, đạt hiệu quả cao, khắc phục trình trạng tuỳ tiện trong quản lý sử dụng đất đai, đáp ứng nhu cầu sử dụng đất phục vụ lợi ích quốc gia.

Điều 38 mục 4 chương II luật đất đai năm 2003 quy định về các trường hợp thu hồi đất như sau:

Nhà nước thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

1. Nhà nước sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế;

2. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;

3. Sử dụng đất không đúng mục đích, sử dụng đất không có hiệu quả;

4. Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;

5. Đất được giao không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền;

6. Đất bị lấn, chiếm trong các trường hợp sau đây:

a) Đất chưa sử dụng bị lấn, chiếm;

b) Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm;

7. Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;

8. Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;

9. Người sử dụng đất cố ý không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước;

10. Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn mà không được gia hạn khi hết thời hạn;

11. Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn mười tám tháng liền; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn hai mươi bốn tháng liền;

12. Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn hai mươi bốn tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép.

Tại điều 40mục 4 chương II của luật này cũng quy định về trường hợp thu hồi đất để sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế: “Nhà nước thực hiện việc thu hồi đất để sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế trong trường hợp đầu tư xây dựng khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế và các dự án đầu tư lớn theo quy định của Chính phủ”.

Như vậy, trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của nông dân tại địa bàn nghiên cứu của đề tài là phù hợp theo quy định của pháp luật, nhằm mục đích phát triển kinh tế, xây dựng các khu công nghiệp, khu công nghệ cao và các dự án theo quy định của Chính phủ.

1.2. Quan điểm của các cấp về vấn đề giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp

Trong suốt sự nghiệp lãnh đạo, Đảng ta luôn đặt con người là nhân tố trung tâm, vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự phát triển. Do đó, vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động trong đó có người nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp phục vụ cho quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế luôn là một trong những chỉ tiêu định hướng phát triển kinh tế – xã hội mà Đảng đặt ra.

Đại hội Đảng lần thứ VI đã xác định: “Nhà nước cố gắng tạo thêm việc làm và có chính sách để người lao động tự tạo ra việc làm”. Quan điểm này đã được thể chế hóa thành một hệ thống, đồng bộ thông qua Bộ luật Lao động đầu tiên của nước ta, tạo hành lang pháp lý phát triển việc làm trong nền kinh tế thị trường. Quan điểm này tiếp tục được cụ thể hóa bằng các chỉ thị, nghị quyết của Chính phủ như chỉ thị số 11/2006/CT-TTG ngày 27 tháng 3 năm 2006 về giải pháp hỗ trợ dạy nghề và việc làm cho lao động vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp, Nghị quyết số 26 – NQ/T.Ư ngày 05/08/2008 về “Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”, Nghị quyết số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 về phê duyệt đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020.

Về phía tỉnh Thái Nguyên: Các cấp lãnh đạo tỉnh, TP. Thái Nguyên đã vận dụng và triển khai các hoạt động, thực hiện các đề án, chương trình theo quan điểm, sự chỉ đạo của Đảng, Chính phủ.

Ngày 06/05/2010, Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thái Nguyên ra chỉ thị số 33-CT/TU về tăng cường lãnh đạo của các cấp ủy đảng đối với nhiệm vụ đào tạo nghề cho lao động nông thôn từ nay đến năm 2020.

Ngày 30/09/2011, Chủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên ký quyết định số 2461/QĐ-UBND về việc phê duyệt Đề án Đào tạo nghề và Giải quyết việc làm tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 – 2015. Với mục tiêu “hỗ trợ phát triển đào tạo nghề, tạo việc làm và phát triển thị trường lao động giai đoạn 2011-2015 đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế” đề tài đã đề ra 9 nhóm giải pháp cơ bản để thực hiện mục tiêu. Cụ thể như sau:

  1. Tăng cường tuyên truyền về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về dạy nghề, lao động – việc làm trên các phương tiện thông tin đại chúng; tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, định hướng nghề nghiệp để người lao động và toàn xã hội có nhận thức đúng đắn về học nghề, để thu hút người lao động nhất là thanh niên tham gia học nghề, khắc phục tình trạng thừa thầy, thiếu thợ hiện nay.
  2. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, thu hút đầu tư và tăng cường phân cấp quản lý đối với các nội dung liên quan như thủ tục vay vốn hỗ trợ việc làm, công tác xuất khẩu lao động, cấp giấy phép GTVL, dạy nghề …
  3. Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn quỹ quốc gia GQVL, tập trung vốn vào các dự án thu hút nhiều lao động, các ngành nghề mới đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu lao động.
  4. Củng cố, xây dựng hệ thống Trung tâm giới thiệu việc làm đủ mạnh, có uy tín, hoạt động có hiệu quả, đủ sức đáp ứng nhu cầu về sức lao động ở mọi lĩnh vực sản xuất, dịch vụ thuộc các thành phần kinh tế.
  5. Xây dựng và phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động nhằm tăng cường thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về lao động – việc làm. Đồng thời là cầu nối giữa cơ quan quản lý Nhà nước, người lao động, người sử dụng lao động, các tổ chức giới thiệu việc làm, các trường và cơ sở đào tạo nghề.
  6. Xây dựng và phát triển hệ thống mạng lưới trường dạy nghề, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đào tạo nghề nhằm tăng nhanh tỷ lệ lao động qua đào tạo ở nhiều nghề, nhiều lĩnh vực sản xuất và dịch vụ; chú trọng đầu tư đào tạo một số nghề chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu lao động kỹ thuật trong quá trình phát triển kinh kế xã hội của tỉnh. Gắn công tác dạy nghề đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp và thị trường lao động, dạy nghề theo đơn đặt hàng,…Làm tốt công tác hướng nghiệp, phân luồng, định hướng cho người lao động, nhất là lao động trẻ sớm học nghề và thành thạo ở nghề đã học nhằm tăng cơ hội tìm được việc làm. Thực hiện có hiệu quả đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo quyết định 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
  7. Nâng cao năng lực quản lý lao động – việc làm và kỹ năng tư vấn, giới thiệu việc làm cho cán bộ quản lý nhà nước, các đơn vị sự nghiệp và người sử dụng lao động nhằm chuẩn hoá, phổ biến kiến thức và kỹ năng quản lý lao động, điều hành và triển khai Chương trình việc làm, pháp luật lao động và các văn bản liên quan cho cán bộ làm công tác quản lý lao động – việc làm các cấp.
  8. Tiếp tục quan tâm đầu tư, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và hoàn thiện xây dựng cơ sở vật chất cho Trường Trung cấp nghề Nam Thái Nguyên và Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú Thái Nguyên trước năm 2013.
  9. Xây dựng và triển khai thực hiện các dự án hoạt động trong  giai đoạn 2011-2015:

–             Dự án vay vốn tạo việc làm từ Quỹ Quốc gia về việc làm

–             Thành lập Quỹ hỗ trợ việc làm của tỉnh

–             Dự án hỗ trợ đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

–             Dự án hỗ trợ phát triển thị trường lao động

–             Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn

–             Dự án nâng cao năng lực thực hiện chương trình mục tiêu về Việc làm và dạy nghề giai đoạn 2011 – 2015

1.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp

Điều kiện tự nhiên là một trong những yếu tố tác động đến việc làm và giải quyết việc làm. Điều kiện tự nhiên thuận lợi (địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ, tài nguyên phong phú, trữ lượng lớn…) sẽ thu hút vốn của các nhà đầu tư cho các dự án, chương trình phát triển kinh tế từ đó tạo việc làm cho lao động tại địa phương.

Các yếu tố về kinh tế – xã hội có tác động lớn đến việc giải quyết việc làm cho lao động nông thôn nói chung và nông dân trong vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp nói riêng.

Chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước luôn là nhân tố quan trọng nhất tác động đến vấn đề giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp. Chủ trương, chính sách tốt, kịp thời sẽ tạo thuận lợi cho người nông dân trong việc chuyển đổi nghề nghiệp, phát triển kinh tế, ổn định đời sống.

Chất lượng lao động có ảnh hưởng không nhỏ đến vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động, đặc biệt là nông dân. Chất lượng lao động về thể lực, trí lực (trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật…) sẽ tạo điều kiện tích cực thúc đẩy giải quyết việc làm cho người nông dân hoặc ngược lại, hạn chế cơ hội việc làm đối với họ.

Tốc độ CNH-ĐTH có tác động sâu sắc đến việc giải quyết việc làm cho người nông dân. Quá trình công nghiệp hóa – đô thị hóa tại địa phương diễn ra nhanh, mạnh hay từ từ sẽ có ảnh hưởng rõ nét đến người nông dân, mà thực trạng dễ thấy nhất là việc nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp – tư liệu sản xuất chủ yếu – dẫn đến mất đất, mất việc làm trở nên thất nghiệp, hoặc thiếu việc làm. Mặt khác của quá trình này cũng sẽ đem lại những cơ hội mới về việc làm cho người nông dân.

Chương 2:

THỰC TRẠNG THU HỒI, SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ QUYẾT THẮNG, TP THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

2.1. Khái quát về đặc điểm TP Thái Nguyên và xã Quyết Thắng, TP Thái Nguyên

2.1.1. Khái quát về đặc điểm TP Thái Nguyên

TP. Thái Nguyên có diện tích 189,705 km2, dân số 330.707 người (năm 2010) là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Thái Nguyên, có vị trí chiến lược trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh miền núi phía Bắc.

bandohanhchinh Bản đồ hành chính TP. Thái Nguyên

Về tình hình phát triển kinh tế – xã hội năm 2012, tổng sản phẩm trong TP. (GDP) ước đạt 4.495 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng kinh tế ước đạt 12%. Giá trị sản xuất CN-TTCN địa phương (theo giá so sánh 1994) cả năm ước đạt 3.010 tỷ đồng, tăng 7,1 % kế hoạch tỉnh, bằng 95,5 % kế hoạch TP., tăng 14,6 % so với năm 2011. GDP bình quân đầu người đạt 42 triệu đồng/năm, bằng 100% kế hoạch (tăng 5 triệu đồng so với năm 2011).

ubndtpthainguyen Trụ sở UBND TP. Thái Nguyên

TP. Thái Nguyên là địa bàn của rất nhiều dự án lớn đã và đang trong quá trình triển khai thực hiện, gồm có: các công trình phối hợp với các chủ đầu tư trên địa bàn TP (12 công trình) như dự án đường cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên với tổng mức đầu tư 10.004,59 tỷ đồng, dự án khu đô thị hồ Xương Rồng với tổng mức đầu tư 1019,9 tỷ đồng; các công trình có quy mô lớn do TP quản lý (5 công trình) như công trình Xây dựng trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động – Xã hội TP. với tổng mức đầu tư là 41 tỷ đồng, dự án cải tạo mở rộng bãi rác Đá mài Tân Cương với tổng mức đầu tư 23 tỷ đồng.

Mặc dù năm 2013 dự báo kinh tế thế giới và trong nước vẫn tiếp tục diễn biến phức tạp, tiềm ẩn nhiều rủi ro, nền kinh tế đang gặp nhiều khó khăn nhưng với những tiềm năng thế mạnh vốn có, TP. Thái Nguyên đang từng bước đổi mới, thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa nền kinh tế, hội nhập và phát triển.


2.1.2. Khái quát về đặc điểm xã Quyết Thắng, TP Thái Nguyên

2.1.2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên

Quyết Thắng là xã nằm về phía Tây của TP Thái Nguyên được thành lập theo quyết định số 14/2004/NĐ-CP ngày 01/09/2004 của Chính Phủ, có tổng diện tích tự nhiên là 1.155,52 ha, dân số 9.645 người (Năm 2012). Ranh giới hành chính được xác định như sau:

– Phía Bắc giáp xã Phúc Hà, phường Quán Triều;

– Phía Đông Bắc giáp phường Quang Vinh;

– Phía Nam giáp xã Thịnh Đức;

– Phía Nam, Tây Nam giáp xã Phúc Trìu;

– Phía Đông giáp phường Thịnh Đán;

– Phía Tây giáp xã Phúc Xuân.

ubndquyetthang Trụ sở UBND xã Quyết Thắng  TP. Thái Nguyên

Quyết Thắng có tổng diện tích tự nhiên là 1.155,52 ha, trong đó nhóm đất nông nghiệp 793,31 ha, chiếm 68,65%; nhóm đất phi nông nghiệp 347,37 ha, chiếm 30,06%; đất chưa sử dụng là 14,84 ha, chiếm 1,28%.

Vị trí của một xã vệ tinh nằm gần trung tâm TP., có đường Hồ Núi Cốc (tỉnh lộ 260) chạy qua đã tạo điều kiện tương đối thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế, văn hóa-xã hội với các xã khác trong TP., thuận lợi phát triển nông nghiệp theo hướng hàng hóa.

Địa hình tương đối bằng phẳng, đất đai màu mỡ, khí hậu thuận lợi cho việc phát triển nhiều loại giống cây trồng, thuận lợi phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa, tập trung thành các vùng chuyên canh lớn, sản xuất lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp ngắn ngày và rau màu, hoa cây cảnh có giá trị kinh tế cao.

Hệ thống giao thông nông thôn tương đối hoàn chỉnh, tạo điều kiện thuận lợi cho việc lưu thông hoàng hóa và đi lại của người dân.

Quyết Thắng là xã ít chịu ảnh hưởng của các hoạt động công nghiệp nên môi trường trong lành, là điều liện thuận lợi để xay dựng cac khu đô thị theo hướng sinh thái.

Được sự quan tâm chỉ đạo của Đảng ủy, UBND xã, nhân dân xã Quyết Thắng cần cù, chịu khó, ham học hỏi, sáng tạo và đoàn kết, có đội ngũ cán bộ quản lý nhiệt tình, có trách nhiệm, vận dụng sáng tạo đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước trong phát triển kinh tế – xã hội.

Tuy nhiên, ngoài những thuận lợi trên, chịu ảnh hưởng của khí hậu phân hóa theo mùa nên có những năm gây ra hiện tượng lũ vào mùa mưa ở một số khu vực thấp, dốc và thiếu nước cho sản xuất, sinh hoạt của người dân vào mùa khô. Nguồn tài nguyên đất đai chưa được đánh giá phục vụ phát triển nông nghiệp chuyên canh, các ngành,nghề tiểu thủ công nghiệp. Diện tích đất canh tác thấp, không tập trung do ảnh hưởng của địa hình hạn chế khả năng phát triển đa dạng hóa vùng chuyên canh.

2.1.2.2. Những kết quả đạt được và hạn chế tồn tại trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội.

Dưới sự chỉ đạo của đội ngũ cán bộ lãnh đạo xã cùng với sự cố gắng của người dân, trong năm 2012, tình hình kinh tế – văn hóa – xã hội trên địa bàn xã đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận:

–        Về phát triển kinh tế: Trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi: có sự tăng trưởng mạnh, bằng và vượt chỉ tiêu kế hoạch được giao. Trong đó, sản lượng lương thực có hạt đạt 2.098/2.044 tấn=103%KH. Trồng mới 3,7ha chè và 2ha rừng. Số lượng đàn gia súc, gia cầm đều đạt và vượt kế hoạch, thực hiện tốt công tác tiêm phòng cho vật nuôi. Dịch vụ vật tư nông nghiệp trên địa bàn đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất cho người dân. Ngoài ra việc chuyển giao tiến bộ KHKT cũng được chú trọng: tổ chức được 15 lớp tập huấn KHKT về trồng trọt và chăn nuôi, triển khai thực hiện 6 mô hình chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho người dân.

Về xây dựng nông thôn mới: Thực hiện chỉ đạo của UBND TP. và nghị quyết Đảng ủy năm 2012, UBND xã đã phối hợp với các đơn vị tư vẫn lập quy hoạch nông thôn mới, trình UBND TP phê duyệt; xây dựng 3 đề án thực hiện đồ án quy hoạch bao gồm: đề án phát triển sản xuất nâng cao thu nhập người dân, đề án xây dựng nông thôn mới và đề án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2010 – 2015. Hiện đang trình thông qua HĐND xã, UBND TP phê duyệt để thực hiện trên địa bàn xã đến năm 2015.

– Về tình hình văn hóa – xã hội: 

+ Văn hóa thông tin – thể thao: Công tác thông tin tuyên truyền được quan tâm chỉ đạo, củng cố hệ thống truyền thanh ở xã và các xóm. Xét gia đính văn hóa có1.901 hộ/2.177 hộ =87,27%. Các hoạt động thể thao được đẩy mạnh dưới nhiều hình thức.

+ Công tác chính sách xã hội: Công tác chính sách xã hội được thực hiện tốt, đảm bảo đúng đối tượng, số lượng hộ nghèo và cận nghèo giảm dần.

+ Công tác giáo dục: Đội ngũ giáo viên đạt chuẩn, đủ số lượng, đáp ứng yêu cầu dạy học; tỷ lệ học sinh khá giỏi, học sinh đỗ vào các trường cao đẳng, đại học tăng dần.

+ Các công tác khác: Vấn đề dân số, KHHGĐ, an sinh xã hội, anh ninh trật tự được giữ vững.

Một số hạn chế còn tồn tại:

Về phát triển kinh tế: Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi chưa đáp ứng với tiềm năng. Tình hình trật tự xã hội còn nhiều diễn biến phức tạp: số đề, cờ bạc, trộm cắp tài sản.

Về phát triển văn hóa xã hội: Hệ thống truyền thanh xuống cấp chưa được sửa chữa kịp thời dẫn đến tình trạng cắt dây, gây khó khăn trong công tác tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước tới người dân.

2.1.2.3. Những mục tiêu hướng tới

Với những thành quả đã đạt được trong phát triển kinh tế – xã hội và những hạn chế còn tồn tại, xã Quyết Thắng đặt ra những mục tiêu cơ bản trong năm tiếp theo như sau:

Mục tiêu chung:

Cơ cấu kinh tế đến năm 2015:

+ Dịch vụ: chiếm 60%

+ Sản xuất nông nghiệp: chiếm 20%

+ Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp: chiếm 20%

Thu nhập bình quân đầu người đạt 36 triệu đồng/ng/năm.

Giá trị sản phẩm bình quân trên 1ha đất canh tác đạt 55 triệu đồng.

Giá trị sản phẩm bình quân trên 1ha đất chè đạt 80 triệu đồng.

Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 2%.

Thu ngân sách hàng năm tăng 5%.

Mục tiêu cụ thể:

–    Về chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội:

+ Chỉ tiêu kinh tế: tăng sản lượng lương thực có hạt, tăng diện tích chè, rừng trồng và số lượng vật nuôi. Hoàn thành chỉ tiêu thu ngân sách 2.458 triệu đồng, đảm bảo chi thường xuyên.

+ Chỉ tiêu xã hội: Giảm tỷ suất sinh thô 0,1%. Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 2%. Phấn đấu 85% số gia đình đạt gia đình văn hóa. Giữ vững an ninh trật tự – an toàn xã hội.

–                     Về xây dựng nông thôn mới: tiếp tục phấn đấu đạt 19 chỉ tiêu nông thôn mới (hiện đạt 12/19 chỉ tiêu). Mục tiêu tiếp tục phấn đấu đạt các chỉ tiêu còn lại: bao gồm các chỉ tiêu về quy hoạch và thực hiện quy hoạch, giao thông, thủy lợi, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông thôn và môi trường. Cụ thể, trong giai đoạn 2012-2015 hướng tới hoàn thành các mục tiêu như sau:

+ Về công trình công cộng cấp xã: cải tạo trụ sở UBND xã với diện tích 3.772 m2; cải tạo trạm y tế xã với diện tích 1000m2; xây mới nhà văn hóa xã 1.700m2; cải tạo và mở rộng khu tưởng niệm liệt sỹ với diện tích 3.982m2; xây mới chợ xã với diện tích 5.530m2; xây mới trung tâm văn hóa – thể thao với diện tích 6000m2; xây mới bãi đỗ xe với diện tích 2.000m2; cải tạo hệ thống trường học trên địa bàn xã với tổng diện tích là 10.651,6m2

+ Về giao thông: nâng cấp mở rộng đường liên xã với lộ giới 9,5m2; nâng cấp tuyến nối tỉnh lộ 270 đến ranh giới khu công nghiệp Quyết Thắng đi xã Phúc Hà; nâng cấp đoạn đường nối từ khu Z115 ra đường tỉnh lộ 270…

+ Về cấp nước: xây mới và cải tạo hệ thống cung cấp nước sạch

+ Về cấp điện: nâng cấp công suất các trạm biến áp, xây mới 3 trạm biến áp.

+ Về thoát nước và vệ sinh môi trường: quy hoạch vị trí hồ xử lý nước thải; xây mới hệ thống thoát nước thải…

+ Về thủy lợi: nạo vét hệ thống kênh mương; cải tạo và cứng hóa hệ thống kênh mương…

2.2. Sơ lược về quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp của TP. Thái Nguyên giai đoạn 2010 – 2020

Bảng 1: Phân kỳ diện tích các loại đất TP. Thái Nguyên giai đoạn 2010-2020. Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu

Hiện trạng 2010

Các kỳ kế hoạch

Kỳ đầu
đến năm 2015

Kỳ cuối
đến năm 2020

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

 

TỔNG DIỆN TÍCH TN

 

18630.56

100.00

18630.56

100.00

18630.56

100.00

1

Đất nông nghiệp

NNP

12262.01

65.82

10897.45

58.49

9615.50

51.61

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

5993.28

32.17

7256.59

38.95

8860.03

47.56

3

Đất đô thị

DTD

6081.13

32.64

6081.13

32.64

7013.68

37.65

4

Đất khu bảo tồn thiên nhiên

DBT

 

 

 

 

 

 

5

Đất khu du lịch

DDL

 

 

 

 

5452.00

29.26

6

Đất khu dân cư nông thôn

DNT

1587.41

 

1587.41

 

1587.41

8.52

Nguồn: Báo cáo tổng hợp “Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của TP. Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên (Phòng Tài nguyên – Môi trường TP Thái Nguyên).

Hiện trạng sử dụng các loại đất năm 2010 của TP. được thể hiện tại bảng trên với tổng diện tích tự nhiên đến năm 2010 là 18.630,56 ha, trong đó: nhóm đất nông nghiệp có 12262.01 ha chiếm 65.82% tổng diện tích tự nhiên, nhóm đất phi nông nghiệp có 5993.28 ha chiếm 32,17%, còn lại là đất đô thị và đất khu dân cư nông thôn có 7668.54 ha chiếm 46.17 %.

Theo quy hoạch, đến năm 2020 diện tích đất nông nghiệp của TP. sẽ giảm đi 2646,51 ha, cơ cấu cũng giảm đi 14,21% tổng diện tích tự nhiên. Nguyên nhân do một phần đất nông nghiệp bị thu hồi chuyển đổi mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp.

Bảng 2: Phân kỳ diện tích đất chuyển mục đích sử dụng TP. Thái Nguyên giai đoạn 2010-2020. Đơn vị tính: ha

Thứ tự

Chỉ tiêu

Cả thời kỳ

Phân theo kỳ

Kỳ đầu

Kỳ cuối

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

NNP/PNN

2717.73

1,316.30

1,401.43

1.1

Đất lúa nước

DLN/PNN

860.95

720.50

140.45

1.2

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

777.71

348.67

429.04

1.3

Đất rừng phòng hộ

RPH/PNN

2.05

0.30

1.75

1.4

Đất rừng đặc dụng

RDD/PNN

 

 

 

1.5

Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

523.24

222.50

300.74

1.6

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS/PNN

56.59

24.63

31.96

1.7

Đất làm muối

LMU/PNN

 

 

 

Nguồn: Báo cáo tổng hợp: “Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của TP. Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên (Phòng Tài nguyên – Môi trường TP Thái Nguyên).

Từ bảng trên có thể thấy, diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi theo quy hoạch chuyển đổi mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp trong cả thời kỳ (2010-2020) là 2717.73/12262.01 ha chiếm 22.2% tổng diện tích đất nông nghiệp năm 2010 trong đó kỳ đầu là 1316.3 ha, kỳ cuối là 1401.43 ha.

Hiện tại, diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi do chuyển mục đích sử dụng phục vụ cho các dự án lớn trên địa bàn TP. đã và đang trong quá trình bồi thường, giải phóng mặt bằng và đi vào thi công xây dựng. Cụ thể:

Các công trình phối hợp với các chủ đầu tư trên địa bàn TP. (gồm có 13 dự án lớn) và các công trình có quy mô lớn do TP. quản lý (gồm có 5 công trình) về cơ bản đã hoàn thành việc thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng giao cho chủ đầu tư và đã và đang trong quá trình triển khai xây dựng.

Như vậy, về cơ bản quá trình thu hồi, sử dụng đất trong đó có đất nông nghiệp phục vụ cho các công trình, dự án của TP. được thực hiện đồng bộ, theo đúng quy hoạch, kế hoạch và đang trong quá trình thi công, sử dụng.

2.3. Thực trạng thu hồi đất nông nghiệp tại xã Quyết Thắng từ năm 2010 đến năm 2012

2.2.1. Kế hoạch thu hồi đất nông nghiệp

2.2.1.1. Quy hoạch diện tích đất nông nghiệp

Bảng 3: Phân kỳ các chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch xã Quyết Thắng – TP Thái Nguyên giai đoạn 2010-2020

STT

Chỉ tiêu

Hiện trạng

Năm 2010

Các kỳ kế hoạch

Kỳ đầu, đến năm 2015

Kỳ cuối, đến năm 2020

Diện tích
(ha)

Cơ cấu
(%)

Diện tích
(ha)

Cơ cấu
(%)

Diện tích
(ha)

Cơ cấu
(%)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

 

Tổng diện tích đất tự nhiên

 

1.155,52

100,00

1.155,52

100,00

1.155,52

100,00

1

Đất nông nghiệp

NNP

793,31

68,65

303.84

26.29

101.54

8.79

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

282.18

24.42

724.76

62.72

   711.81

61.60

3

Đất chưa sử dụng

DCS

14,84

1,28

9.44

       0.82

        3.07

     0.27

4

Đất khu dân cư nông thôn

DNT

65.19

5.64

117.48

10.17

339.10

29.35

Nguồn: Thuyết minh quy hoạch nông thôn mới xã Quyết Thắng – TP Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 – 2015 và định hướng 2020 (Phòng kinh tế – UBND TP Thái Nguyên).

Từ bảng trên ta có thể thấy diện tích đất nông nghiệp theo quy hoạch giảm dần theo từng kỳ. Hiện trạng năm 2010 là 793,31 ha đến năm 2015 giảm xuống còn 303.84 ha và đến năm 2020 giảm xuống chỉ còn 101.54 ha. Như vậy, theo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thì diện tích đất nông nghiệp xã Quyết Thắng sẽ giảm 691.77 ha so với hiện trạng năm 2010.

 

Cơ cấu quy hoạch sử dụng đất xã Quyết Thắng giai đoạn 2010-2020:

2020 2010 2015

Từ biểu đồ trên, ta có thể thấy sự chuyển dịch trong cơ cấu quy hoạch sử dụng đất xã Quyết Thắng giai đoạn 2010-2020. Trong đó, diện tích đất nông nghiệp năm 2010 chiếm 68.65% trong cơ cấu diện tích đất tự nhiên toàn xã, đến năm 2015 theo quy hoạch sẽ giảm xuống còn 26.29% và đến năm 2020 giảm xuống còn 8.79%. Như vậy trong vòng 10 năm (từ 2010-2020) diện tích đất nông nghiệp theo quy hoạch sử dụng đất của xã Quyết Thắng sẽ giảm đi gần 60% trong cơ cấu tổng diện tích đất tự nhiên của xã. Đây là một sự chuyển dịch lớn trong cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp của xã, thể hiện chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế giảm dần tỷ trọng khu vực nông, lâm – ngư nghiệp, tăng dần tỷ trọng công nghiệp – dịch vụ trong cơ cấu GDP của Đảng và Nhà nước trong quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa hiện nay.

Bảng 4: Phân kỳ kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất xã Quyết Thắng giai đoạn 2010-2020.

STT

Chỉ tiêu

Cả thời kỳ

Phân theo kỳ

 

Kỳ đầu

Kỳ cuối

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

NNP/PNN

407.84

407.84

 

1.1 Đất lúa nước

LUA/PNN

159.20

159.20

 
1.2 Đất trồng lúa nương

LUN/PNN

 

 

 

1.3 Đất trồng cây hàng năm còn lại

HNC/PNN

36.88

36.88

 

1.4 Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

175.05

175.05

 

1.5 Đất rừng phòng hộ

RPH/PNN

 

 

 

1.6 Đất rừng đặc dụng

RDD/PNN

 

 

 

1.6 Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

32.53

32.53

 

1.7 Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS/PNN

4.18

4.18

 

Nguồn: Thuyết minh quy hoạch nông thôn mới xã Quyết Thắng – TP Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 – 2015 và định hướng 2020 (Phòng kinh tế – UBND TP Thái Nguyên).

Từ bảng số liệu trên có thể thấy tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp theo quy hoạch sử dụng đất xã Quyết Thắng đến năm 2020 là 407.84 ha và trong kế hoạch hoàn thành việc chuyển đổi trong kỳ đầu năm 2015. Trong đó, diện tích đất trồng cây lâu năm và đất lúa nước có diện tích chuyển đổi lớn nhất theo thứ tự là 175.05 ha và 159.2 ha.

2.2.1.2. Một số dự án trong quy hoạch  trên địa bàn xã

Trong chiến lược phát triển của TP. Thái Nguyên, Quyết Thắng được xác định là một xã trọng điểm trong quy hoạch phát triển của thành phố. Tại đây, là địa bàn của nhiều dự án đã triển khai thực hiện và dự án đang trong kỳ quy hoạch. Cụ thể:

Dự án khu đô thị hành chính phía Tây TP. Thái Nguyên được xác định là dự án trọng tâm trong quy hoạch phát triển TP. Thái Nguyên đến năm 2020.

 fhfhgjh

Các đại biểu tham quan mô hình quy hoạch Khu đô thị phía Tây TP. Thái Nguyên

Chủ đầu tư dự án là UBND TP. Thái Nguyên. Nhà thầu là Công ty Nikken Sekkei Civil Engineering LTD (Nhật Bản). Dự án có tổng diện tích 1.526,6 ha. Dân số định hướng đến năm 2020 là 100.000 người.

Mục đích của dự án nhằm cụ thể hóa Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung TP. Thái Nguyên đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; hình thành một trung tâm hành chính mới của tỉnh; là cơ sở pháp lý để triển khai các đồ án quy hoạch chi tiết 1/500, các dự án đầu tư xây dựng, làm cơ sở thu hút vốn đầu tư.

Nội dung quy hoạch xây dựng dự án chia làm 4 phân khu: Phân khu Trung tâm được bố trí các công trình lớn làm bộ mặt đô thị; Phân khu đường trục chính bố trí các công trình sầm uất dọc đường trục chính Đông – Tây, rộng 60 m; Phân khu công viên trung tâm và Phân khu vòng ngoài với nhiều công trình chức năng khác. Quá trình đầu tư chia làm 4 giai đoạn, mỗi giai đoạn từ 4 – 5 năm, tổng thời gian hoàn thành khoảng 20 năm.

Điểm nổi bật của khu đô thị hành chính phía Tây TP. Thái Nguyên là việc tạo ra một phong cách sống thân thiện với môi trường trên cơ sở kết hợp giữa đô thị và nông thôn, là khu đô thị đầu tiên trong hướng phát triển đô thị mới ở Việt Nam.

Dự án khu đô thị hành chính phía Tây TP. Thái Nguyên có vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng đặc biệt trong chiến lược xây dựng và phát triển bền vững của TP. Thái Nguyên.

Trong quy hoạch tổng thể, dự án khu đô thị hành chính phía Tây TP. Thái Nguyên lại bao gồm nhiều dự án khác nhau. Trong đó, trên địa bàn xã Quyết Thắng có các dự án lớn như: dự án khu đô thị sinh viên, dự án khu đô thị phía tây và dự án khu hành chính tỉnh Thái Nguyên.

Trong quy hoạch, dự án khu đô thị sinh viên có diện tích 76,7 ha chiếm 6,64 % cơ cấu tổng diện tích đất tự nhiên đến năm 2020 của xã Quyết Thắng. Dự án khu hành chính tỉnh Thái Nguyên có diện tích 298,6 ha, chiếm 25,84% cơ cấu tổng diện tích đất tự nhiêm của xã Quyết Thắng trong định hướng sử dụng đất đến năm 2020. Dự án khu đô thị phía tây trên địa bàn xã Quyết Thắng có tổng diện tích là 75,35 ha, chiếm 6,52% trong cơ cấu tổng diện tích đất tự nhiên của xã.

Đến tháng 6 năm 2012, theo văn bản 1854/TTg-KTN ngày 8/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ, Thái Nguyên đã được chấp thuận đưa vào danh mục các KCN Việt Nam gồm 6 KCN tập trung với tổng diện tích là 1420 ha, trong đó có dự án khu công nghiệp Quyết Thắng diện tích 200 ha là khu công nghiệp duy nhất của TP. Thái Nguyên.

Bảng 5: Danh mục các khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên

Stt

Tên khu công nghiệp

Vị trí khu công nghiệp

Quy mô (ha)

1

KCN Sông Công I T.X Sông Công (xã Tân Quang)

220

2

KCN Sông Công II T.X Sông Công (xã Tân Quang)

250

3

KCN Điềm Thụy Huyện Phú Bình

350

4

KCN Nam Phổ Yên Huyện Phổ Yên

200

5

KCN Tây Phổ Yên Huyện Phổ Yên

200

6

KCN Quyết Thắng T.P Thái Nguyên (xã Quyết Thắng)

200

(Nguồn: http://www.thainguyen.gov.vn)

Khu công nghiệp Quyết Thắng đã được Chính phủ chấp thuận tại Văn bản số 1854/TTg-KNT ngày 08/10/2009 về điều chỉnh bổ sung các KCN tỉnh Thái Nguyên tại danh mục các KCN Việt Nam dự kiến ưu tiên thành lập mới và mở rộng đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 ban hành kèm theo quyết định số 1107/QĐ-TTg ngày 21/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ.

Vị trí khu công nghiệp Quyết Thắng tại địa bàn xã Quyết Thắng TP. Thái Nguyên với quy mô khu công nghiệp là 200 ha. Tính chất ngành nghề của khu công nghiệp là ưu tiên các nghề sản xuất thiết bị điện, điện tử, công nghệ thông tin, khu vườn ươm công nghệ.

Chủ đầu tư dự án là công ty cổ phần thương mại và đầu tư Hoàn Việt, đã được UBND tỉnh chấp thuận tại văn bản số 358/UBND-TH ngày 13/3/2008 về việc cho phép lập quy hoạch chi tiết dự án đầu tư khu công nghiệp công nghệ cao tại xã Quyết Thắng TP. Thái Nguyên.

 bandoquyhoach

Bản đồ quy hoạch phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Việc phát phát triển khu công nghiệp công nghệ cao tại xã Quyết Thắng có nhiều lợi thế về giao thông, nguồn cung cấp điện, cấp nước cho khu công nghiệp, vệ sinh môi trường…

Dự án khu công nghiệp công nghệ cao Quyết Thắng đi vào thực hiện sẽ góp phần quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương, thu hút vốn đầu tư, kỹ thuật tiên tiến, tạo việc làm cho lao động địa phương thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của địa phương.

bandodinhuongkhonggian Bản đồ định hướng không gian khu công nghiệp Quyết Thắng

Nằm trong dự án khu công nghiệp công nghệ cao Quyết Thắng tại xã Quyết Thắng TP. Thái Nguyên là dự án khu ở công nghiệp Quyết Thắng.

Dự án khu ở công nghiệp Quyết Thắng  theo quy hoạch đến năm 2020 có diện tích là 74.82ha chiếm 6.48 % cơ cấu tổng diện tích đất tự nhiên của xã Quyết Thắng.

Dự án mởi rộng Đại học Thái Nguyên do Đại học Thái Nguyên làm chủ đầu tư trong đó có mở rộng Khoa Ngoại ngữ – Đại học Thái Nguyên đóng trên địa bàn xã Quyết Thắng. Dự án đã và đang trong quá trình triển khai thực hiện.

clip_image001 

Ngoài ra, trên địa bàn xã Quyết Thắng còn có một số dự án khác như: Dự án Trung tâm dạy nghề và hỗ trợ nông dân tỉnh Thái Nguyên (Đã triển khai và thu hồi, bồi thường đất), dự án Trường Trung cấp Luật Thái Nguyên tại xóm Trung Thành, xã Quyết Thắng T.P Thái Nguyên. Dự án có tổng diện tích là 129.913 m2 với quy mô đào tạo là 2000 học sinh. Trong quy hoạch xây dựng, trường gồm có hai khu: Khu phía Tây là các công trình nhà lớp học, nhà hiệu bộ; Khu phía Đông với các nhà chức năng, thể dục thể thao, thư viện.

Bảng 6: Thống kê chuyển đổi quỹ đất trong các dự án trên địa bà xã Quyết Thắng

Tên dự án

Diện tích dự án

Diện tích đất trồng lúa

Diện tích đất hoa màu

Diện tích đất thủy sản

Diện tích đất ở

Dự án khu đô thị sinh viên

76,7

16,54

7,42

0,18

52,56

Dự án khu đô thị phía Tây

75,35

18,26

6,28

0,31

50,5

Dự án khu ở CN Quyết Thắng

74,82

27,25

4,12

0,16

43,29

Dự án khu hành chính tỉnh Thái Nguyên

298,6

75,83

28,94

3,02

190,81

Tổng (ha)

525,47

62,05

17,82

0,65

146,35

Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện lập đồ án quy hoạch nông thôn mới tại xã Quyết Thắng giai đoạn 2012 – 2015

Từ bảng số liệu trên ta có thể thấy: Tổng diện tích đất trong quy hoạch sử dụng của các dự án trên địa bàn xã Quyết Thắng là 525,47 ha trên tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 1155,52 ha, chiếm 45,47%, một tỷ lệ lớn trong cơ cấu tổng diện tích đất của toàn xã. Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển đổi sang thành đất cho các dự án là 80,52 ha trên tổng diện tích các dự án là 525,47 ha, chiếm 15,32% tỷ trọng tổng diện tích các dự án. So với hiện trạng tổng diện tích đất nông nghiệp năm 2012 là 793,31 ha thì 10,15% diện tích đất nông nghiệp bị giảm đi nhường đất cho các dự án.

Như vậy, xã Quyết Thắng đã được quy hoạch về định hướng phát triển kinh tế – xã hội nói chung và định hướng sử dụng đất nói riêng trong giai đoạn 2010 – 2020. Trong đó, trọng tâm là quy hoạch nông thôn mới lồng ghép với quy hoạch của các dự án trên địa bàn xã với những định hướng về sử dụng đất đặc biệt là đất nông nghiệp trong tương lai. Điều này phù hợp với quy hoạch chiến lược phát triển chung của TP. và của tỉnh Thái Nguyên trong thời kỳ đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh CNH-ĐTH hóa phát triển đất nước.

2.2.2. Thực trạng thu hồi đất nông nghiệp

Tuy là địa bàn của nhiều dự án nhưng hầu hết các dự án lớn đều đang trong kỳ quy hoạch và đợi vốn đầu tư chỉ có 2 dự án đã và đang triển khai việc thu hồi, đền bù và bồi thường cho người dân bị thu hồi đất. Đó là dự án Mở rộng khoa Ngoại ngữ – Đại học Thái Nguyên và dự án Trung tâm dạy nghề và hỗ trợ nông dân tỉnh Thái Nguyên.

Dự án Mở rộng khoa Ngoại ngữ – Đại học Thái Nguyên đã hoàn thành xong việc thu hồi diện tích đất của các hộ dân nằm trong quy hoạch dự án. Cụ thể:

Bảng 7: Thống kê diện tích đất thu hồi của các hộ dân trong dự án mở rộng Khoa ngoại ngữ – Đại học Thái Nguyên

Thứ tự

Họ và tên

Địa chỉ, xóm, xã Quyết Thắng

BĐ địa chính

Loại đất

Diện tích thu hồi

(m2)

Số tờ

Số thửa

1

 

 

 

 

 

 

 

Ngô Văn Ánh

 

 

 

 

 

Sơn Tiến

 

 

 

2327

9

206

BHK

56

9

207

BHK

190

9

208

CLN

160

9

209

CLN

126

9

210

CLN

148

9

212

CLN

173

9

213

CLN

240

9

214

CLN

88

9

205

BHK

120

9

216

BHK

190

9

212a

BHK

16

9

211

BHK

16

8

496

CLN

72

8

497

CLN

48

8

498

CLN

72

8

499

CLN

76

8

501

CLN

128

8

500

BHK

80

8

494

BHK

48

8

495

BHK

184

8

499a

BHK

96

2

Nguyễn Thị Hoa

Sơn Tiến

 

 

 

245

9

220

LUK

245

3

Nguyễn Hữu Đạo

Sơn Tiến

 

 

 

116

9

639

ONT

50

9

639

CLN

66

4

Vũ Thị Nữ

Sơn Tiến

 

 

 

102

9

641

ONT

50

9

641

CLN

52

5

Nguyễn Thị Minh Huệ

Sơn Tiến

 

 

 

110

9

640

ONT

50

9

640

CLN

60

 

Tổng cộng

 

 

 

 

2.900

(Nguồn: Trung tâm phát triển quỹ đất TP. Thái Nguyên)

Quan sát bảng số liệu trên ta thấy: Tổng diện tích đất thu hồi được trong dự án mở rộng khoa Ngoại ngữ – Đại học Thái Nguyên là 2.900 m2 của 5 hộ gia đình ở xóm Sơn Tiến xã Quyết Thắng nằm trong quy hoạch dự án. Trong đó, tổng diện tích đất nông nghiệp đã thu hồi của các hộ là 2.750 m 2 trên tổng diện tích đất thu hồi là 2.900 m2 chiếm 94,83% tổng diện tích đất thu hồi.

Như vậy, dự án mở rộng khoa Ngoại ngữ – Đại học Thái Nguyên tại xã Quyết Thắng TP. Thái Nguyên đã hoàn thành việc thu hồi toàn bộ diện tích đất của các hộ dân tại xã Sơn Tiến thuộc quy hoạch của dự án và đang tiếp tục kê khai, tính toán tiền đền bù, hỗ trợ GPMB cho các hộ dân.

Bảng 8: Tổng hợp phương án dự toán bồi thường hỗ trợ giải phóng mặt bằng dự án Trung tâm dạy nghề và hỗ trợ nông dân tỉnh Thái Nguyên

tt

Họ tên

BĐ đo đạc và chỉnh lý BĐ địa chính

Tổng diện tích đất thu hồi (m2)

Loại đất

Giá trị bồi thường đất ở

Giá trị bồi thường đất nông nghiệp

Bồi thường tài sản

Bồi thường sản lượng

Bồi thường cây cối, hoa màu

Hỗ trợ đất nông nghiệp cùng thửa đất ở

Hỗ trợ di chuyển nhà

Hỗ trợ di chuyển mộ

Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm

Hỗ trợ ổn định đời sống

Hỗ trợ thuê nhà

Thưởng bàn giao MB trước thời hạn

Tổng

Số tờ

Số thửa

cộng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19=7+…+18

1

Hoàng Văn Thanh

 

 

4.160

 

240.000.000

216.448.000

699.594.096

17.985.000

24.712.470

313.600.000

2.000.000

 

445.080.000

36.880.000

6.000.000

6.930.000

2.009.229.566

10

23a

300

ONT

240.000.000

 

699.594.096

 

 

 

2.000.000

 

 

6.000.000

6.000.000

5.000.000

958.594.096

10

23b

784

LNK

 

38.416.000

 

 

24.712.470

313.600.000

 

 

 

6.272.000

 

392.000

383.392.470

10

21

734

LUC

 

44.040.000

 

4.771.000

 

 

 

 

110.100.000

5.872.000

 

367.000

165.150.000

10

20

676

LUC

 

40.560.000

 

4.394.000

 

 

 

 

101.400.000

5.408.000

 

338.000

152.100.000

10

109

144

LUC

 

8.640.000

 

864.000

 

 

 

 

21.600.000

1.152.000

 

72.000

32.328.000

10

110

336

LUC

 

20.160.000

 

2.016.000

 

 

 

 

50.400.000

2.688.000

 

168.000

75.432.000

10

108

338

LUC

 

20.280.000

 

2.028.000

 

 

 

 

50.700.000

2.704.000

 

169.000

75.881.000

10

117

228

LUK

 

13.680.000

 

 

 

 

 

 

34.200.000

1.824.000

 

114.000

49.818.000

10

22

384

TSN

 

16.512.000

 

2.496.000

 

 

 

 

41.280.000

3.072.000

 

192.000

63.552.000

10

107

236

LUC

 

14.160.000

 

1.416.000

 

 

 

 

35.400.000

1.888.000

 

118.000

52.982.000

2

Hoàng Minh Giám (Lăng Thị Thoa)

 

 

1.530

 

 

85.416.000

53.401.280

4.008.000

13.350.000

 

 

 

213.540.000

12.240.000

 

765.000

382.720.280

10

121

208

LUK

 

12.480.000

 

 

3.120.000

 

 

 

31.200.000

1.664.000

 

104.000

48.568.000

10

122

190

LUK

 

11.400.000

 

 

2.850.000

 

 

 

28.500.000

1.520.000

 

95.000

44.365.000

10

123

90

BHK

 

5.088.000

 

 

1.440.000

 

 

 

12.720.000

768.000

 

48.000

20.064.000

10

112

200

LUC

 

12.000.000

 

1.200.000

 

 

 

 

30.000.000

1.600.000

 

100.000

44.900.000

10

115

64

LUK

 

3.840.000

 

384000

 

 

 

 

9.600.000

512.000

 

32.000

14.368.000

10

16

336

TSN

 

14.448.000

52.401.280

2.184.000

 

 

 

 

36.120.000

2.688.000

 

168.000

109.009.280

10

120

26

LUK

 

1.560.000

 

 

390.000

 

 

 

3.900.000

208.000

 

13.000

6.071.000

10

116

40

LUK

 

2.400.000

 

240.000

 

 

 

 

6.000.000

320.000

 

20.000

8.980.000

10

124

370

LUK

 

22.200.000

 

 

5.550.000

 

 

 

55.500.000

2.960.000

 

185.000

86.395.000

3

Hoàng Thị Thùy

 

 

1.453,6

 

 

84.700.000

 

8.902.400

1.260.000

 

 

 

211.750.000

11.628.800

 

726.800

318.968.000

10

24a

 

TSN

 

6.364.000

 

962.000

 

 

 

 

15.910.000

1.184.000

 

74.000

24.494.000

10

24

 

LUC

 

25.698.000

 

2.783.950

 

 

 

 

64.245.000

3.426.400

 

214.150

96.367.500

10

25

 

LUK

 

19.398.000

 

2.101.450

 

 

 

 

48.495.000

2.586.400

 

161.650

72.742.500

10

22a

 

LUC

 

28.200.000

 

3.055.000

 

 

 

 

70.500.000

3.760.000

 

235.000

105.750.000

10

119

 

LUK

 

5.040.000

 

 

1.260.000

 

 

 

12.600.000

672.000

 

42.000

19.614.000

4

Đinh Thị Huệ

 

 

1.184

 

 

71.040.000

 

7.655.000

 

 

 

 

177.600.000

 

 

 

195.259.000

10

27

532

LUC

 

31.920.000

 

3.458.000

 

 

 

 

79.800.000

 

 

 

 

10

29

542

LUC

 

32.520.000

 

3.523.000

 

 

 

 

81.300.000

 

 

 

 

10

41

28

LUC

 

1.680.000

 

182.000

 

 

 

 

4.200.000

 

 

 

6.300.000

10

36

82

LUC

 

4.920.000

 

492.000

 

 

 

 

12.300.000

 

 

 

18.409.000

5

Hà Trọng Lâm

 

 

832

 

 

49.890.000

 

5.404.750

 

 

 

 

124.725.000

6.652.000

 

415.750

148.612.500

10

31

422

LUC

 

25.290.000

 

2.739.750

 

 

 

 

63.225.000

3.372.000

 

210.750

94.837.500

10

33

410

LUC

 

24.600.000

 

2.665.000

 

 

 

 

61.500.000

3.280.000

 

205.000

92.250.000

6

Đinh Văn Quang

 

 

1.008

 

 

60.480.000

 

6.552.000

 

 

 

 

151.200.000

8.064.000

 

504.000

226.800.000

10

30

448

LUC

 

26.880.000

 

2.912.000

 

 

 

 

67.200.000

3.584.000

 

224.000

100.800.000

10

28

560

LUC

 

33.600.000

 

3.640.000

 

 

 

 

84.000.000

4.480.000

 

280.000

126.000.000

7

Đinh Văn Hợp

 

 

622

 

 

37.320.000

 

3.732.000

 

 

 

 

93.300.000

4.976.000

 

311.000

139.639.000

10

42

246

LUC

 

14.765.000

 

1.476.000

 

 

 

 

36.900.000

1.968.000

 

123.000

55.227.000

10

26

376

LUC

 

22.569.000

 

2.256.000

 

 

 

 

56.400.000

3.008.000

 

188.000

84.412.000

8

Đinh Văn Vinh

 

 

79,5

 

 

4.770.000

 

 

1.192.500

 

 

 

11.925.000

636.000

 

39.750

18.563.250

10

43

61,5

LUK

 

3.690.000

 

 

1.192.500

 

 

 

9.225.000

492.000

 

30.750

14.630.250

10

44

18

LUK

 

1.080.000

 

 

 

 

 

 

2.700.000

144.000

 

9000

3.933.000

9

Lê Thị Mai

 

 

156

 

 

9.360.000

 

936.000

 

 

 

 

23.400.000

1.248.000

 

78.000

35.022.000

10

104

156

LUC

 

9.360.000

 

936.000

 

 

 

 

23.400.000

1.248.000

 

78.000

35.022.000

10

Hoàng Minh Thành

 

 

1.503

 

 

90.180.000

5.299.766

9.018.000

76.000

 

 

1.500.000

225.450.000

12.024.000

 

751.500

344.299.266

10

106

288

LUC

 

17.280.000

 

1.728.000

 

 

 

 

43.200.000

2.304.000

 

144.000

64.656.000

10

111

636

LUC

 

38.160.000

 

3.816.000

 

 

 

 

95.400.000

5.088.000

 

318.000

142.782.000

10

105

225

LUC

 

13.500.000

 

1.350.000

 

 

 

 

33.750.000

1.800.000

 

112.500

50.512.500

10

114

354

LUK

 

21.240.000

5.299.766

2.124.000

76.000

 

 

1.500.000

53.100.000

2.832.000

 

177.000

86.346.766

11

Hà Thị Thoa

 

 

548

 

 

32.868.000

 

3.286.800

 

 

 

 

82.170.000

4.382.400

 

273.900

122.981.100

10

113

548

LUC

 

32.868.000

 

3.286.800

 

 

 

 

82.170.000

4.382.400

 

273.900

122.981.100

12

Hoàng Minh Dương

 

 

240

 

 

14.400.000

 

 

3.600.000

 

 

 

36.000.000

1.920.000

 

120.000

56.040.000

 

 

10

118

 

LUK

 

14.400.000

 

 

3.600.000

 

 

 

36.000.000

1.920.000

 

120.000

56.040.000

Tổng cộng

 

 

13.316,1

 

240.000.000

756.872.000

758.295.142

67.479.950

44.190.970

313.600.000

2.000.000

1.500.000

1.796.140.000

110.123.200

6.000.000

11.507.700

3.998.133.962

                                                   

 

Tổng diện tích đất thu hồi của các hộ dân trong dự án Trung tâm dạy nghề và hỗ trợ nông dân tỉnh Thái Nguyên là 13.316,1 m2. Trong đó, diện tích đất nông nghiệp của người nông dân bị thu hồi là 13.016,1 m2 , chiếm xấp xỉ 97,8% trong cơ cấu tổng diện tích đất trong quy hoạch của dự án.

Tổng giá trị đền bù cho các hộ dân có đất bị thu hồi trong dự án xấp xỉ 4 tỷ đồng, trong đó tổng giá trị bồi thường đất nông nghiệp là 756.872.000 đồng, chiếm 18,9% cơ cấu tổng giá trị đất bồi thường. Như vậy, ta có thể thấy, diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng rất lớn trong cơ cấu tổng diện tích đất thu hồi (97,8%) nhưng giá trị đền bù cho đất nông nghiệp lại khiêm tốn chỉ chiếm 18,9% tổng giá trị bồi thường.

2.2.3. Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp sau khi thu hồi

 nongdanqt

Nông dân xã Quyết Thắng, T.P Thái Nguyên chăm sóc chè

Sau khi hoàn thành việc thu hồi, đền bù giải phóng mặt bằng trong hai dự án (dự án mở rộng khoa Ngoại ngữ – Đại học Thái Nguyên và dự án Trung tâm dạy nghề và hỗ trợ nông dân tỉnh Thái Nguyên), hiện chủ đầu tư dự án vẫn chưa đi vào thi công xây dựng công trình. Mặt bằng đã được giải phóng nhưng vẫn chưa đi vào khởi công xây dựng. Một số hộ dân đã được đền bù vẫn còn canh tác trên diện tích đất đã bàn giao cho chủ đầu tư dự án.

2.2.4. Thực trạng giải quyết việc làm

2.2.4.1. Quy mô, chất lượng lao động

Hiện trạng dân số xã Quyết Thắng năm 2012 là 9.645 nhân khẩu, 2387 hộ dân. Dân số tính toán đến năm 2015 là 10.080 người và đến năm 2020 là 10.805 người. Tỷ lệ tăng dân số khống chế là 1,5%. Các điểm dân cư của xã xây dựng thành 10 xóm.

Bảng 9: Hiện trạng dân số các xóm xã Quyết Thắng

Thứ tự

Tên xóm

Số dân TB/hộ

Dân số (người)

Số hộ

Số nhân khẩu

Toàn xã

4

2387

9645

1

Gò Móc

3

253

877

2

Thái Sơn 2

3

257

1091

3

Cây Xanh

3

237

887

4

Bắc Thành

4

205

799

5

Thái Sơn 1

3

314

1471

6

Xóm 10

4

163

784

7

Trung Thành

3

228

872

8

Nam Thành

4

260

853

9

Sơn Tiến

4

269

1139

1

Nước Hai

4

201

872

Nguồn: UBND xã Quyết Thắng

Bảng 10: Hiện trạng lao động xã Quyết Thắng năm 2012

Thứ tự

Hạng mục

Hiện trạng

Số người

Tỷ lệ so với dân số toàn xã

Lao động trong độ tuổi

4000

50,3

1

Khu vực I: Nông – lâm – ngư nghiệp

1720

43

2

Khu vực II: Tiểu thủ công nghiệp – ngành nghề khác

1830

45

3

Khu vực III: Dịch vụ – các ngành khác

450

12

Nguồn: UBND xã cung cấp

Từ bảng trên ta có thể thấy số lao động trong độ tuổi trên địa bàn xã Quyết Thắng năm 2012 là 4000 người trên tổng số 9.645 nhân khẩu chiếm 53,3% tổng dân số toàn xã. Trong đó, cơ cấu lao động trong ngành nông – lâm –ngư nghiệp là 43%, Công nghiệp – dịch vụ và các ngành khác là 67%.

2.2.4.2. Thực trạng việc làm của nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tác giả đã tiên hành khảo sát phỏng vấn 105 hộ dân thuộc các xóm Sơn Tiến, Trung Thành và Bắc Thành với 423 nhân khẩu. Trong đó, số người trong độ tuổi lao động là 303 người và số lao động làm việc trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp là 284 người.

Kết quả khảo sát cho thấy, trong số 284 lao động làm nông nghiệp thì có 160 lao động là thuần nông, sản xuất nông nghiệp là nguồn thu duy nhất. Số lao động còn lại ngoài làm nông nghiệp ra còn làm thêm một số nghề phụ như: làm đậu, mở quán bán hàng, chạy chợ, đi làm xây, làm gỗ…  Khảo sát trong số 17 hộ bị thu hồi đất nông nghiệp để phục vụ cho hai dự án xây dựng “Trung tâm dạy nghề và hỗ trợ nông dân tỉnh Thái Nguyên” và dự án mở rộng Khoa Ngoại ngữ – ĐHTN thì số nhân khẩu là 72 người, trong đó số lao động làm nông nghiệp trong độ tuổi lao động là 32 người. Khi được hỏi về hiện trạng sử dụng  diện tích đất đã bị thu hồi của gia đình thì tất cả đều khẳng định hiện diện tích đất này vẫn đang bỏ hoang, chưa đi vào xây dựng chi tiết. Trong đó, có 3 hộ vẫn canh tác trên một phần diện tích đất đã bị thu hồi của mình. Về hiện trạng việc làm của 17 hộ gia đình này: Trước khi bị thu hồi có 32 lao động làm nông nghiệp trong đó 23 lao động lấy sản xuất nông nghiệp làm sinh kế chủ yếu. Sau khi bị thu hồi đất nông nghiệp thì có 6 người thất nghiệp và 15 người thiếu việc làm. Qua khảo sát cho thấy chính quyền địa phương đã có những động thái tích cực trong việc giải quyết việc làm cho lao động trên địa bàn trong đó có lao động là nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp. Qua phỏng vấn, các hộ dân cũng mong muốn chính quyền địa phương sẽ có những ưu đãi hơn nữa, có chính sách tạo điều kiện cho họ được vay vốn chuyển đổi nghề nghiệp, mở lớp đào tạo nghề, giới thiệu việc làm…

Ngoài ra, khảo sát 88 hộ dân làm nông nghiệp còn lại về dự định chuyển đổi nghề nghiệp nếu trong thời gian tới Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp thì kết quả thu được là 63/88 hộ có dự định chuyển đổi nghề nghiệp. Trong đó, các ngành nghề định chuyển đổi là chuyển sang làm các nghề tiểu thủ công nghiệp, buôn bán nhỏ, đi làm công nhân xây dựng và làm việc trong các khu công nghiệp trên trên địa bàn…

Tóm lại, sản xuất nông nghiệp vẫn là sinh kế chủ yếu của người nông dân. Việc Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế địa phương nhất thời đã tác động đến việc làm của các hộ dân xảy ra tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm. Tác động đến nhận thức và xu hướng chuyển đổi việc làm của người nông dân.

2.2.4.3. Thực trạng giải quyết việc làm

Trong 3 năm 2010, 2011 và 2012 Hội Nông dân xã Quyết Thắng (1280 hội viên) đã thực hiện tốt công tác dạy nghề cho nông dân trên địa bàn xã. Cụ thể:

Năm 2010, tổ chức được 3 lớp dạy nghề trồng nấm cho 90 học viên, mỗi lóp 30 người từ tháng 6 đến tháng 9.

Năm 2011, tổ chức được 2 lớp dạy kỹ thuật trồng, chăm sóc và chế biến chè. Một lớp từ tháng 3 – 5, một lớp từ tháng 6 – 9. Mỗi lớp 30 người.

Năm 2012, tổ chức được một lớp chăn nuôi thú y từ tháng 7 – 9 (30 người). Tháng 12 năm 2012 tổ chức được 2 lớp dạy kỹ thuật trồng chè với số học viên là 60 người. Dự kiến bế giảng vào cuối tháng 3 năm 2013.  

Năm 2012, trên địa bàn xã Quyết Thắng đã thực hiện “Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm” và đạt được một số kết quả đáng ghi nhận.

Về công tác vay vốn giải quyết việc làm: Trong năm 2012, thực hiện tốt công tác tuyên truyền, hướng dẫn cho các đối tượng có nhu cầu vay vốn tạo việc làm. Thông qua các chương trình kết quả giả quyết việc làm của xã đã có trên 162 lao động được giải quyết việc làm, chia theo các ngành kinh tế:

Đi làm việc tại các cơ sở sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp trên 100 lao động.

Đi làm việc ở tỉnh ngoài có 20 lao động.

Giải quyết việc làm từ việc phát triển kinh tế hộ gia đình trên 30 lao động.

Làm việc trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, đoàn thể trên 12 lao động.

Về công tác xuất khẩu lao động: Trong quá trình thực hiện đề án xuất khẩu lao động, các công ty xuất khẩu lao động không phối hợp với địa phương mà chỉ thông qua môi giới nên việc nắm bắt thông tin và quản lý còn hạn chế.

Trong năm 2012 xã Quyết Thắng không có người xuất khẩu lao động ở nước ngoài do khủng hoảng kinh tế, vì chiến tranh nên thị trường xuất khẩu lao động kém sôi động, số người xuất khẩu lao động giảm rõ rệt so với các năm trước.

Về vốn hỗ trợ cho người đi lao động làm việc ở nước ngoài là không có mà chỉ ưu tiên những hộ có sổ, gia đình chính sách hộ nghèo mới được vay vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội còn những đối tượng khác thì phải tự lo, không được hỗ trợ vay vốn.

Về dự án phát triển thị trường lao động: Công tác tuyên truyền về thị trường lao động, thông tin về việc làm, đào tạo nghề, công tác phối hợp tư vấn việc làm, giới thiệu việc làm giữa chính quyền địa phương với các đơn vị có chức năng tư vấn, giới thiệu việc làm còn hạn chế.

Về hoạt động nâng cao năng lực quản lý lao động – việc làm: Kết quả cử cán bộ đi tập huấn trong năm đã có 1 đồng chí (Đ/C) lãnh đạo phụ trách mảng VHXH, 1 Đ/C cán bộ chuyên môn và 10 Đ/C trưởng xóm tham gia lớp tập huấn về rà soát, tổng hợp cung cầu lao động trên địa bàn. Tuy nhiên, còn một số mặt hạn chế: việc bố trí cán bộ làm công tác giải quyết việc làm không có mà chỉ kiêm nhiệm, cán bộ làm công tác Lao động TB&XH không được thường xuyên tập huấn.

Về hoạt động giám sát đánh giá của BCĐ GQVL xã: Hoạt động giám sát, đánh giá các dự án vay vốn Quỹ quốc gia về việc làm ngân hàng chính sách đều phối hợp với các tổ chức được ủy thác, các tổ vay vốn, đôn đốc thường xuyên các hộ vay vốn. Qua giám sát, các nguồn vốn sử dụng đều đúng mục đích.

Về kết quả công tác đào tạo nghề tại địa phương: Trong năm xã đã tổ chức được 1 lớp dạy nghề chăn nuôi thú y, có 30 học viên tham gia. Kết quả đã qiair quyết được việc làm cho hơn 100 lao động trên địa bàn xã.

Ngoài ra, trên địa bàn xã Quyết Thắng đang triển khai đề án “Phát triển sản xuất nâng cao thu nhập cho người dân xã Quyết Thắng giai đoạn 2011 – 2015”.

Mục tiêu chung của đề án là huy động mọi nguồn lực đầu tư cho phát triển sản xuất để có tốc độ tăng trưởng bình quân trong giai đoạn 2011 – 2012 trên 5%, chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế:

– CN-TTCN: 20%

– TM-DV: 60%

– N-L-NN: 20%

Lao động nông nghiệp còn 25%, đào tạo nghề đạt 60% trở lên. Số hộ nghèo giảm xuống dưới 2%. Năm 2015 đạt 19 tiêu chí trong Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM.

Các chỉ tiêu cụ thể như sau:

Về tổ chức sản xuất: Thành lập thêm 2 hợp tác xã (HTX): HTX sinh vật cảnh và HTX sản xuất rau và nấm. Xây dựng vùng kinh tế trang trại tại khu vực Nam Thành, Trung Thành và Cây Xanh, Gò Móc theo mô hình sản xuất chè, cây cảnh. Phát triển kinh tế hộ gia đình, tạo nguồn thu tổng hợp. Phấn đấu 100% số hộ xếp lao động hợp lý có tối thiểu một nghề phụ, không có hộ thuần canh. Vận động người dân vay vốn tạo việc làm và huy động vốn tự có từ người dân.

Về đào tạo nhân lực: Chú trọng công tác đào tạo kiến thức cho nông dân. Củng cố hệ thống cán bộ khuyến nông, cán bộ thú y xã, đảm bảo đủ trình độ, năng lực để chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, phòng chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm. Hàng năm phối hợp với các trung tâm chuyển giao khoa học công nghệ TP., tỉnh đào tạo kỹ thuật về sản xuất nông nghiệp cho dân theo hình thức cầm tay chỉ việc, phấn đấu 100% hộ nông dân được truyền đạt các kiến thức về giống, kỹ thuật chăm bón thâm canh, bảo quản sau thu hoạch. Hình thức tập huấn cho từ 5 – 7 người, thời gian từ 1 – 2 ngày theo thời vụ. Tổ chức mô hình thông qua trung tâm học tập cộng đồng, ngân sách nhà nước hỗ trợ 100%.

Đối với công tác đào tạo chuyển đổi nghề: Phấn đấu đến năm 1025 bình quân mỗi năm chuyển đổi 100 lao động bằng các nghề: cơ khí, thợ xây dựng, dịch vụ thương mại… Trước mắt, điều tra khảo sát cụ thể nhu cầu lao động cần đào tạo nghề. Liên kết với các trung tâm đào tạo nghề vừa đảm bảo đầu vào và hướng nghiệp đầu ra cho lao động.


Chương 3:

MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ QUYẾT THẮNG,

TP THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

3.1.Căn cứ đề xuất giải pháp

3.1.1. Các dự báo về lao động việc làm

Căn cứ vào định hướng phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh và TP., vào quan điểm về việc làm và giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp của chính quyền TP. Thái Nguyên, xã Quyết Thắng để đưa ra một số giải pháp giải quyết việc làm cho người nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp.

Theo định hướng kinh tế đến năm 2015 thì cơ cấu kinh tế xã Quyết Thắng là N-L-NN chiếm 20%, CN-TTCN: chiếm 20%, TM-DV chiếm 60%.

Theo dự báo về phát triển nông thôn mới, dân số xã Quyết Thắng dự kiến sẽ tăng từ 9.645 người năm 2012 lên 10.609 người năm 2015 và 11.815 người năm 2020 với tỷ lệ tăng trưởng dân số là 1,5%.

Định hướng lao động trong giai đoạn 2012 – 2020 của xã Quyết Thắng là ưu tiên giải quyết lao động tại chỗ, giảm tỷ trọng lao động nông nghiệp, tăng tỷ trọng lao động phi nông nghiệp trên cơ sở đầu tư phát triển các khu chăn nuôi tập trung, thủy sản nước ngọt. Giai đoạn đến năm 2015 chủ yếu đầu tư cơ sở hạ tầng, vật chất. Giai đoạn sau năm 2015 đi sâu vào hoạt động, khai thác các cơ sở kinh tế tạo động lực phát triển.

Bảng 11: Dự báo lao động nông thôn làm việc ở các nhóm nghề và nhu cầu đào tạo đến năm 2015 xã Quyết Thắng và TP. Thái Nguyên

Đơn vị

Số lao động nông thôn

Nhóm ngành

Đào tạo trình độ

LĐ làm việc trong lĩnh vực NN

LĐ làm việc trong lĩnh vực phi NN

Lao động chuyển ra đô thị

Dạy nghề dưới 3 tháng

Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp

Xã Quyết Thắng

4650

2840

710

1100

770

330

TP. Thái Nguyên

28459

18677

3721

6061

4200

1851

Nguồn: Phòng LĐ-TB&XH, UBND TP. Thái Nguyên

Như vậy, theo dự báo của phòng LĐ-TB&XH  TP. Thái Nguyên số lao động nông thôn đến năm 2015 của TP. Thái Nguyên là 27.459 người trong đó xã Quyết Thắng là 4.650 người.

Bảng 12: Dự báo cơ cấu lao động nông thôn làm việc trong các nhóm ngành đến năm 2015 của xã Quyết Thắng và TP. Thái Nguyên:

Đơn vị

Tổng số

Lao động

(%)

Nhóm ngành

LĐ làm việc trong lĩnh vực NN

LĐ làm việc trong lĩnh vực phi NN

Lao động chuyển ra đô thị

Xã Quyết Thắng

100

61,1

15,3

23,6

T.P Thái Nguyên

100

65,6

13,1

21,3

Nguồn: Phòng LĐ TB&XH UBND TP. Thái Nguyên

Biểu đồ cơ cấu dự báo lao động nông thôn làm việc trong các nhóm ngành đến năm 2015 của TP. Thái Nguyên và xã Quyết Thắng TP. Thái Nguyên:

  Xã Quyết Thắng    xaqt

                                         TP. Thái Nguyên:

tptn

Nhìn chung, theo dự báo lao động nông thôn làm việc trong các nhóm ngành đến năm 2015 của xã Quyết Thắng và TP. Thái Nguyên  thì tỷ lệ lao động nông thôn làm việc trong lĩnh vực Nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao, TP. Thái nguyên chiếm 65,6% tổng cơ cấu lao động nông thôn toàn TP. và xã Quyết Thắng chiếm 61,1%  tổng cơ cấu lao động nông thôn toàn xã. Tỷ lệ lao động nông thôn làm việc trong lĩnh vực phi nông nghiệp và lao động chuyển ra đô thị xấp xỉ 40% đối với xã Quyết Thắng và xấp xỉ 35% đối với TP. Thái Nguyên. Điều này phù hợp với chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lộ trình, hoạch định chiến lược từ Trung ương đến địa phương.

Bảng 13: Dự báo lao động xã Quyết Thắng đến năm 2015

Thứ tự

Hạng mục

Hiện trạng

Năm 2015

 

Dân số toàn xã

9645

10.609

1

LĐ trong độ tuổi lao động

4000

4800

 

Tỷ lệ so với dân số (%)

41,5

44,9

1.1

KV I: Nông – lâm – ngư nghiệp

1.720

960

 

Tỷ lệ so với lao động trong độ tuổi (%)

43

20

1.2

KV II: Tiểu thủ công nghiệp –😄 – các ngành khác

1.830

1.680

 

Tỷ lệ so với LĐ trong độ tuổi (%)

45

35

1.3

KV III: Dịch vụ – thương mại

450

2.160

 

Tỷ lệ so với lao động trong độ tuổi (%)

12

45

Nguồn: UBND xã Quyết Thắng

Từ bảng dự báo lao động xã Quyết Thắng đến năm 2015 ta có thể thấy sự thay đổi về số lượng lao động trong độ tuổi lao động trên địa xã từ 4000 lao động trong độ tuổi lao động trên tổng số 9.645 nhân khẩu năm 2012 lên 4.800 lao động trong độ tuổi lao động trên tổng số 10.609 nhân khẩu năm 2015, tăng 800 lao động. Tỷ lệ lao động trong độ tuổi lao động so với dân số hiện trạng năm 2012 là 41, 5% đến năm 2015 tăng lên thành 44,9%.

Biểu đồ dự báo cơ cấu số lượng lao động trong độ tuổi lao động chia theo khu vực kinh tế xã Quyết Thắng giai đoạn 2012 – 2015:

 

Năm 2012:

cauld1

                                            Năm  2015:

cauld2

Biểu đồ trên dự báo sự chuyển dịch trong cơ cấu số lượng lao động trong độ tuổi lao động làm việc trong các khu vực kinh tế. Trong đó, số lượng lao động trong độ tuổi lao động làm việc trong khu vực I (N-L-NN) từ 43% năm 2012 giảm xuống còn 20% năm 2015, giảm 23% trong tổng cơ cấu số lao động trong độ tuổi lao động. Thay vào đó, cơ cấu số lượng lao động trong độ tuổi lao động làm việc trong khu vực III (TM-DV) có sự thay đổi theo chiều hướng tăng lên từ chỗ chiếm 12% năm 1012 lên 45% năm 2015.

Bảng 14: Dự báo số lượng lao động chuyển dịch cơ cấu lao động sang làm việc tại khu công nghiệp, xuất khẩu & các ngành công nghiệp, xây dựng, thương mại dịch vụ

Năm

2011

2012

2013

2014

2015

Tổng

Quyết Thắng

273

247

250

165

165

1.100

 

Nguồn: Phòng LĐ TB&XH TP. Thái Nguyên

Dự báo số lượng lao động chuyển dịch cơ cấu lao động sang làm việc tại khu công nghiệp, xuất khẩu & các ngành công nghiệp, xây dựng, thương mại dịch vụ của xã Quyết Thắng từ năm 2011 đến năm 2015 là 1.100 lao động, số lượng lao động chuyển dịch trung bình mỗi năm là 220 lao động.

Như vậy, căn cứ vào kế hoạch, quy hoạch,chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh, TP. Thái Nguyên và của xã Quyết Thắng trong giai đoạn tới đã dự báo được số lượng lao động, nhu cầu lao động trong thời gian tới của xã Quyết Thắng. Từ đó, tạo căn cứ để đề xuất các giải pháp giải quyết việc làm cho lao động xã nói chung và lao động là nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp nói riêng.

3.1.2. Quan điểm, mục tiêu, phương hướng giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn xã

Quan điểm: Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trong đó có nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp và phát triển thị trường lao động là một trong những chính sách quan trọng, được Đảng và Nhà nước xác định là một trong những lĩnh vực trung tâm của quá trình phát triển kinh tê – xã hội nhằm thực hiện CNH-HĐH, xóa đói giảm nghèo, ổn định và phát triển đất nước. Là trách nhiệm của Đảng, Nhà nước, đoàn thể và toàn xã hội. Do đó, để giải quyết việc làm cho nông dân cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa Nhà nước với nhân dân để giải quyết tốt nhu cầu về việc làm cho lao động nông thôn, trong đó có nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp.

– Mục tiêu: Tốc độ tăng trưởng GDP trung bình thời kỳ 2012 – 2015 đạt từ 10,5 – 11% năm. Cơ cấu kinh tế tiếp tục có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng TM-DV và CN-XD và giảm dần tỷ trọng N-L-NN. Cũng như tăng tỷ trọng lao động trong độ tuổi lao động làm việc trong khu vực II, khu vực III và giảm dần tỷ trọng lao động làm việc trong khu vực I. Hàng năm, tạo việc làm cho số lao động bổ sung, giảm tỷ lệ hộ nghèo và tỷ lệ thất nghiệp.

– Phương hướng:

+ Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất nông nghiệp để giải quyết việc làm

+ Nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp để giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người nông dân.

+ Đa dạng hóa các biện pháp hỗ trợ giải quyết việc làm cho người nông dân.

+ Chú trọng công tác đào tạo nghề, chuyển đổi nghề nghiệp cho nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp.

3.2. Giải pháp giải quyết việc làm cho lao động là nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn xã Quyết Thắng

3.2.1. Đẩy mạnh công tác hướng nghiệp, đào tạo nghề, gắn đào tạo nghề với sử dụng lao động

3.2.1.1. Công tác hướng nghiệp

– Về phía người nông dân: Cần làm cho người nông dân có quan niệm đúng đắn về việc làm và nghề nghiệp

+ Định hướng cho người nông dân chọn những công việc phù hợp với khả năng, trình độ của họ, phù hợp với điều kiện của địa phương.

+ Định hướng cho người nông dân chuyển đổi nghề nghiệp làm việc tại các khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp… trên địa bàn.

– Về phía người sử dụng lao động: Cần tư vấn pháp luật cho người sử dụng lao động về đặc điểm, trình độ, tâm lý của người nông dân bị thu hồi đất, định hướng cho họ tích cực sử dụng lao động là nông dân tại địa phương.

3.2.1.2. Quy hoạch mạng lưới các trung tâm dạy nghề và hỗ trợ nông dân

– Điều ta, khảo sát về nhu cầu nguồn nhân lực, thị trường sức lao động của địa phương trong thời gian tới

– Đánh giá năng lực các cơ sở dạy nghề hiện có

– Xây dựng các trung tâm dạy nghề và hỗ trợ nông dân

– Khuyến khích các cơ sở, trung tâm dạy nghề có vốn ngoài nhà nước, huy động nguồn lực của mọi thành phần kinh tế tham gia vào công tác đào tạo nghề

3.2.1.3. Chính sách đào tạo nghề

– Bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực cán bộ làm công tác lao động và việc làm

– Tăng cường mở các lớp dạy nghề, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho người nông dân theo nhu cầu.

– Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng lao động lành ngề là người nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp.

3.2.1.3. Giới thiệu việc làm

– Tạo sự ưu đãi giới thiệu việc làm là lao động địa phương đặc biệt là nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp vào làm việc trong các khu công nghiệp, trong các dự án phát triển tại địa bàn xã.

– Tư vấn, giới thiệu cho người nông dân thông qua các cơ sở đào tạo nghề, các trung tâm môi giới việc làm tiếp xúc với các đơn vị tuyển dụng lao động, tạo cơ hội chuyển đổi việc làm.

3.2.2. Giải pháp cho nông dân vay vốn giải quyết việc làm

– Đa dạng hóa các nguồn vốn vay: Thực hiện đa dạng hóa các nguồn vốn cho người nông dân vay như vốn của Nhà nước, các doanh nghiệp, tổ chức, các nhân, các nhà đầu tư nước ngoài thông qua nhiều hình thức khác nhau. Đồng thời khuyến khích người dân huy động vốn tự có vào sản xuất kinh doanh, chuyển đổi việc làm, tăng thu nhập.

– Có chính sách phù hợp, cân nhắc nên đầu tư vào những ngành có tiềm năng phát triển, sử dụng nhiều lao động.

– Phân phối nguồn vốn vay hợp lý. Ưu tiên cho vay đối với những hộ sản xuất kinh doanh, các trang trại thu hút nhiều lao động; những nhóm hộ sản xuất các ngành nghề phục vụ cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động ở nông thôn; những người thất nghiệp, thiếu việc làm để tạo việc làm mới hoặc tạo thêm việc làm có hiệu quả hơn. Hạn chế cho vay vốn hộ cá thể, số vốn vay ít, giải quyết việc làm không bề vững.

– Trước khi cho vay vốn cần tư vấn cho người nông dân sử dụng nguồn vốn vay một cách hiệu quả nhất.

– Có chính sách khoan nợ, giãn nợ và tiếp tục cho người nông dân vay vốn giả quyết việc làm phát triển kinh tế.

– Xây dựng quy trình, thủ tục cho vay vốn đơn giản hơn.

3.2.3. Sử dụng hiệu quả diện tích đất nông nghiệp

Sử dụng hiệu quả diện tích đất nông nghiệp còn lại sau khi bị thu hồi của nông dân là giải pháp góp phần làm tăng giá trị sản phẩm nông nghiệp, từ đó tăng thu nhập, giải quyết việc làm cho người nông dân.

– Sử dụng tối đa diện tích đất nông nghiệp và mục đích sản xuất nông nghiệp không để đất trống, bỏ hoang.

– Áp dụng các biện pháp về giống, kỹ thuật, thâm canh tăng vụ

– Chuyển diện tích đất canh tác hiệu quả thấp sang canh tác loại giống, cây trồng vật nuôi mới có khả năng thu lại năng suất, chất lượng, hiệu quả cao hơn.

– Thực hiện việc chuyển đổi từ việc sử dụng diện tích đất nông nghiệp bằng hình thức canh tác, trồng trọt sang hình thức lập trang trại chăn nuôi hoặc áp dụng mô hình trang trại trồng trọt – chăn nuôi kết hợp nhằm tiết kiệm tối đa diện tích đất nông nghiệp và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.

– Thực hiện việc chuyển đổi diện tích đất vườn tạp có giá trị hiệu quả kinh tế thấp sang xây dựng mô hình vườn sinh vật cảnh kết hợp với việc kinh doanh một số loại dịch vụ kèm theo.


C. KẾT LUẬN

CNH-ĐTH là chủ trương đúng đắn của Đảng, Nhà nước là con đường tất yếu để phát triển kinh tế của đất nước. Quá trình này dẫn đến sự chuyển dịch của các nguồn lực cơ bản của nền kinh tế theo hướng giảm tỷ trọng Khu vực I, tăng tỷ trọng Khu vực II và III. Do đó, việc thu hồi một phần diện tích đất nông nghiệp của nông dân là hết sức cần thiết.

Quyết Thắng là một xã thuộc phía tây của TP. Thái Nguyên đang bước đầu cũng chịu tác động của quá trình chuyển dịch này. Việc thu hồi đất nông nghiệp của người dân đã có tác động nhất định đến việc làm, thu nhập của người dân. Qua nghiên cứu, chính quyền địa phương cũng đã có những biện pháp nhất định nhằm giải quyết việc làm, chuyển đổi nghề nghiệp cho số lượng nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp. Tuy nhiên vẫn chưa có một chính sách, giải pháp cụ thể nào của chính quyền địa phương nhằm giải quyết việc làm cho số lượng lao động là nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp có nguy cơ thất nghiệp, thiếu việc làm cao trong giai đoạn tới khi các dự án lớn, trọng điểm trên địa bàn xã đi vào thực hiện.

Với khả năng còn nhiều hạn chế của mình, tác giả đã tiến hành khảo sát mô tả thực trạng thu hồi, sử dụng đất nông nghiệp và giải quyết việc làm trên địa bàn xã. Qua đó, đề xuất một vài giải pháp nhỏ góp phần bổ sung vào hệ thống giải pháp giải quyết việc làm cho nông dân trên địa bàn xã đặc biệt là nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp của chính quyền địa phương. Thực hiện tốt kết hợp các giải pháp sẽ góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập, ổn định kinh tế – xã hội.


D. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Chỉ thị số 11/2006/CT-TTG ngày 27 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về giải pháp hỗ trợ dạy nghề và việc làm cho lao động vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp;
  2. Nghị quyết số 26 – NQ/T.Ư ngày 05/08/2008 của Chính phủ về “Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”;
  3. Nghị quyết số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Chính phủ về phê duyệt đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”;
  4. Chỉ thị số 33-CT/TU ngày 06/05/2010 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thái Nguyên về tăng cường lãnh đạo của các cấp ủy đảng đối với nhiệm vụ đào tạo nghề cho lao động nông thôn từ nay đến năm 2020;
  5. Quyết định số 2461/QĐ-UBND ngày 30/09/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Đề án Đào tạo nghề và Giải quyết việc làm tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 – 2015;
  6. Luật đất đai nước CHXHCN Việt Nam, 2003;
  7. Bộ luật lao động nước CHXHCN Việt Nam, 2012;
  8. Nguyễn Hữu Dũng, Trần Hữu Trung (chủ biên) (1997), “Về chính sách giải quyết việc làm ở Việt Nam”, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội;
  9. Lương Mạnh Đông (2008), “Giải pháp chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu việc làm của lao động nông thôn huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên”;
  10. Đinh Quang Thái (2008), “Giải pháp chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu việc làm của lao động nông thôn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên”;
  11. Lê Thị Hồng Phương (2011), “Thực trạng và giải pháp giải quyết việc làm cho người dân bị thu hồi đất nông nghiệp tại huyện Cẩm Giàng tỉnh Hải Dương”;

E. PHỤ LỤC.

   Phụ lục 1: Bảng câu hỏi phỏng vấn nông hộ

   ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN NÔNG HỘ

  1. Phần giới thiệu

Xin chào cô/chú, cháu là sinh viên trường Đại học Khoa học Thái Nguyên, trong kế hoạch học tập của mình, cháu có làm một đề tài nghiên cứu khoa học với tên đề tài là: Giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp tại xã Quyết Thắng, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên”. Hôm nay cháu đến xóm muốn tìm hiểu về thực trạng thu hồi đất nông nghiệp để phục vụ cho các dự án đã và đang triển khai trên địa bàn xã mình cũng như thực trạng việc làm của bà con nông dân xã mình trước và sau khi thu hồi đất. Cháu rất mong nhận được sự giúp đỡ của cô/chú. Mọi thông tin thu thập hôm nay chỉ phục cho mục đích nghiên cứu. Trước hết mong cô/chú vui lòng trả lời một số câu hỏi dưới đây. Cháu xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của cô/chú.

  1. Thông tin định danh

–         Địa điểm khảo sát: xóm………..xã…………….

–         Thời gian khảo sát: ngày…..tháng….năm………

–         Người khảo sát:

–         Người trả lời:……………………….(có thể trả lời hoặc không)

–         Tuổi: …………………………………………….

  1. Bảng hỏi
  2. Trước hết, xin cô/chú cho biết, gia đình cô/chú có bao nhiêu nhân khẩu, trong đó có bao nhiêu người trong độ tuổi lao động (nữ từ 18-55, nam từ 18-60):

Số nhân khẩu:…………..Số lao động trong độ tuổi lao động:……………..

  1. Số lao động trong độ tuổi lao động làm nông nghiệp là bao nhiêu người?

Số lao động: ………….

  1. Ngoài làm nông nghiệp ra, lao động trong gia đình có làm thêm nghề khác  không? Công việc đó là gì?

Có o                                                                  Không o

Nghề phụ: …………………………………………….. Tiếp câu 4

  1. Vậy sản xuất nông nghiệp có phải là nguồn thu nhập chính của gia đình không?

Là nguồn thu nhập chính o                              Không phải  o

  1. Ngoài làm nông nghiệp ra, lao động trong gia đình có làm thêm nghề khác  không? Công việc đó là gì?

Có o                                                                  Không o

Nghề phụ: ……………………………………………………………………………………..

  1. Gia đình cô/chú có bị thu hồi đất nông nghiệp không?

Có o  (tiếp câu 7)                                              Không o (tiếp câu 13)

  1. Thu hồi nhằm mục đích gì?

Mục đích thu hồi: …………………………………………………………………………..

  1. Diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi của gia đình đã được đưa vào khởi công xây dựng dự án chưa hay vẫn để hoang?

Đã được đưa vào khởi công xây dựng o (tiếp câu 10)         Vẫn bỏ hoang o =>tiếp câu 9

  1. Vậy gia đình có còn canh tác trên diện tích đất bỏ hoang đó nữa không?

Vẫn còn canh tác o                                            Không còn canh tác o

10. Sau khi bị thu hồi đất nông nghiệp, gia đình có ai bị thất nghiệp hoặc thiếu việc làm không?

Số người thất nghiệp: …………………

Số người thiếu việc làm: ……………..

  1. Chính quền địa phương có chính sách nào hỗ trợ giải quyết việc làm cho gia đình không? Chính sách đó là gì?

Có o                                                                   Không o

Tên chính sách hỗ trợ: ………………………………………………………………………

  1. Ngoài chính sách hỗ trợ trên gia đình có kiến nghị đề xuất gì với các cấp chính quyền về chính sách thu hồi, đền bù đất nông nghiệp?

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

  1. Nếu như gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp để phục vụ cho các dự án trên địa bàn xã thì cô/chú có dự định chuyển đổi nghề nghiệp không? Nghề nghiệp chuyển đổi đó là gì?

Có chuyển đổi nghề nghiệp                     o Không chuyển đổi nghề nghiệp

Tên nghề nghiệp chuyển đổi: ……………………………………………………………..

  1. Gia đình có mong muốn, kiến nghị hay đề xuất gì với chính quyền địa phương về chính sách, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp không? Mong muốn đó là gì?

Có o                                                                   Không o

                                                                                                                     

                                                                                                                     

                                                                                                                     

                                                                                                                     

Cảm ơn sự hợp tác của cô/chú!


Phụ lục 2: Một số bản đồ quy hoạch chi tiết các dự án trên địa bàn xã Quyết Thắng

 

1: QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KHU ĐÔ THỊ SINH VIÊN

2: QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KHU ĐÔ THỊ PHÍA TÂY

3: QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KHU CÔNG NGHIỆP QUYẾT THẮNG

Do hạn chế về độ dài bài viết trên blog nên các bạn vui lòng xem tiếp và tải về tại  ĐÂY

Tác giả: Hạo Nhiên

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s